tuan 1+ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tuân
Ngày gửi: 13h:49' 19-06-2008
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tuân
Ngày gửi: 13h:49' 19-06-2008
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 1 - Tiết: 1 + 2
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài dạy : Mệnh đề
A.Mục đích, yêu cầu
I, Mục đích:
1, Kiến thức: Giúp học sinh nắm được :
+ Khái niệm mệnh đề. Phân biệt được câu nói thông thường và mệnh đề .
+Mệnh đề phủ định là gì . Học sinh cần hiểu biết và lấy được ví dụ về mệnh đề phủ định .
+Mệnh đề kéo theo là gì. Học sinh cần hiểu và lấy được ví dụ về mệnh đề kéo theo .
+Mệnh đề tương đương là gì. Mối quan hệ giữa mệnh đề tương đương và mệnh đề
kéo theo .
2, Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập về mệnh đề, biết cách lấy ví dụ các mệnh đề phủ định.
3, Thái độ: Sau khi học xong bài này hs tích cực trong học tập. Biết vận dụng các kiển thức cơ bản vào trong một số trường hợp cụ thể.
II, Yêu cầu:
1, Đối với giáo viên: Giáo án, chuẩn bị một số kiến thức về bài mà học sinh đã học ở lớp 9 ví dụ như dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5... Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, đều.
2, Đối với học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp dưới, các định lí, các dấu hiệu.
III, Phân phối thời lượng :
Bài này chia làm :2 tiết
Tiết 1 : Từ đầu đến hết phần III
Tiết 2 : Phần còn lại.
C.Tiến trình bài học
II. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
II. Kiểm tra bài cũ:
Học sinh 1 : Xét tính đúng – sai của các câu sau đây :
a , Miột số nguyên có 3 chữ số luôn nhỏ hơn 1000
b , Một điểm trên mặt phẳng bao giờ cũng nằm trên một đường thẳng cho trước.
Học sinh 2 :Nghững câu hỏi sau đây câu nào không có tính tính đúng sai :
A , 3 là số nguyên tố .
B , Thành phố Hà Nội rất đẹp .
C , x2 - 1 > 0
III. Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Mệnh đề, mệnh đề chứa biến:
1. Mệnh đề.
HĐ 1:
Câu hỏi 1 :
Phan xi –Păng là là ngon núi cao nhất Việt Nam . Đúng hay sai
Câu hỏi 2
< 8,96 . Đúng hay sai ?
Giáo viên : Gọi hai học sinh trả lời.
Câu hỏi 3
Mệt quá , chị ơi mấy giờ rồi ?
Là câu có tính đúng sai hay không ?
HĐ 2:
Câu hỏi 1
Nêu ví dụ về mệnh đề đúng
Câu hỏi 2
Nêu những ví dụ về mệnh đề sai
Câu hỏi 3
Nêu những ví dụ câu không là mệnh đề.
Giáo viên đưa ra khái niệm.
2. Mệnh đề chứa biến
Giáo viên cho học sinh làm ví dụ trong sách.
GV cho HS làm HĐ 3:
Câu hỏi 1
Lấy x để “ x > 3” là mệnh đề đúng?
Câu hỏi 2
Lấy x để “ x > 3 ” là mệnh đề sai?
II. Phủ định của một mệnh đề
GV cho học sinh làm VD 1 sau:
?4
Câu hỏi 1
Hãy phủ định mệnh đề P
Giáo viên : Gọi một học sinh trả lời
Câu hỏi 2
Mệnh đề P đúng hay sai ?
Câu hỏi 3
Mệnh đề đúng hay sai ?
Câu hỏi 4
Hãy làm tương tự đối với mệnh đề Q.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Học sinh có thể trả lời hai khả năng : Đúng hoặc sai. Nhưng không thể vừa đúng vừa sai .
Kết quả: Đúng
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Học sinh có thể trả lời 2 phương án :
Đúng hoặc sai
Kết quả : Đúng
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Đây là câu nói chuyện thông thường không có tính đúng sai.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
5 > 3 ; Tổng 3 góc trong một tam giác bằng 3600 , …
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Mỗi số nguyên tố là một số lẻ ;…
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Tôi thích hoa hang ; Bạn học thế nào ?
