Tìm kiếm Giáo án
Tiết 30,31. Bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 15h:50' 27-01-2026
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 15h:50' 27-01-2026
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/01/2026
Ngày giảng: 6B:
6C:
BÀI 12 – TIẾT 30,31: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
TỐNG (1075-1077)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống
(1075-1077) của nhà Lý.
- Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý
Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
2. Năng lực
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử,
hình ảnh, sơ đồ trong bài để tìm hiểu được những nội dung của bài học.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống
(1075-1077) của nhà Lý.
+ Thấy được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý
Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
- Vận dụng:
+ Đánh giá được nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý
Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến này.
+ Từ cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý rút ra bài học cho công cuộc bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
* Yêu cầu đối với học sinh tốt, khá
- Liên hệ nghệ thuật kết thúc chiến tranh của nhà Lý rút ra bài học cho sự nghiệp bảo vệ.
Tổ quốc Việt Nam hiện nay.
* Yêu cầu đối với học sinh hoà nhập
- Nhớ được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077).
*Tích hợp: GDCD: Giáo dục ý thức yêu chuộng hòa bình, khâm phục, tự hào và biết ơn
các danh nhân văn hóa dân tộc.
3. Phẩm chất
- Trung thực, nhân ái, có ý thức trách nhiệm trong học tập và hỗ trợ các bạn trong việc
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Tự hào, trân trọng và biết ơn công lao của nhà Lý, đặc biệt là Lý Thường Kiệt với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Máy chiếu, lược đồ, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Học sinh: Đọc thông tin SGK, quan sát các kênh hình, trả lời các câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra đầu giờ (3')
H. Em có nhận xét gì về tình hình văn hoá, giáo dục của nhà Lý ?
- HS trả lời, nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3. Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Mở đầu (4')
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú ham học hỏi, mong muốn tìm hiểu những kiến thức
mới liên quan bài học; tạo không khí thoải mái cho giờ học.
b. Tổ chức hoạt động
- HS HĐCN (2') quan sát hình 1 SGK -tr.58 báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Em biết gì về nhân vật Lý Thường Kiệt? Ông có công lao gì với lịch sử dân tộc
Việt Nam ta?
- Gợi ý trả lời: HS dựa vào thông tin Em có biết SGK-tr.58 và sự chuẩn bị bài của mình
để trả lời.
- GV lắng nghe, ghi nhận ý kiến HS và dẫn vào bài: Anh hùng dân tộc Lý Thường
Kiệt (1019 - 1105) là một danh tướng đời nhà Lý. Ông là người đã có công lớn trong
việc đánh đuổi quân xâm lược nhà Tống vào năm 1075 - 1077. Ông được biết đến là
một trong 14 vị tướng tài, anh hùng dân tộc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam. Vậy khi
được vua Lý giao trọng trách, Lý Thường Kiệt đã lãnh đạo, tổ chức cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Tống như thế nào? Cách đánh giặc của ông có gì độc đáo?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075)
a. Mục tiêu: HS trình bày được những nét chính, đánh giá được những nét độc đáo của
cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến
chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075).
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Cuộc kháng chiến chống
Tống giai đoạn thứ nhất (năm
1075)
- GV yêu cầu HS theo dõi mục 1 sgk/59,59 HĐCN (3') trả lời câu hỏi:
1. Trình bày hoàn cảnh diễn ra cuộc kháng chiến
chống Tống (1075) giai đoạn thứ nhất?
2. Nhà Lý chuẩn bị đối phó như thế nào?
3. Tại sao Lý Thường Kiệt lại đề ra chủ trương
đó
- HS báo cáo, chia sẻ
1. Hoàn cảnh:
* Hoàn cảnh
- Giữa thế kỉ XI, vua Tống lại âm mưu xâm lược - Giữa thế kỉ XI, vua Tống lại
Đại Việt.
- GV phân tích âm mưu của nhà Tống: Sau cuộc
kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn thắng lợi,
quan hệ bang giao giữa Đại Việt và nhà Tống ổn
định trong thời gian dài, đến thế kỷ XI quan hệ ViệtTống thay đổi. Thế kỷ XI, nhà Tống rơi vào khủng
hoảng:
+ Đối nội: ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập,
nhân dân đói khổ, mâu thuẫn nội bộ, nhân dân nhiều
nơi nổi dậy đấu tranh.
+ Đối ngoại: biên giới phía Bắc thường xuyên bị
Liêu - Hạ quấy nhiễu, chiến tranh Tống- Liêu, Tống
- Hạ diễn ra thường xuyên (nước Đại Liêu do người
Khiết Đan lập ra.
=> Nhà Tống gặp rất nhiều khó khăn nên âm mưu
xâm lược Đại Việt để giải quyết những khủng hoảng
trong nước.
+ Năm 1072 vua Lý Thánh Tông mất, vua Nhân
Tông mới 6 tuổi lên nối ngôi. Nhà Tống cho đây là
cơ hội tốt nên càng đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm
lược ĐV.
