Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuan 3+4 co ban

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tuân
Ngày gửi: 13h:49' 19-06-2008
Dung lượng: 211.0 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
Tuần : 3 - Tiết: 7
Ngày soạn : 10/9/07
Ngày dạy :
Bài dạy : Luyện tập về tập hợp và các phép toán trên tập hợp
A. Mục đích, yêu cầu.
I. Mục đích:
+ Giúp học sinh nắm tốt các khái niệm tập hợp , tập hợp rỗng ,tập con , hai tập hợp bằng nhau .
+ Học sinh luyện tập củng cố các phép toán về tập hợp .
+ Thái độ: Sau khi học xong bài này hs tích cực trong học tập. Biết vận dụng các kiển thức cơ bản vào trong một số trường hợp cụ thể.
II. Yêu cầu đối với giáo viên và học sinh.
1, Đối với giáo viên: SGK, giáo án, sách BT, các câu hỏi gợi mở.
2, Đối với học sinh: SGK, sách BT, Vở BT.
B. Tiến trình bài học
I. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
Học sinh 1 : phát biểu đ/n tập con của một tập hợp? Cho VD?
Học sinh 2 : Làm btập 1?
III. Nội dung bài mới.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1
Bài tập 1 (SGK )
Giáo viên cho học sinh làm bài trên bảng .

Bài tập 2 (SGK)
Giáo viên cho học sinh đứng tại chỗ tră lời câu hỏi.




Bài tập 3 (SGK)
Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau :
A= 
B = 


Hoạt động 2
Bài tập 1 (SGK)
Hãy xác định :

Giáo viên cho học sinh làm trên bảng .


Bài tập 3 (SGK)
Giáo viên hướng dẫn bài tập 3




Hoạt động 3
Bài tập 23 (SBT )
Liệt kê các phần tử của tập hợp A các ước số tự nhiên của 18 và của tập hợp B các ước số tự nhiên của 30 . Xác định các tập hợp :



Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
a. A = 
b. B = 


Gợi ý trả lời của câu hỏi 2
a. A là con của B ( vì mọi hình vuông đều là hình thoi . )
A khác B vì có những hình thoi không là hình vuông .
b. A B và B  A nên A = B .

Gợi ý trả lời của câu hỏi 3
a. Các tập con của A là : 
b. Các tập con của B là :



Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
A




Gợi ý trả lời của câu hỏi 3
a Số bạn chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là : 15 + 20 – 10 = 25 .
b. Số bạn chưa học giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là : 40-25 = 20.

Giáo viên cho học sinh sinh hoạt theo nhóm .

IV. Củng cố bài học.
+ Củng cố các phép toán về tập hợp :
Thế nào là phép hợp, giao, hiệu của hai tập hợp ? Phần bù ?
V. Hướng dẫn về nhà.
BTVN : 24,25,26,27 (SBT)
















Tuần: 3 Tiết: 8
Ngày soạn :
Ngày dạy :

Bài dạy : Đ4 + 5 Các tập hợp số - Số gần đúng. Sai số
A. Mục đích, yêu cầu
I. Mục đích.
Giúp học sinh nắm được :
+ Các phép toán : Hợp , giao , hiệu của 2 tập hợp số ,phần bù tập hợp con trong tập hợp số .
+Vận dụng các phép toán để giải các bài tập về tập hợp số .
+ Yêu cầu : Học sinh nắm được khái niệm và tính chất về các phép toán trên các tập hợp và vận dụng các bài tập tập hợp số .
+Số gần đúng ,sai số tuyệt đối và cách đánh giá sai số thông qua độ lệch d , chữ số đáng tin và cách viết khoa học của một số .
+Yêu cầu : học sinh nắm được khái niệm và tính chất của sai số, sai số tuyệt đối và cách làm tròn ,biết về chữ số đáng tin ,cách viết khoa học của một số .
Thái độ: Sau khi học xong bài này hs tích cực trong học tập. Biết vận dụng các kiển thức cơ bản vào trong một số trường hợp cụ thể.
II. yêu cầu đối với giáo viên và học sinh
1. Giáo viên : Cần chuẩn bị sẵn một số hình : hình 11 SGK
Vẽ biểu đồ minh hoạ quan hệ bao hàm của các tập hợp số đã học .
2. Học sinh : Cần ôn lại một số kiến thức đã học, các tính chất về tập hợp.
Ôn lại một số kiến thức đẫ học về cách làm tròn số.
Chuẩn bị máy tính Casio fx 500MS .
B. Tiến trình bài học
I. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II. Kiểm tra bài cũ.
Học sinh 1 : Câu hỏi 1 Hãy nêu một ví dụ về 2 tập hợp các số thực mà có giao .
Học sinh 2 : Cho A = { 1,3 } ; B = { m ,5} .Hãy xác định AB .
Học sinh 3 :Dùng máy tính bỏ túi , hãy tìm  làm tròn đến
5 chữ số thập phân .
7 chữ số thập phân .
III. Nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng

Hoạt động 1
I.Các tập hợp số đã học.
1.Tập hợp các số tụ nhiên N
Câu hỏi 1
Mọi phần tử của N* có là phần tử của N hay không ? Từ đó trả lời (a) .
Câu hỏi 2
Mọi phần tử của N có là phần tử của N* hay không ? Từ đó trả lời (b) .
Câu hỏi 3
Mọi phần tử của A có là phần tử của N hay không ? Từ đó trả lời ( a ).
Câu hỏi 4
Mọi phần tử của B có là phần tử của N* hay không ? Từ đó trả lời câu hỏi (c ) .
2. Tập hợp các số nguyên Z
Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm .
3. Tập hợp các số hữu tỉ Q
Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm
4.Tập hợp các số thực R
Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm
Hoạt động 2
II. Các tập hợp con thường dùng của R
Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm





Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
Phải . Đáp .đúng .