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
X = 4,5 …
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
X =2, 1, 0 …
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
: “ là một số vô tỉ ”
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
P là mệnh đề sai
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Đúng . Vì P sai
Gợi ý trả lời câu hỏi 4
“ Tổng 2 cạnh của tam giác nhỏ hơn cạnh thứ 3 .”
Đây là mệnh đề sai vì Q là mệnh đề đúng .
Mệnh đề, mệnh đề chứa biến:
1. Mệnh đề.
Hoạt động 1
Khái niệm: Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
2. Mệnh đề chứa biến
II. Phủ định của một mệnh đề:
Ví dụ 1: ( SGK )
KN: kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là P, ta có: P đúng khi P sai
P sai khi P đúng
4.Củng cố bài học
Củng cố lại các khái niệm mệnh đề , mệnh đề chứa biến ,phủ định của mệnh đề mệnh đề kéo theo ,mệnh đề tương đương .
Các kí hiệu và .
5.Hướng dẫn về nhà
Bài tập 1,2,3,4,5 (SGK)
Tuần : 1 - Tiết: 2
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài dạy : Mệnh đề ( tiếp theo)
A, Mục đích, yêu cầu: như tiết 1.
B, Nội dung bài học.
I, ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II, kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Lấy phủ định của mệnh đề sau: “ 99 là số nguyên tố ” và xét tính đúng sai của mệnh đề đó.
III, Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
III. Mệnh đề kéo theo:
Ví dụ
Câu hỏi 1
Hãy lấy một ví dụ mệnh đề kéo theo đúng.
Giáo viên: Chú ý rằng :
Khi P đúng thì P => Q đúng bất luận Q đúng hay sai.
Khi P sai thì P => Q chỉ đúng khi Q sai
Câu hỏi 2
Hãy nêu mệnh đề kéo theo là mệnh đề sai.
HĐ 5:
Câu hỏi 1 Hãy phát biểu mệnh đề kéo theo P => Q .
Câu hỏi 2
Hãy phát biểu mệnh đề trên theo một cách khác.
Ví dụ 4
Câu hỏi 1
Hãy phát biểu một định lí đã học.
Câu hỏi 2
Hãy xác định P và Q .
Câu hỏi 3
Hãy phát biểu mệnh đề
Q => P .
HĐ 6:
Câu hỏi 1
Phát biểu định lí dưới dạng
P => Q .
Câu hỏi 2
Nêu giả thiết và kết luận của định lí dưới dạng cần và đủ .
Tiết:
Hoạt động 4
IV .Mệnh đề đảo .Hai mệnh đề tương đương
HĐ 7:
Câu hỏi 1
Phát biểu định lí a dưới dạng P => Q
Câu hỏi 2
Phát biểu mệnh đề Q => P .Xét tính xai đúng của mệnh đề này .
Câu hỏi 3
Hãy làm tương tự mệnh đề b .
GV cho học sinh làm VD 5.
V. Kí hiệu và
HĐ 8:
Câu hỏi 1
Phát biểu thành lời mệnh đề sau :
Câu hỏi 2
Xét tính đúng sai của mệnh đề trên .
HĐ 9:
Câu hỏi 1
Phát biểu thành lời mệnh đề sau :
Câu hỏi 2
Có thể chỉ ra số nguyên n đó được không ?
Câu hỏi 3
Xét tính đúng sai của mệnh đề .
HĐ 10:
Câu hỏi 1
Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề trên .
?11
Phát biểu mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề sau .
P: “Có một học sinh của lớp không thích học môn toán”.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Tam giác ABC cân tại A thì AB = AC.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Nếu a là một số nguyên thì a chia hết cho 3
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Khi gió mùa đông bắc về trời sẽ trở lạnh .
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Nếu gió mùa đông bắc về thì trời sẽ trở lạnh.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Học sinh có thể chọn 1 trong định lí nào đó đã học.
Chẳng hạn : Nếu tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tổng 2 góc đối bằng 1800.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
P : “ Tứ giác nội tiếp ” ;
Q: “ Tổng 2 góc đối bẵng 1800 ”
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Nếu một tứ giác có tổng 2 góc đối bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp trong một đường tròn .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Nếu 1 tam giác có 2 góc bằng 600 thì tam giác đó đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
GT : Tam giác ABC : = 600
KL: Tam giác ABC đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
P : “ Tam giác ABC đều ”.
Q: “ Tam giác ABC cân ”.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Nếu tam giác ABC cân thì tam giác ABC đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
P : “ Tam giác ABC đều ”.