- GV phân tích hành động của nhà Tống:
+ Xúi giục vua Cham-Pa đánh lên từ phía Nam.
+ Ngăn cản buôn bán nhân dân 2 nước.
+ Dụ dỗ các tù trưởng dân tộc ít người.
2.
- Cử LTK làm tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng
chiến.
- Phía Nam: Đánh Chăm-pa, phá tan ý đồ của nhà
Tống.
- Phía Bắc với nhà Tống: thực hiện chủ trương "tiến
công trước để tự vệ".
H. Tại sao Lý Thường Kiệt lại đề ra chủ trương
"tiến công trước để tự vệ"?
- Chủ trương đánh giặc: “tiến công trước để tự vệ.”
Đây là chủ trương hết sức táo bạo, sáng tạo, độc đáo
nhằm giành thế chủ động tiêu hao sinh lực địch
âm mưu xâm lược Đại Việt.
- Nhà Lý cử Lý Thường Kiệt
làm Tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc
kháng chiến.
- Chuẩn bị các biện pháp đối
phó:
+ Đánh Champa làm thất bại ý
đồ của nhà Tống.
+ Thực hiện chủ trương "tiến
công trước để tự vệ".
ngay từ lúc chúng chưa tiến hành xâm lược. (Tiến
công để tự vệ chứ không phải là xâm lược.)
* Diễn biến
- HS chú ý thông tin từ: “Sau khi ổn định …chặn
giặc” kết hợp với lược đồ hình 2 (sgk/59) - HĐ
nhóm 4 (5p) trả lời câu hỏi:
H: Trình bày diễn biến, kết quả cuộc tấn công
vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm của Lý
Thường Kiệt.
- HS lên bảng chỉ lược đồ, nhận xét, bổ sung
- Mục tiêu: tiến công những nơi
- GV nhận xét, bổ sung
tập kết quân và lương của nhà
Tống.
- Diễn biến: Tháng 10/1075 Lý
- Trình bày diễn biến trên lược đồ:
Thường Kiệt chỉ huy 10 vạn
+ Tháng 10/1075, Lý Thường Kiệt và Tông Đản chỉ quân, chia làm 2 đạo bất ngờ tấn
huy 10 vạn quân bất ngờ tấn công vào đất Tống.
công vào đất Tống.
+ Quân thủy do LTK chỉ huy đánh vào châu Khâm,
châu Liêm (Quảng Đông) -> Châu Ung.
+ Tông Đản chỉ huy quân bộ đánh thẳng vào Châu
Ung.
- GV nhấn mạnh:
+ Trước khi tiến công Lý Thường Kiệt nói rõ mục
đích (không xâm phạm tài sản, tính mạng của nhân
dân, cho dán bố cáo nói rõ mục đích nhằm tranh thủ
sự đồng tình của nhân dân Tống)
+ Cuộc vây thành Ung Châu kéo dài hơn 1 tháng,
quân địch khốn quẫn vì thiếu nước, cạn lương... viện
binh bị tiêu diệt không đến được. Ngày 1/3/1076
quân ta hạ thành Ung Châu, kho lương bị đốt cháy,
phá cầu đường - rút về nước.
- Kết quả: Sau 42 ngày đêm
chiến đấu, quân ta hạ thành Ung
Châu và nhanh chóng rút về
nước.
- HĐCN - Đọc tư liêu 1 (sgk/59) và trả lời câu
hỏi:
H. Việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà Lý
có ý nghĩa như thế nào?
* Ý nghĩa
- HS báo cáo, chia sẻ
- Làm chậm lại cuộc tấn công
- GV KL
XL của nhà Tống, đẩy chúng
vào thế bị động.
- Ta có thêm thời gian để chuẩn
bị cho cuộc k/c.
- HS HĐCĐ (5') báo cáo, chia sẻ nội dung sau:
1. Từ kiến thức đã tìm hiểu, em hãy chỉ ra nét
độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống giai
đoạn thứ nhất (năm 1075)?
2. Em có đồng tình với ý kiến: Hành động tiến
công vào đất Tống của LTK là hành động liều
lĩnh?
Gợi ý trả lời:
2. Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống
Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075):
- Đem quân chinh phạt Chăm-pa để ổn định biên
giới phía Nam, làm thất bại ý đồ tiến công phối hợp
của nhà Tống với Chăm-pa.
- Đem quân tấn công vào đất Tống nhằm thực hiện
chủ trương “tiến công trước để tự vệ”.
- Độc đáo nhất phải kể đến là việc thực hiện chủ
trương "tiến công trước để tự vệ", chủ động tấn công
thay vì ngồi yên đợi giặc.
-> Đây là kế hoạch - chủ trương độc đáo, sáng tạo
và táo bạo nhằm giành thế chủ động, tiêu hao lực
lượng địch ngay từ lúc chúng chưa tiến hành xâm
lược.
2. Tiến công ở đây không phải là hành động liều
lĩnh, thiếu suy nghĩ, cũng không phải là một cuộc
tấn công xâm lược nước khác bởi vì cuộc tiến
công này nhằm để phá vỡ cuộc xâm lược nước ta
của nhà Tống. Cuộc tiến công có mục đích chính
đáng, rõ ràng; ngay sau khi đạt được mục đích, ta
nhanh chóng rút về nước, không hề có hành động
giết người, cướp của.
