Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

295 cau trac nghiem luyen thi dai hoc.rar

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tạo
Ngày gửi: 17h:08' 02-06-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích: 0 người




144 CÂU TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ
CHƯƠNG: QUANG HÌNH HỌC





CÁC CHỦ ĐỀ
( PHẢN XẠ ÁNH SÁNG – GƯƠNG PHẲNG.
( GƯƠNG CẦU.
( KHÚC XẠ ÁNH SÁNG - LƯỠNG CHẤT PHẲNG.
( PHẢN XẠ TOÀN PHẦN – LĂNG KHÍNH.
( THẤU KÍNH.
( MẮT CÁC TẬT CỦA MẮT- CÁCH KHẮC PHỤC.
( KÍNH LÚP-KÍNH THIÊN VĂN- KÍNH HIỂN VI..




CHƯƠNG: QUANG HÌNH HỌC

PHẦN I: TÓM TẮT GIÁO KHOA CĂN BẢN:

I SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG – GƯƠNG PHẲNG:
1. Định luật phản xạ ánh sáng:
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới.
Góc phản xạ bằng góc tới: i = i/ .
2. Gương phẳng:
a. Đặc điểm:
Ảnh và vật trái bản chất và đối xứng với nhau qua gương.
b. Công thức:
( Đặt: d = , d/ = ;
( Qui ước dấu:
+ d > 0: vật thật, d < 0 vật ảo.
+ d / > 0 ảnh , thật, d /< 0 : ảnh ảo.
( Công thức vị trí: d + d / = 0;
( Độ phóng đại: k = = 1 ( ảnh cùng chiều, cùng độ lớn với vật)



II. GƯƠNG CẦU:
1. Định nghĩa:
Là một phần mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng.
2. Công thức:
( f = ; f > 0 : Gương cầu lõm;
f < 0: Gương cầu lồi.
(  = ; R: Là bán kính mặt cầu.
( Công thức: ( ;
( k = 
+ k > 0: Ảnh vật cùng chiều; k < 0: Ảnh vật ngược chiều.
+ d > 0: vật thật, d < 0: vật ảo.
+ d/ > 0 : ảnh thật d/ < 0: ảnh ảo.
( Khoảng cách ảnh – vật: L = 

4. Đường truyền các tia sáng đặc biệt qua gương cầu:
+ Tia qua tâm gương truyền ngược lại.
+ Tia song song trục chính cho tia phản xạ đi qua tiêu điểm chính ( hoặc có đường kéo dài đi qua)
+ Tia đi qua tiêu điểm chính ( hoặc có đường kéo dài đi qua) thì cho tia phản xạ song song trục chính.
+ Tia tới đỉnh gương cho tia phản xạ đối xứng với tia tới qua trục chính.


5. Đường truyền các tia sáng bất kì qua gương cầu:
+ Tia song song với trục phụ, cho tia phản xạ đi qua tiêu điểm phụ (hoặc có đường kéo dài đi qua)
+ Tia đi qua tiêu điểm phụ
( hoặc có đường kéo dài đi qua) thì cho tia phản xạ song song trục phụ.
6. Vị trí tương đối giữa vật và ảnh qua gương cầu :

 Chú ý quan trọng:
( Vật và ảnh cùng bản chất thì ngược chiều.
( Vật và ảnh khác bản chất thì cùng chiều.
( Vật thật, ảnh thật ở trước gương.
( Vật ảo, ảnh ảo nằm sau gương.
( Ảnh và vật luôn luôn chuyển động ngược chiều.

III. SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

1. Định luật khúc xạ ánh sáng:
( Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
( Tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai bên pháp tuyến tại điểm tới.
( Tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số.
= n21 =  = hằng số
Trong đó n1, và n2 lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 ( môi trường tới) và môi trường 2 ( môi trường khúc xạ)
( Chiết suất tuyệt đối của một môi trường : n =  ( n > 1)
( Chiết suất tỉ đối của hai môi trường : n21 = = 
2. Lưỡng chất phẳng:
a. Đ/n: Lưỡng chất phẳng là hệ thống gồm hai môi trường trong suốt ngăn cách nhau bởi mặt phẳng.
b. Đặc điểm ảnh: Ảnh và vật có cùng độ lớn và chiều nhưng trái bản chất.
c. Công thức:
( Khi góc tới lớn:

( Khi góc tới bé:
.