Q: “ Tam giác ABC cân và có 1 góc là 600 .
P => Q có dạng :
Nếu tam giác ABC cân và có 1 góc là 600 thì tam giác đó đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Với mọi số nguyên n ta có n +1 > n .
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Ta có n+ 1 – n = 1 > 0 nên n+1 > n .
Đây là 1 mệnh đề đúng .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Tồn tại một số nguyên x mà : x2 =x
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Có
x2 = x ( x(x-1) = 0 ( x = 0 hoặc x = 1
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Đây là 1 mệnh đề đúng .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Tồn tại động vật không di chuyển được .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
: “ Mọi học sinh của lớp đều thích học môn toán ”.
Mệnh đề kéo theo:
Khái niệm: Mệnh đề “ nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, và kí hiệu là
P
Khi đó P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P
IV .Mệnh đề đảo .Hai mệnh đề tương đương:
1, Mệnh đề đảo: Mệnh đề
Q => P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P => Q
2, Mệnh đề tương đương:
Nếu cả hai mệnh đề P => Q và Q => P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương. KH và đọc là: P tương đương Q, hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc P khi và chỉ khi Q.
V. Kí hiệu và
1, Kí hiệu : Đọc là “ với mọi ”.
2, Kí hiệu đọc là “ có một” ( tồn tại một ) hay
“ có ít nhất một”
4.Củng cố bài học
Củng cố lại các khái niệm mệnh đề , mệnh đề chứa biến ,phủ định của mệnh đề mệnh đề kéo theo ,mệnh đề tương đương .
Các kí hiệu và .
5.Hướng dẫn về nhà
Bài tập 1,2,3,4,5 (SGK)
Tuần 2 – Tiết: 4
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Luyện tập về mệnh đề
A.Mục đích, yêu cầu:
I, mục đích:
1, Kiến thức:
Giúp học sinh củng cố và nắm được:
+Khái niệm mệnh đề , biết cách phân biệt mệnh đề .
+Biết phủ định một mệnh đề , mệnh đề đảo ,mệnh đề tương đương thông qua hệ thống bài tập.
+ học sinh quen với các kí hiệ
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài dạy : Mệnh đề
A.Mục đích, yêu cầu
I, Mục đích:
1, Kiến thức: Giúp học sinh nắm được :
+ Khái niệm mệnh đề. Phân biệt được câu nói thông thường và mệnh đề .
+Mệnh đề phủ định là gì . Học sinh cần hiểu biết và lấy được ví dụ về mệnh đề phủ định .
+Mệnh đề kéo theo là gì. Học sinh cần hiểu và lấy được ví dụ về mệnh đề kéo theo .
+Mệnh đề tương đương là gì. Mối quan hệ giữa mệnh đề tương đương và mệnh đề
kéo theo .
2, Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập về mệnh đề, biết cách lấy ví dụ các mệnh đề phủ định.
3, Thái độ: Sau khi học xong bài này hs tích cực trong học tập. Biết vận dụng các kiển thức cơ bản vào trong một số trường hợp cụ thể.
II, Yêu cầu:
1, Đối với giáo viên: Giáo án, chuẩn bị một số kiến thức về bài mà học sinh đã học ở lớp 9 ví dụ như dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5... Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, đều.
2, Đối với học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp dưới, các định lí, các dấu hiệu.
III, Phân phối thời lượng :
Bài này chia làm :2 tiết
Tiết 1 : Từ đầu đến hết phần III
Tiết 2 : Phần còn lại.
C.Tiến trình bài học
II. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
II. Kiểm tra bài cũ:
Học sinh 1 : Xét tính đúng – sai của các câu sau đây :
a , Miột số nguyên có 3 chữ số luôn nhỏ hơn 1000
b , Một điểm trên mặt phẳng bao giờ cũng nằm trên một đường thẳng cho trước.
Học sinh 2 :Nghững câu hỏi sau đây câu nào không có tính tính đúng sai :
A , 3 là số nguyên tố .
B , Thành phố Hà Nội rất đẹp .
C , x2 - 1 > 0
III. Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Mệnh đề, mệnh đề chứa biến:
1. Mệnh đề.
HĐ 1:
Câu hỏi 1 :
Phan xi –Păng là là ngon núi cao nhất Việt Nam . Đúng hay sai
Câu hỏi 2
< 8,96 . Đúng hay sai ?