-> Thắng lợi này là đòn phủ đầu mạnh mẽ, làm quân
Tống rơi vào thể hoang mang, bị động.
2.2. Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a. Mục tiêu: HS trình bày được những nét chính, đánh giá được những nét độc đáo của
cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến
chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077).
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. Cuộc kháng chiến chống
Tống giai đoạn thứ hai
(năm 1077)
- HS đọc mục a sgk/60 - HĐCN (3') báo cáo, chia sẻ a. Chuẩn bị kháng chiến
yêu cầu sau:
H. Em hãy cho biết, sau khi trở về nước, Lý Thường
Kiệt đã chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân
Tống như thế nào?
- HS trả lời
- GVKL
- Bố trí quân chặn đánh ở
biên giới.
- Bố trí thủy binh chặn đánh
ở vùng Đông Bắc.
- Xây dựng phòng tuyến kiên
cố trên bờ nam sông Như
Nguyệt.
- HS quan sát “Lược đồ phòng tuyến sống Như
Nguyệt”, đọc “Kết nối với địa lí” kết hợp tư liệu 2
(sgk/60) - HĐCĐ (5') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
1. Mô tả phòng tuyến sống Như Nguyệt?
2. Vì sao Lý Thường Kiệt quyết định xây dựng
phòng tuyến chống quân Tống ở sông Như Nguyệt?
Việc xây dựng phòng tuyến như vậy đã thể hiện điều
gì?
Gợi ý:
1.
- Phòng tuyến sống Như Nguyệt được xây dựng trên bờ
nam sông Cầu từ địa phận Đa Phúc đến Phả Lại. Đây là
con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Ung
Châu nay là (Quảng Tây Trung Quốc) vào Thăng Long.
Phòng tuyến được đắp bằng đất cao và vững chãi, có
lớp dậu tre dày đặc dọc theo khúc sông từ Đa Phúc đến
Phả Lại dài khoảng 100km.
2.
- Lý Thường Kiệt quyết định xây dựng phòng tuyến
chống quân Tống ở sông Như Nguyệt vì:
+ Sông Như Nguyệt là một chiến tuyến tự nhiên, rất khó
để vượt qua.
+ Là dòng sông chặn ngang con đường bộ mà quân
Tống có thể dùng để tiến vào Thăng Long -> Thuận lợi
cho ta phòng thủ và gây khó khăn cho địch khi tiến
công.
-> Việc xây dựng phòng tuyến như vậy đã cho thấy sự
sáng tạo, mưu trí, khả năng lãnh đạo tài tình của Lý
Thường Kiệt.
b. Cuộc chiến đấu trên
phòng tuyến sông Như
Nguyệt
* Diễn biến
- HS HĐCN (3') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Dựa vào lược đồ hình 3, thông tin sgk/60 (2 đoạn
đầu), trình bày diễn biến, kết quả cuộc chiến đấu
trên sông Như Nguyệt của nhà Lý?
- Năm 1077, quân Tống chia
- HS trả lời
làm 2 đạo tiến vào nước ta,
- GVKL
bị chặn ở bờ Bắc sông Như
Nguyệt.
- Quân Tống nhiều lần tấn
công nhưng đều bị đẩy lùi
phải rút về phòng ngự.
- Cuối Xuân năm 1077, LTK
mở cuộc phản công lớn.
- GV kết hợp với phần “Kết nối với văn học”, mở
rộng: giữa lúc cuộc chiến đang gay go Lý Thường Kiệt
cho người đêm đến vào ngôi đền bên sông đọc bài thơ
“Nam quốc sơn hà”; đánh vào tinh thần làm cho quân
địch hoang mang, lo sợ đồng thời khích lệ tinh thần
chiến đấu của quân ta.
*Kết quả:
- Quân Tống thua to
- Lý Thường Kiệt chủ động
“giảng hòa”, quân Tống rút
quân về nước.
- HS HĐCĐ (4') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Khai thác tư liệu 3, nêu nhận xét của em về cách
kết thúc cuộc kháng chiến của Lý Thường Kiệt.
- Đây là cách kết thúc chiến tranh rất độc đáo của LTK,
không tiêu diệt toàn bộ quân thù khi chúng đã ở “thế
cùng, lực kiệt”.
- Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị "giảng hoà",
thực chất là cho quân Tống một lối thoát.
+ Chủ trương nhân đạo, cách ngoại giao khôn khéo và
mềm dẻo, tránh gây thêm tổn thất cho cả hai bên.
+ Vừa thể hiện sức mạnh của đất nước, vừa không làm
tổn hại đến danh dự nhà Tống, đảm bảo được mối quan
hệ bang giao hòa hiếu giữa hai nước sau chiến tranh.
-> Chứng tỏ tinh thần nhân đạo của dân tộc ta và vai trò
to lớn của LTK.
