Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 3+ 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương
Ngày gửi: 16h:50' 10-10-2008
Dung lượng: 508.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Chương 3: Mol và tính toán hóa học.
* Mục tiêu chương:
- HS biết được những khái niệm mới và quan trọng: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí, tỉ khối của chất khí.
- HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa số mol chất và khối lượng chất, giữa số mol chất khí và thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
- HS biết được cách tính tỉ khối của chất khí A đối với chất khí B và từ đó suy ra được khối lượng mol của một chất khí.
Từ những nội dung trên, HS biết vận dụng để giải những bài tập hóa học liên quan đến công thức hóa học và phương trình hóa học.
Tiết 26 bài 18:MOL.
Ngày soạn: 06/ 12/ 2007
Ngày dạy: / 12/ 2007.
I. Mục tiêu: HS biết được:
- Các khái niệm : mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí.
- Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất, thể tích chất khí…
- Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối và củng cố về công thức hóa học của đơn chất, hợp chất.
II. Tổ chức dạy học.
Ổn định lớp.
Bài mới.
GV: Các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phân tử là vô cùng
nhỏ bé, không thể nào cânm, đo, đếm chúng được. Nhưng trong hóa học lại cần biết có bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành trong một phản ứng hóa học.
Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô, đó là mol (đọc là mon).

Hoạt động của thầy và trò.
HS: Cho biết số lượng bút chỉ của một tá bút chì.(12)
GV: Khi nói đến một ram giấy là 500 tờ giấy.
- Các em cũng đã biết 1 yến gạo là 10 kg gạo, hay 1 tạ gạo là 100 kg…Vậy khái niệm mol cũng chỉ là tên gọi thay cho một con số nào đó và “ Mol …



- Số 6.1023 là số được làm tròn từ số 6,02204.1023
- Số 6.1023 được gọi là số Avôgađrô (kí hiệu là N)
số này chỉ dùng cho những hạt vi mô như nguyên tử, phân tử....
HS: Đọc “Em có biết SGK trang 64- 65) để thấy được số N như thế nào.
GV: Nếu nói 1 mol hiđro thì các em hiểu như thế nào?
- Có thể hiểu theo hai cách khác nhau: Đó là N nguyên tử H hoặc là N phân tử H2.
? Để tránh nhầm lẫn, em phải nói như thế nào?
HS: Làm bài tập 1a,b (SGK trang 65)
Số nguyên tử Al = 9.1023 nguyên tử.
Số phân tử H2 = 3.1023 phân tử.
? Một mol nguyên tử đồng và một mol nguyên tử nhôm có số nguyên tử bằng nhau không? Vì sao một mol Cu lại có khối lươngl lớn hơn 1 mol Al ?
GV: Các em đã biết khối lượng của một tá bút chì, một ram giấy là khối lượng của 12 chiếc bút chì, của 500 tờ giấy. Trong hóa học, người ta thường nói khối lượng mol nguyên tử đồng, khối lượng mol phân tử oxi…Vậy “ khối lượng mol là gì?”
HS: Tìm hiểu khái niệm khối lượng mol trong SGK trang 63.
Nêu khái niệm khối lượng mol. Kí hiệu của khối lượng mol.
Tìm hiểu thí dụ SGK trang 63.
HS: Làm bài tập 2a, b (SGK trang 65)
- Làm bài tập 4 (SGK trang 65)
GV: Trong thí dụ trên, chúng ta thấy được sự khác nhau giữa khối lượng mol nguyên tử và khối lượng mol phân tử, nên các em cần thận trọng khi dùng các từ ngữ cho phù hợp.
? Khối lượng mol nguyên tử nitơ (N) và khối lượng mol phân tử nitơ (N2).
GV: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
GV: Các em đã biết những chất khác nhau thì khối lượng mol của chúng thường khác nhau. Vậy 1 mol của các chất khí khác nhau (CO2, O2…) thì thể tích của chúng có khác nhau không?
HS: Nêu đặc điểm của các chất khi ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
HS: Đọc nội dung in nghiêng SGK trang 64.
GV: Nhấn mạnh về nhiệt độ 00 C và áp suất 1 atm ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
- Như vậy, những chất khí khác nhau thường có khối lượng mol không như nhau nhưng thể tích mol của
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