Giáo viên : Gọi hai học sinh trả lời.
Câu hỏi 3
Mệt quá , chị ơi mấy giờ rồi ?
Là câu có tính đúng sai hay không ?
HĐ 2:
Câu hỏi 1
Nêu ví dụ về mệnh đề đúng
Câu hỏi 2
Nêu những ví dụ về mệnh đề sai
Câu hỏi 3
Nêu những ví dụ câu không là mệnh đề.
Giáo viên đưa ra khái niệm.
2. Mệnh đề chứa biến
Giáo viên cho học sinh làm ví dụ trong sách.
GV cho HS làm HĐ 3:
Câu hỏi 1
Lấy x để “ x > 3” là mệnh đề đúng?
Câu hỏi 2
Lấy x để “ x > 3 ” là mệnh đề sai?
II. Phủ định của một mệnh đề
GV cho học sinh làm VD 1 sau:
?4
Câu hỏi 1
Hãy phủ định mệnh đề P
Giáo viên : Gọi một học sinh trả lời
Câu hỏi 2
Mệnh đề P đúng hay sai ?
Câu hỏi 3
Mệnh đề đúng hay sai ?
Câu hỏi 4
Hãy làm tương tự đối với mệnh đề Q.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Học sinh có thể trả lời hai khả năng : Đúng hoặc sai. Nhưng không thể vừa đúng vừa sai .
Kết quả: Đúng
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Học sinh có thể trả lời 2 phương án :
Đúng hoặc sai
Kết quả : Đúng
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Đây là câu nói chuyện thông thường không có tính đúng sai.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
5 > 3 ; Tổng 3 góc trong một tam giác bằng 3600 , …
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Mỗi số nguyên tố là một số lẻ ;…
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Tôi thích hoa hang ; Bạn học thế nào ?
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
X = 4,5 …
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
X =2, 1, 0 …
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
: “ là một số vô tỉ ”
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
P là mệnh đề sai
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Đúng . Vì P sai
Gợi ý trả lời câu hỏi 4
“ Tổng 2 cạnh của tam giác nhỏ hơn cạnh thứ 3 .”
Đây là mệnh đề sai vì Q là mệnh đề đúng .
Mệnh đề, mệnh đề chứa biến:
1. Mệnh đề.
Hoạt động 1
Khái niệm: Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
2. Mệnh đề chứa biến
II. Phủ định của một mệnh đề:
Ví dụ 1: ( SGK )
KN: kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là P, ta có: P đúng khi P sai
P sai khi P đúng
4.Củng cố bài học
Củng cố lại các khái niệm mệnh đề , mệnh đề chứa biến ,phủ định của mệnh đề mệnh đề kéo theo ,mệnh đề tương đương .
Các kí hiệu và .
5.Hướng dẫn về nhà
Bài tập 1,2,3,4,5 (SGK)
Tuần : 1 - Tiết: 2
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Bài dạy : Mệnh đề ( tiếp theo)
A, Mục đích, yêu cầu: như tiết 1.
B, Nội dung bài học.
I, ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II, kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Lấy phủ định của mệnh đề sau: “ 99 là số nguyên tố ” và xét tính đúng sai của mệnh đề đó.
III, Bài mới.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
III. Mệnh đề kéo theo:
Ví dụ
Câu hỏi 1
Hãy lấy một ví dụ mệnh đề kéo theo đúng.
Giáo viên: Chú ý rằng :
Khi P đúng thì P => Q đúng bất luận Q đúng hay sai.
Khi P sai thì P => Q chỉ đúng khi Q sai
Câu hỏi 2
Hãy nêu mệnh đề kéo theo là mệnh đề sai.
HĐ 5:
Câu hỏi 1 Hãy phát biểu mệnh đề kéo theo P => Q .
Câu hỏi 2
Hãy phát biểu mệnh đề trên theo một cách khác.
Ví dụ 4
Câu hỏi 1
Hãy phát biểu một định lí đã học.
Câu hỏi 2
Hãy xác định P và Q .
Câu hỏi 3
Hãy phát biểu mệnh đề
Q => P .
HĐ 6:
Câu hỏi 1
Phát biểu định lí dưới dạng
P => Q .
Câu hỏi 2
Nêu giả thiết và kết luận của định lí dưới dạng cần và đủ .