* Ý nghĩa
- Đánh tan âm mưu xâm lược
- Đọc đoạn cuối (sgk/61) – HĐCN trả lời câu hỏi:
Đại Việt của nhà Tống, bảo
H. Trình bày ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như
Nguyệt.
- HS trả lời
- GVKL
vệ vững chắc nền độc lập
dân tộc.
- Thể hiện tinh thần đoàn
kết chống ngoại xâm của
nhân dân Đại Việt và sự
lãnh đạo sáng suốt, tài ba
của LTK.
- GV nhấn mạnh: Là trận đánh có ý nghĩa lớn lao
trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Giáng một
đòn mạnh mẽ vào ý chí chiến đấu, khiến quân Tống
buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.
- GV cho HS xem phim: Trận đánh tên sống Như
Nguyệt
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS được củng cố, hoàn thiện kiến thức đã được tìm hiểu về cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077) của nhà Lý.
b. Tổ chức hoạt động
- HS HĐCN thực hiện các bài tập phần này theo định hướng, báo cáo, chia sẻ.
- GV nhận xét và kết luận, đánh giá cho điểm với những HS làm tốt.
3.1. Bài tập 1 (SGK-tr.61): Hãy chỉ ra những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến
chống Tống của nhà Lý (1075-1077).
Gợi ý trả lời:
- Chủ trương "tiến công trước để tự vệ", đẩy địch vào thế bị động.
- Lựa chọn và xây dựng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như Nguyệt.
- Nắm bắt thời cơ, tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch suy yếu.
- Chủ động kết thúc chiến sự bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị “giảng
hòa” để hạn chế tổn thất.
3.2 Bài tập 2 (SGK-tr.61): Vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến được
thể hiện như thế nào?
Gợi ý trả lời:
- Là tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược.
- Đưa ra đường lối kháng chiến nhanh chóng, đúng đắn, sáng tạo, giúp quân và dân ta
giành được thắng lợi.
- Là người trực tiếp điều binh khiển tướng và quyết định kết thúc chiến tranh bằng biện
pháp hoà bình => Vai trò to lớn, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng
chiến.
3.3 Bài tập bổ sung - Trắc nghiệm
Câu 1: Ai là người chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược thời Lý?
A. Lý Kế Nguyên
B. Vua Lý Thánh Tông
C. Lý Thường Kiệt
D. Tông Đản
Câu 2: Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là:
A. Ngồi yên đợi giặc đến.
B. Đầu hàng giặc để bảo toàn triều đình.
C. Chủ đông tiến công để phá thế mạnh của quân Tống.
D. Liên kết với Cham-pa.
Câu 3: Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?
A. Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.
B. Đánh vào nơi tập trung dân của Tống.
C. Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.
D. Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.
Câu 4: Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào
đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?
A. Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng tronhg nước.
B. Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.
C. Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.
D. Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.
Câu 5: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?
A. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.
B. Thương lượng, đề nghị giảng hòa.
C. Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.
D. Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.
Câu 6: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?
A. Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.
B. Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.
C. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của
dân tộc.
D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã tìm hiểu ở trên rút được kinh nghiệm thực tiễn
cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay từ cuộc kháng chiến này.
b. Tổ chức hoạt động
- GV khuyến khích HS về nhà làm, đầu giờ sau báo cáo, giới thiệu.
*Bài tập 3 (SGK-tr.61). Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý đã để lại những bài
học gì cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Gợi ý trả lời:
- Luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, ý chí mạnh mẽ, quyết tâm chiến đấu chống giặc
ngoại xâm.
- Có đường lối kháng chiến đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh, điểm mạnh, điểm yếu
của quân và dân ta.
- Luôn giữ thái độ mềm dẻo, khôn khéo để giữ gìn mối quan hệ với các nước nhưng
cũng kiên quyết trấn áp những thế lực có mưu đồ xâm lược.
- Chủ động xây dựng các tuyến phòng thủ để chống giặc, lợi dụng địa thế hiểm trở của
tự nhiên để trận địa chiến đấu.
- Lòng nhân nghĩa, yêu chuộng hòa bình.
4. Củng cố (2')
H: Em chiếm lĩnh được những kiến thức nào trong bài học này?.
5. Hướng dẫn về nhà (3')
- Bài cũ:
+ Học bài theo nội dung bài học đã tìm hiểu và ghi chép.
+ Nắm được nét chính về 2 giai đoạn của cuộc kháng chiến chống Tống 1075-1077.
+ Nét độc đáo trong cách đánh giặc của cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) của
nhà Lý, đặc biệt là Lý Thường Kiệt.
- Bài mới: Chuẩn bị bài 13. Đại Việt thời Trần 1226-1400
+ Đọc thông tin, trả lời các câu hỏi SGK.
+ Lưu ý những yêu cầu sau: Sự thành lập nhà Trần, tình hình kinh tế, chính trị, văn
hóa… thời Trần; so sánh với các triều đại trước; Những thành tựu nổi bật của nhà Trần
về văn hóa.