Gợi ý trả lời của câu hỏi 2 Không.Chẳng hạn phần tử 0 Đáp .Sai

Gợi ý trả lời của câu hỏi 3
Phải .Đáp . đúng


Gợi ý trả lời của câu hỏi 4
Không . Chẳng hạn phần tử 0 .

Học sinh làm bài tập trắc nghiệm .

Học sinh làm bài tập trắc nghiệm .


Học sinh làm bài tập trắc nghiệm .




Học sinh làm bài tập trắc nghiệm .


I.Các tập hợp số đã học.
1.Tập hợp các số tụ nhiên N.













2. Tập hợp các số nguyên Z.

3. Tập hợp các số hữu tỉ Q.

4.Tập hợp các số thực R.


II. Các tập hợp con thường dùng của R.


Hoạt động 2
III. Số gần đúng
VD (SGK)
Câu hỏi 1
Nam và Minh lấy  như vậy đúng không ?
Câu hỏi 2
Kết quả của Nam và Minh có chính xác không ?

HĐ 1.
Câu hỏi 1
Đường xích đạo của Trái Đất là gì ?
Em có biết gì về bán kính của nó ?
Số liệu trên là số gần đúng hay số đúng ?
Câu hỏi 2
Câu hỏi tương tự với hai số liệu còn lại .
II. Sai số tuyệt đối
1.Sai số tuyệt đối của một số gần đúng .
Câu hỏi 1
Dựa vào ví dụ trên em hãy cho biết : Để so sánh xem kết quả nào chính xác hơn ta còn phải làm gì ?
Câu hỏi 2
Hãy viết biểu thức về mối quan hệ của hai số S’ và S’’ trong đó S’ gần số đúng S hơn.
2. Độ chính xác của số gần đúng .
HĐ 2.
Câu hỏi 1
Để tính đường chéo của mộ hình vuông ta dùng định lí nào ?
Câu hỏi 2
Hãy tính đường chéo đó bởi một số đúng .
Câu hỏi 3
Với  =1,4142135. Hãy tính c với độ chính xác tương ứng .
Hoạt động 4
III. Quy tròn số gần đúng
1.Ôn tập về quy tắc làm tròn số
Gv : cho học sinh nhắc lại quy tắc làm tròn số ?






2 . Cách viết chuẩn số gần đúng
Giáo viên: đưa ra quy tắc .
HĐ 3.
Câu hỏi 1
Sai số tuyệt đối ở phần a là bao nhiêu ?
Câu hỏi 2
Hàng đơn vị của số ở phần a có đáng tin không ?
Câu hỏi 3
Hàng trăm của số ở phần a có đáng tin không ?
Câu hỏi 4
Hàng nghìn của số ở phần a có đáng tin không ?
Câu hỏi 5
Hãy làm tròn số trên
Giáo viên cho học sinh làm phần b tương tự như trên .



Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
Không .Chỉ là những chữ số gần đúng của  với độ chính xác khác nhau .
Gợi ý trả lời của câu hỏi 2
Không . Chỉ là những số gần đúng .

Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
Đường xích đạo là đường tròn lớn nhất vuông góc với trục của trái đất .ở lớp 9 có nói BK khoảng 6400 km . Số liệu trên là gần đúng .
Gợi ý trả lời của câu hỏi 2
Đều là số gần đúng .




Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
Tính khoảng cách từ các kết quả đó đến số đúng trên trục số rồi xem số gần đúng hơn .
Gợi ý trả lời của câu hỏi 2
/S – S’ / < / S – S’’ / .








Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
Định lí Py ta go .

Gợi ý trả lời của câu hỏi 2
C = =3

Gợi ý trả lời của câu hỏi 3
C = 3 . 1,4142135 = 3,42426405 .





Học sinh nêu quy tắc làm tròn số đã học .










Gợi ý trả lời của câu hỏi 1
200
Gợi ý trả lời của câu hỏi 2
Không vì 1< 200

Gợi ý trả lời của câu hỏi 3
Không vì 100 < 200

Gợi ý trả lời của câu hỏi 4
Có vì 1000 > 200 .

Gợi ý trả lời của câu hỏi 5
374.103


III. Số gần đúng.
Trong đo đạc, tính toán ta thường chỉ nhận được các số gần đúng.















II. Sai số tuyệt đối
1.Sai số tuyệt đối của một số gần đúng.
Nếu a là số gần đúng của số đúng a thì 








2. Độ chính xác của số gần đúng .
Nếu  thì  hay ta nói a là số gần đúng của a với độ chính xác d, và quy ước viết gọn là 





III. Quy tròn số gần đúng.
1.Ôn tập về quy tắc làm tròn số.
Quy tắc:
- nếu chữ số sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay nó và các chữ số bên phải nó bởi chữ số 0.
- nếu chữ số sau hàng quy tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cũng làm như trên, nhưng công thêm một đơn vị vào chữ số của hàng quy tròn
2 . Cách viết chuẩn số gần đúng.



IV. Củng cố bài học
Củng cố cho học sinh các phép toán : Hợp , giao , hiệu của 2 tập hợp số ,phần bù tập hợp con trong tập hợp số .
BT 1,2,3 (SGK) .
Củng cố cho học sinh các phần :Số gần đúng ,sai số tuyệt đối và cách đánh giá sai sốthông qua độ lệch d , chữ số đáng tin và cách viết khoa học của một số .
Củng cố cho học sinh nắm được khái niệm và tính chất của sai số ,sai số tuyệt đối và cách làm tròn ,biết về chữ số đáng tin ,cách viết khoa học của một số .

V. Hướng dẫn về nhà
BTVN : La
 
Gửi ý kiến