Tiết:
Hoạt động 4
IV .Mệnh đề đảo .Hai mệnh đề tương đương
HĐ 7:
Câu hỏi 1
Phát biểu định lí a dưới dạng P => Q
Câu hỏi 2
Phát biểu mệnh đề Q => P .Xét tính xai đúng của mệnh đề này .
Câu hỏi 3
Hãy làm tương tự mệnh đề b .
GV cho học sinh làm VD 5.
V. Kí hiệu và
HĐ 8:
Câu hỏi 1
Phát biểu thành lời mệnh đề sau :
Câu hỏi 2
Xét tính đúng sai của mệnh đề trên .
HĐ 9:
Câu hỏi 1
Phát biểu thành lời mệnh đề sau :
Câu hỏi 2
Có thể chỉ ra số nguyên n đó được không ?
Câu hỏi 3
Xét tính đúng sai của mệnh đề .
HĐ 10:
Câu hỏi 1
Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề trên .
?11
Phát biểu mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề sau .
P: “Có một học sinh của lớp không thích học môn toán”.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Tam giác ABC cân tại A thì AB = AC.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Nếu a là một số nguyên thì a chia hết cho 3
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Khi gió mùa đông bắc về trời sẽ trở lạnh .
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Nếu gió mùa đông bắc về thì trời sẽ trở lạnh.
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Học sinh có thể chọn 1 trong định lí nào đó đã học.
Chẳng hạn : Nếu tứ giác nội tiếp một đường tròn thì tổng 2 góc đối bằng 1800.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
P : “ Tứ giác nội tiếp ” ;
Q: “ Tổng 2 góc đối bẵng 1800 ”
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Nếu một tứ giác có tổng 2 góc đối bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp trong một đường tròn .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Nếu 1 tam giác có 2 góc bằng 600 thì tam giác đó đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
GT : Tam giác ABC : = 600
KL: Tam giác ABC đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
P : “ Tam giác ABC đều ”.
Q: “ Tam giác ABC cân ”.
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Nếu tam giác ABC cân thì tam giác ABC đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
P : “ Tam giác ABC đều ”.
Q: “ Tam giác ABC cân và có 1 góc là 600 .
P => Q có dạng :
Nếu tam giác ABC cân và có 1 góc là 600 thì tam giác đó đều .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Với mọi số nguyên n ta có n +1 > n .
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Ta có n+ 1 – n = 1 > 0 nên n+1 > n .
Đây là 1 mệnh đề đúng .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Tồn tại một số nguyên x mà : x2 =x
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Có
x2 = x ( x(x-1) = 0 ( x = 0 hoặc x = 1
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Đây là 1 mệnh đề đúng .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
Tồn tại động vật không di chuyển được .
Gợi ý trả lời câu hỏi 1
: “ Mọi học sinh của lớp đều thích học môn toán ”.
Mệnh đề kéo theo:
Khái niệm: Mệnh đề “ nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, và kí hiệu là
P
Khi đó P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P
IV .Mệnh đề đảo .Hai mệnh đề tương đương:
1, Mệnh đề đảo: Mệnh đề
Q => P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P => Q
2, Mệnh đề tương đương:
Nếu cả hai mệnh đề P => Q và Q => P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương. KH và đọc là: P tương đương Q, hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc P khi và chỉ khi Q.
V. Kí hiệu và
1, Kí hiệu : Đọc là “ với mọi ”.
2, Kí hiệu đọc là “ có một” ( tồn tại một ) hay
“ có ít nhất một”
4.Củng cố bài học
Củng cố lại các khái niệm mệnh đề , mệnh đề chứa biến ,phủ định của mệnh đề mệnh đề kéo theo ,mệnh đề tương đương .
Các kí hiệu và .
5.Hướng dẫn về nhà
Bài tập 1,2,3,4,5 (SGK)
Tuần 2 – Tiết: 4
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Luyện tập về mệnh đề
A.Mục đích, yêu cầu:
I, mục đích:
1, Kiến thức:
Giúp học sinh củng cố và nắm được:
+Khái niệm mệnh đề , biết cách phân biệt mệnh đề .
+Biết phủ định một mệnh đề , mệnh đề đảo ,mệnh đề tương đương thông qua hệ thống bài tập.
+ học sinh quen với các kí hiệ
 








Các ý kiến mới nhất