Ngày giảng: 6B:
6C:
BÀI 12 – TIẾT 30,31: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
TỐNG (1075-1077)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống
(1075-1077) của nhà Lý.
- Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý
Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
2. Năng lực
* Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt
- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử,
hình ảnh, sơ đồ trong bài để tìm hiểu được những nội dung của bài học.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống
(1075-1077) của nhà Lý.
+ Thấy được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý
Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077).
- Vận dụng:
+ Đánh giá được nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý
Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến này.
+ Từ cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý rút ra bài học cho công cuộc bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
* Yêu cầu đối với học sinh tốt, khá
- Liên hệ nghệ thuật kết thúc chiến tranh của nhà Lý rút ra bài học cho sự nghiệp bảo vệ.
Tổ quốc Việt Nam hiện nay.
* Yêu cầu đối với học sinh hoà nhập
- Nhớ được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077).
*Tích hợp: GDCD: Giáo dục ý thức yêu chuộng hòa bình, khâm phục, tự hào và biết ơn
các danh nhân văn hóa dân tộc.
3. Phẩm chất
- Trung thực, nhân ái, có ý thức trách nhiệm trong học tập và hỗ trợ các bạn trong việc
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Tự hào, trân trọng và biết ơn công lao của nhà Lý, đặc biệt là Lý Thường Kiệt với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên: Máy chiếu, lược đồ, phiếu học tập, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học.
- Học sinh: Đọc thông tin SGK, quan sát các kênh hình, trả lời các câu hỏi SGK.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra đầu giờ (3')
H. Em có nhận xét gì về tình hình văn hoá, giáo dục của nhà Lý ?
- HS trả lời, nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3. Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Mở đầu (4')
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú ham học hỏi, mong muốn tìm hiểu những kiến thức
mới liên quan bài học; tạo không khí thoải mái cho giờ học.
b. Tổ chức hoạt động
- HS HĐCN (2') quan sát hình 1 SGK -tr.58 báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Em biết gì về nhân vật Lý Thường Kiệt? Ông có công lao gì với lịch sử dân tộc
Việt Nam ta?
- Gợi ý trả lời: HS dựa vào thông tin Em có biết SGK-tr.58 và sự chuẩn bị bài của mình
để trả lời.
- GV lắng nghe, ghi nhận ý kiến HS và dẫn vào bài: Anh hùng dân tộc Lý Thường
Kiệt (1019 - 1105) là một danh tướng đời nhà Lý. Ông là người đã có công lớn trong
việc đánh đuổi quân xâm lược nhà Tống vào năm 1075 - 1077. Ông được biết đến là
một trong 14 vị tướng tài, anh hùng dân tộc tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam. Vậy khi
được vua Lý giao trọng trách, Lý Thường Kiệt đã lãnh đạo, tổ chức cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Tống như thế nào? Cách đánh giặc của ông có gì độc đáo?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075)
a. Mục tiêu: HS trình bày được những nét chính, đánh giá được những nét độc đáo của
cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến
chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075).
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Cuộc kháng chiến chống
Tống giai đoạn thứ nhất (năm
1075)
- GV yêu cầu HS theo dõi mục 1 sgk/59,59 HĐCN (3') trả lời câu hỏi:
1. Trình bày hoàn cảnh diễn ra cuộc kháng chiến
chống Tống (1075) giai đoạn thứ nhất?
2. Nhà Lý chuẩn bị đối phó như thế nào?
3. Tại sao Lý Thường Kiệt lại đề ra chủ trương
đó
- HS báo cáo, chia sẻ
1. Hoàn cảnh:
* Hoàn cảnh
- Giữa thế kỉ XI, vua Tống lại âm mưu xâm lược - Giữa thế kỉ XI, vua Tống lại
Đại Việt.
- GV phân tích âm mưu của nhà Tống: Sau cuộc
kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn thắng lợi,
quan hệ bang giao giữa Đại Việt và nhà Tống ổn
định trong thời gian dài, đến thế kỷ XI quan hệ ViệtTống thay đổi. Thế kỷ XI, nhà Tống rơi vào khủng
hoảng:
+ Đối nội: ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập,
nhân dân đói khổ, mâu thuẫn nội bộ, nhân dân nhiều
nơi nổi dậy đấu tranh.
+ Đối ngoại: biên giới phía Bắc thường xuyên bị
Liêu - Hạ quấy nhiễu, chiến tranh Tống- Liêu, Tống
- Hạ diễn ra thường xuyên (nước Đại Liêu do người
Khiết Đan lập ra.
=> Nhà Tống gặp rất nhiều khó khăn nên âm mưu
xâm lược Đại Việt để giải quyết những khủng hoảng
trong nước.
+ Năm 1072 vua Lý Thánh Tông mất, vua Nhân
Tông mới 6 tuổi lên nối ngôi. Nhà Tống cho đây là
cơ hội tốt nên càng đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm
lược ĐV.
- GV phân tích hành động của nhà Tống:
+ Xúi giục vua Cham-Pa đánh lên từ phía Nam.
+ Ngăn cản buôn bán nhân dân 2 nước.