 d.Các trường hợp tạo ảnh:
Trường hợp n1 > n2


Trường hợp n1 < n2




3. Bản mặt song song:
a. Điingh nghĩa: Là hệ thống môi trường trong suốt giới hạn bởi hai mặt phẳng song song.
b. Đặc điểm :
( Khi ánh sáng đơn sắc truyền qua bản mặt song song thì tia tới và tia ló ra khỏi bản song song với nhau.
( Ảnh và vật có cùng độ lớn và chiều nhưng trái bản chất.

c.Các công thức:
( Công thức độ dời ngang:
+ d = 
+ Khi góc tới bé: d = e.i (1-)
( Nếu chiết của chất làm ra bản lớn hơn chiết suất môi trường đặt bản thì ảnh qua bản dời theo chiều truyền ánh sáng một đoạn: SS/ = e(1 - )
IV. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN- LĂNG KÍNH:
1. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN:
a. Góc khúc xạ giói hạn:
( Khi sáng truyền từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường chiết suất lớn thì luôn luôn có tia khúc xạ.
( Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng nhưng r ( Khi góc tới tăng đến giá trị 900 thì góc khúc xạ tăng đến góc giới hạn igh( gọi là góc khúc xạ giói hạn), khi đó:
n1sin900 = n2sinigh; sin( = .
b. Phản xạ toàn phần:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ mà khi góc tới:
+ đạt tới góc giới hạn igh (gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần) thì góc khúc xạ đạt giá trị 900:
n1sinigh = n2sin900 suy ra sinigh = .
+ nhỏ hơn igh: có tia khúc xạ, và r > i.
+ lớn hơn igh: toàn bộ tia sáng phản xạ trở lại môi trường cũ, không có tia khúc xạ. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần.

2. LĂNG KÍNH:
a. Định nghĩa:
( lăng kính là một chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song nhau.
( Chiết suất tỉ đối n giữa chất làm ra lăng kính với môi trường trong suốt đặt lăng kính gọi là chiết suất lăng kính.
( Góc nhị diện tạo bởi hai mặt không song song gọi là góc chiết quang.
b. Đường truyền tia sáng:
Nếu chiết suất tỉ đối n của lăng kính đối với môi trường đặt lăng kính lớn hơn 1 thì khi ánh sáng đơn sắc truyền từ đáy lăng kính đi lên, sau khi qua lăng kính tia ló bị lệch về đáy lăng kính.

c. Các công thức lăng kính :
(





( Góc lệch cực tiểu:
+ Khi im =i = i/ thì rm = r = r/ lúc đó góc lệch D đạt giá trị cực tiểu (Dm)
+ với :






V. THẤU KÍNH:
1. Thấu kính mỏng:
a. Định nghĩa: Là khối chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cầu.
b.Công thức:
( Công thức độ tụ:
D = ;
+ Với: D, f > 0: Thấu kính hội tụ, D, f < 0: Thấu kính phân kì.
+ R1, R2 > 0: mặt cầu lồi, R1, R2 < 0: mặt cầu lõm; R = (: mặt phẳng.
( Công thức vị trí: ;
( Công thức độ phóng đại : k = 
+ k > 0: Ảnh vật cùng chiều; k < 0: Ảnh vật ngược chiều.
+ d, d/ có ý nghĩa như gương cầu.
( Công thức khoảng cách ảnh – vật:
L = |d + d/|

c. Các đường truyền tia sáng đặc biệt qua thấu kính:
( Tia qua quang tâm truyền thẳng.
( Tia song song với trục chính cho tia ló ( hoặc có đường kéo dài ) đi qua tiêu điểm ảnh chính.
( Tia đi qua (hoặc có đường kéo dài) tiêu điểm vật chính cho tia ló song song trục chính.


d. Đường truyền tia sáng bất kì qua thấu kính:
( Tia song song với trục phụ, cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh phụ (hoặc có đường kéo dài đi qua)
( Tia đi qua tiêu điểm vật phụ ( hoặc có đường kéo dài đi qua) thì cho tia ló song song trục phụ.

e. Vị trí tương đối giữa vật và ảnh qua thấu kính:



VI. MẮT CÁC TẬT CỦA MẮT:
1. Mắt:
a. Về phương diện quang học thì:


( Đặc điểm thấu kính mắt là tiêu cự thay đổi được để ảnh của vật cần nhìn qua thấu kính mắt là ảnh thật nằm rõ trên võng mạc.
( Võng mạc đóng vai trò màn hứng ảnh. Khoảng cách từ thấu kính mắt (O) đến võng mạc (V) không đổi.
b. Cực viễn – kí hiệu CV:
+Là điểm xa nhất nằm trên trục của mắt mà vật đặt tại đó mắt còn nhìn thấy rõ.
+ Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì mắt không điều tiết và tiêu cự thấu kính mắt là lớn nhất và độ tụ thấu kính mắt nhỏ nhất.
+ Mắt thường thì CV ở vô cực.
C. Cực cận – kí hiệu CC:
+ Là điểm gần nhất nằm trên trục của mắt mà vật đặt tại đó mắt còn nhìn thấy rõ.
+ Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì mắt điều tiết cực đại, lúc đó tiêu cự thấu kính mắt là nhỏ nhất và độ tụ là lớn nhất.
+ Khoảng cách từ CC ÷ CV gọi là khoảng nhìn rõ của mắt.
+ Đ = OCC gọi là khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt. Đ càng lớn khi độ tuổi của mắt càng lớn.
D. Góc trông vật:
+ tg( = 
+ Năng suất phân li: Để mắt nhìn thấy vật thì vật nằm trong khoảng từ CC ÷ CV của mắt và góc trông vật lớn hơn góc trông (min ; (min gọi là năng suất phân li của mắt. (min=1phút=2,9.10-4rad.

2. Mắt cận thị:
a. Định nghĩa:
Là mắt khi không điều tiết tiêu điểm thấu kính mắt nằm trước võng mạc.
b. Đặc điểm:
( Điểm cực cận và cực viễn của mắt cận gần hơn so với mắt thường.
( Mắt cận thị không có khả năng nhìn được vật ở xa.
( Chú ý: Mắt có điểm CV không phải ở vô cực mà cách mắt một khoảng xác định là mắt cận thị )
c. Cách khắc phục:
( Để sửa tật cận thị cần đeo một thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp để vật ở xa nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt cho ảnh ảo qua kính hiện lên tại trong khoảng nhìn rõ của mắt.
( Sơ đồ tạo ảnh: ( Võng mạc.




Từ hình vẽ ta có:
+ OA = OOK + OKA hay OA = l + d
+ OA1 = OOK + OKA/ hay OA1 = l – d/ ( Vì ảnh ảo d/ = -OKA/)
Thường trong các bài toán thì: Khoảng cách OA đề cho ( hay tìm ), còn ảnh ảo A1 trùng với CC (hay CV).
3. Mắt viễn thị:
a. Định nghĩa:
Là mắt khi không điều tiết tiêu điểm thấu kính mắt nằm sau võng mạc.
b. Đặc điểm:
( Điểm cực cận xa hơn mắt thường còn điểm cực viễn ảo nằm sau mắt.
( Mắt viễn thị không có khả năng nhìn được vật ở gần như mắt thường. Khi nhìn vật ở vô cực mắt phải điều tiết.
( Chú ý: Mắt có điểm CV ảo nằm sau mắt là mắt viện thị )

C. Cách khắc phục:
( Để sửa tật viễn thị cần đeo một thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp để vật ở gần cho ảnh ảo qua kính hiện lên tại trong khoảng nhìn rõ của mắt.
( Sơ đồ tạo ảnh: ( Võng mạc.




Từ hình vẽ ta có:
+ OA = OOK + OKA hay OA = l + d
+ OA1 = OOK + OKA/ hay OA1 = l – d/ ( Vì ảnh ảo d/ = -OKA/)
Thường trong các bài toán thì: Khoảng cách OA đề cho ( hay tìm ), còn ảnh ảo A1 trùng với CC (hay CV).
Các chú ý quan trọng:
+ Ảnh qua thấu kính mắt luôn là ảnh thật, còn ảnh qua kính là ảnh ảo.
+ Mắt không tật về già thì điểm cực viễn vẫn ở vô cực nhưng điểm cực cận lùi ra xa hơn so với mắt thường. Vậy cách sửa mắt không tật về già về nguyên tắc vẫn giống mắt viễn.

V. KÍNH LÚP:
1. Định nghĩa: Kính lúp là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều lớn hơn vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
2. Cách ngắm chừng:
( Thay đổi d để ảnh qua kính là ảnh ảo nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Võng mạc.
( Nếu A/(CC : Ngắm chừng ở cực cận.
( Nếu A/(CV : Ngắm chừng ở cực viễn. Với mắt thường thì CV ở vô cực, trong trường hợp này ta gọi ngắm chừng ở vô cực.

2. Ðộ bội giác: Là tỉ số góc trông ảnh và góc trông vật khi vật khi vật đặt ở cực cận của mắt. G =  (1)
( Trường hợp tổng quát:
G = k; (2) Với k là độ phóng đại ản
 
Gửi ý kiến