+ Dụ dỗ các tù trưởng dân tộc ít người.
2.
- Cử LTK làm tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng
chiến.
- Phía Nam: Đánh Chăm-pa, phá tan ý đồ của nhà
Tống.
- Phía Bắc với nhà Tống: thực hiện chủ trương "tiến
công trước để tự vệ".
H. Tại sao Lý Thường Kiệt lại đề ra chủ trương
"tiến công trước để tự vệ"?
- Chủ trương đánh giặc: “tiến công trước để tự vệ.”
Đây là chủ trương hết sức táo bạo, sáng tạo, độc đáo
nhằm giành thế chủ động tiêu hao sinh lực địch
âm mưu xâm lược Đại Việt.
- Nhà Lý cử Lý Thường Kiệt
làm Tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc
kháng chiến.
- Chuẩn bị các biện pháp đối
phó:
+ Đánh Champa làm thất bại ý
đồ của nhà Tống.
+ Thực hiện chủ trương "tiến
công trước để tự vệ".
ngay từ lúc chúng chưa tiến hành xâm lược. (Tiến
công để tự vệ chứ không phải là xâm lược.)
* Diễn biến
- HS chú ý thông tin từ: “Sau khi ổn định …chặn
giặc” kết hợp với lược đồ hình 2 (sgk/59) - HĐ
nhóm 4 (5p) trả lời câu hỏi:
H: Trình bày diễn biến, kết quả cuộc tấn công
vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm của Lý
Thường Kiệt.
- HS lên bảng chỉ lược đồ, nhận xét, bổ sung
- Mục tiêu: tiến công những nơi
- GV nhận xét, bổ sung
tập kết quân và lương của nhà
Tống.
- Diễn biến: Tháng 10/1075 Lý
- Trình bày diễn biến trên lược đồ:
Thường Kiệt chỉ huy 10 vạn
+ Tháng 10/1075, Lý Thường Kiệt và Tông Đản chỉ quân, chia làm 2 đạo bất ngờ tấn
huy 10 vạn quân bất ngờ tấn công vào đất Tống.
công vào đất Tống.
+ Quân thủy do LTK chỉ huy đánh vào châu Khâm,
châu Liêm (Quảng Đông) -> Châu Ung.
+ Tông Đản chỉ huy quân bộ đánh thẳng vào Châu
Ung.
- GV nhấn mạnh:
+ Trước khi tiến công Lý Thường Kiệt nói rõ mục
đích (không xâm phạm tài sản, tính mạng của nhân
dân, cho dán bố cáo nói rõ mục đích nhằm tranh thủ
sự đồng tình của nhân dân Tống)
+ Cuộc vây thành Ung Châu kéo dài hơn 1 tháng,
quân địch khốn quẫn vì thiếu nước, cạn lương... viện
binh bị tiêu diệt không đến được. Ngày 1/3/1076
quân ta hạ thành Ung Châu, kho lương bị đốt cháy,
phá cầu đường - rút về nước.
- Kết quả: Sau 42 ngày đêm
chiến đấu, quân ta hạ thành Ung
Châu và nhanh chóng rút về
nước.
- HĐCN - Đọc tư liêu 1 (sgk/59) và trả lời câu
hỏi:
H. Việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà Lý
có ý nghĩa như thế nào?
* Ý nghĩa
- HS báo cáo, chia sẻ
- Làm chậm lại cuộc tấn công
- GV KL
XL của nhà Tống, đẩy chúng
vào thế bị động.
- Ta có thêm thời gian để chuẩn
bị cho cuộc k/c.
- HS HĐCĐ (5') báo cáo, chia sẻ nội dung sau:
1. Từ kiến thức đã tìm hiểu, em hãy chỉ ra nét
độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống giai
đoạn thứ nhất (năm 1075)?
2. Em có đồng tình với ý kiến: Hành động tiến
công vào đất Tống của LTK là hành động liều
lĩnh?
Gợi ý trả lời:
2. Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống
Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075):
- Đem quân chinh phạt Chăm-pa để ổn định biên
giới phía Nam, làm thất bại ý đồ tiến công phối hợp
của nhà Tống với Chăm-pa.
- Đem quân tấn công vào đất Tống nhằm thực hiện
chủ trương “tiến công trước để tự vệ”.
- Độc đáo nhất phải kể đến là việc thực hiện chủ
trương "tiến công trước để tự vệ", chủ động tấn công
thay vì ngồi yên đợi giặc.
-> Đây là kế hoạch - chủ trương độc đáo, sáng tạo
và táo bạo nhằm giành thế chủ động, tiêu hao lực
lượng địch ngay từ lúc chúng chưa tiến hành xâm
lược.
2. Tiến công ở đây không phải là hành động liều
lĩnh, thiếu suy nghĩ, cũng không phải là một cuộc
tấn công xâm lược nước khác bởi vì cuộc tiến
công này nhằm để phá vỡ cuộc xâm lược nước ta
của nhà Tống. Cuộc tiến công có mục đích chính
đáng, rõ ràng; ngay sau khi đạt được mục đích, ta
nhanh chóng rút về nước, không hề có hành động
giết người, cướp của.
-> Thắng lợi này là đòn phủ đầu mạnh mẽ, làm quân
Tống rơi vào thể hoang mang, bị động.
2.2. Tìm hiểu cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077)
a. Mục tiêu: HS trình bày được những nét chính, đánh giá được những nét độc đáo của
cuộc kháng chiến chống Tống và vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến
chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077).
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. Cuộc kháng chiến chống
Tống giai đoạn thứ hai
(năm 1077)
- HS đọc mục a sgk/60 - HĐCN (3') báo cáo, chia sẻ a. Chuẩn bị kháng chiến
yêu cầu sau:
H. Em hãy cho biết, sau khi trở về nước, Lý Thường
Kiệt đã chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân
Tống như thế nào?
- HS trả lời
- GVKL
- Bố trí quân chặn đánh ở
biên giới.
- Bố trí thủy binh chặn đánh
ở vùng Đông Bắc.
- Xây dựng phòng tuyến kiên
cố trên bờ nam sông Như
Nguyệt.
- HS quan sát “Lược đồ phòng tuyến sống Như
Nguyệt”, đọc “Kết nối với địa lí” kết hợp tư liệu 2
(sgk/60) - HĐCĐ (5') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
1. Mô tả phòng tuyến sống Như Nguyệt?
2. Vì sao Lý Thường Kiệt quyết định xây dựng
phòng tuyến chống quân Tống ở sông Như Nguyệt?
Việc xây dựng phòng tuyến như vậy đã thể hiện điều
gì?
Gợi ý:
1.
- Phòng tuyến sống Như Nguyệt được xây dựng trên bờ
nam sông Cầu từ địa phận Đa Phúc đến Phả Lại. Đây là
con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Ung
Châu nay là (Quảng Tây Trung Quốc) vào Thăng Long.
Phòng tuyến được đắp bằng đất cao và vững chãi, có
lớp dậu tre dày đặc dọc theo khúc sông từ Đa Phúc đến
Phả Lại dài khoảng 100km.
2.
- Lý Thường Kiệt quyết định xây dựng phòng tuyến
chống quân Tống ở sông Như Nguyệt vì:
+ Sông Như Nguyệt là một chiến tuyến tự nhiên, rất khó
để vượt qua.
+ Là dòng sông chặn ngang con đường bộ mà quân
Tống có thể dùng để tiến vào Thăng Long -> Thuận lợi
cho ta phòng thủ và gây khó khăn cho địch khi tiến
công.
-> Việc xây dựng phòng tuyến như vậy đã cho thấy sự
sáng tạo, mưu trí, khả năng lãnh đạo tài tình của Lý
Thường Kiệt.
b. Cuộc chiến đấu trên
phòng tuyến sông Như
Nguyệt
* Diễn biến
- HS HĐCN (3') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Dựa vào lược đồ hình 3, thông tin sgk/60 (2 đoạn
đầu), trình bày diễn biến, kết quả cuộc chiến đấu
trên sông Như Nguyệt của nhà Lý?
- Năm 1077, quân Tống chia
- HS trả lời
làm 2 đạo tiến vào nước ta,
- GVKL
bị chặn ở bờ Bắc sông Như
Nguyệt.
- Quân Tống nhiều lần tấn
công nhưng đều bị đẩy lùi
phải rút về phòng ngự.
- Cuối Xuân năm 1077, LTK
mở cuộc phản công lớn.
- GV kết hợp với phần “Kết nối với văn học”, mở
rộng: giữa lúc cuộc chiến đang gay go Lý Thường Kiệt
cho người đêm đến vào ngôi đền bên sông đọc bài thơ
“Nam quốc sơn hà”; đánh vào tinh thần làm cho quân
địch hoang mang, lo sợ đồng thời khích lệ tinh thần
chiến đấu của quân ta.
*Kết quả:
- Quân Tống thua to
- Lý Thường Kiệt chủ động
“giảng hòa”, quân Tống rút
quân về nước.
- HS HĐCĐ (4') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H. Khai thác tư liệu 3, nêu nhận xét của em về cách
kết thúc cuộc kháng chiến của Lý Thường Kiệt.
- Đây là cách kết thúc chiến tranh rất độc đáo của LTK,
không tiêu diệt toàn bộ quân thù khi chúng đã ở “thế
cùng, lực kiệt”.
- Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị "giảng hoà",
thực chất là cho quân Tống một lối thoát.
+ Chủ trương nhân đạo, cách ngoại giao khôn khéo và
mềm dẻo, tránh gây thêm tổn thất cho cả hai bên.
+ Vừa thể hiện sức mạnh của đất nước, vừa không làm
tổn hại đến danh dự nhà Tống, đảm bảo được mối quan
hệ bang giao hòa hiếu giữa hai nước sau chiến tranh.
-> Chứng tỏ tinh thần nhân đạo của dân tộc ta và vai trò
to lớn của LTK.
* Ý nghĩa
- Đánh tan âm mưu xâm lược
- Đọc đoạn cuối (sgk/61) – HĐCN trả lời câu hỏi:
Đại Việt của nhà Tống, bảo
H. Trình bày ý nghĩa của chiến thắng trên sông Như
Nguyệt.
- HS trả lời
- GVKL
vệ vững chắc nền độc lập
dân tộc.
- Thể hiện tinh thần đoàn
kết chống ngoại xâm của
nhân dân Đại Việt và sự
lãnh đạo sáng suốt, tài ba
của LTK.
- GV nhấn mạnh: Là trận đánh có ý nghĩa lớn lao
trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Giáng một
đòn mạnh mẽ vào ý chí chiến đấu, khiến quân Tống
buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.
- GV cho HS xem phim: Trận đánh tên sống Như
Nguyệt
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS được củng cố, hoàn thiện kiến thức đã được tìm hiểu về cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077) của nhà Lý.
b. Tổ chức hoạt động
- HS HĐCN thực hiện các bài tập phần này theo định hướng, báo cáo, chia sẻ.
- GV nhận xét và kết luận, đánh giá cho điểm với những HS làm tốt.
3.1. Bài tập 1 (SGK-tr.61): Hãy chỉ ra những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến
chống Tống của nhà Lý (1075-1077).
Gợi ý trả lời:
- Chủ trương "tiến công trước để tự vệ", đẩy địch vào thế bị động.
- Lựa chọn và xây dựng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như Nguyệt.
- Nắm bắt thời cơ, tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch suy yếu.
- Chủ động kết thúc chiến sự bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị “giảng
hòa” để hạn chế tổn thất.
3.2 Bài tập 2 (SGK-tr.61): Vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến được
thể hiện như thế nào?
Gợi ý trả lời:
- Là tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược.
- Đưa ra đường lối kháng chiến nhanh chóng, đúng đắn, sáng tạo, giúp quân và dân ta
giành được thắng lợi.
- Là người trực tiếp điều binh khiển tướng và quyết định kết thúc chiến tranh bằng biện
pháp hoà bình => Vai trò to lớn, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng
chiến.
3.3 Bài tập bổ sung - Trắc nghiệm
Câu 1: Ai là người chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược thời Lý?
A. Lý Kế Nguyên
B. Vua Lý Thánh Tông
C. Lý Thường Kiệt
D. Tông Đản
Câu 2: Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là:
A. Ngồi yên đợi giặc đến.
B. Đầu hàng giặc để bảo toàn triều đình.
C. Chủ đông tiến công để phá thế mạnh của quân Tống.
D. Liên kết với Cham-pa.
Câu 3: Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?
A. Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.
B. Đánh vào nơi tập trung dân của Tống.
C. Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.
D. Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.
Câu 4: Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào
đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?
A. Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng tronhg nước.
B. Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.
C. Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.
D. Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.
Câu 5: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?
A. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.
B. Thương lượng, đề nghị giảng hòa.
C. Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.
D. Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.
Câu 6: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?
A. Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.
B. Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.
C. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của
dân tộc.
D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã tìm hiểu ở trên rút được kinh nghiệm thực tiễn
cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay từ cuộc kháng chiến này.
b. Tổ chức hoạt động
- GV khuyến khích HS về nhà làm, đầu giờ sau báo cáo, giới thiệu.
*Bài tập 3 (SGK-tr.61). Cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý đã để lại những bài
học gì cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Gợi ý trả lời:
- Luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, ý chí mạnh mẽ, quyết tâm chiến đấu chống giặc
ngoại xâm.
- Có đường lối kháng chiến đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh, điểm mạnh, điểm yếu
của quân và dân ta.
- Luôn giữ thái độ mềm dẻo, khôn khéo để giữ gìn mối quan hệ với các nước nhưng
cũng kiên quyết trấn áp những thế lực có mưu đồ xâm lược.
- Chủ động xây dựng các tuyến phòng thủ để chống giặc, lợi dụng địa thế hiểm trở của
tự nhiên để trận địa chiến đấu.
- Lòng nhân nghĩa, yêu chuộng hòa bình.
4. Củng cố (2')
H: Em chiếm lĩnh được những kiến thức nào trong bài học này?.
5. Hướng dẫn về nhà (3')
- Bài cũ:
+ Học bài theo nội dung bài học đã tìm hiểu và ghi chép.
+ Nắm được nét chính về 2 giai đoạn của cuộc kháng chiến chống Tống 1075-1077.
+ Nét độc đáo trong cách đánh giặc của cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) của
nhà Lý, đặc biệt là Lý Thường Kiệt.
- Bài mới: Chuẩn bị bài 13. Đại Việt thời Trần 1226-1400
+ Đọc thông tin, trả lời các câu hỏi SGK.
+ Lưu ý những yêu cầu sau: Sự thành lập nhà Trần, tình hình kinh tế, chính trị, văn
hóa… thời Trần; so sánh với các triều đại trước; Những thành tựu nổi bật của nhà Trần
về văn hóa.
 









Các ý kiến mới nhất