Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 7-12.Chủ đề Vận động( 6 tiết)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Văn Hằng
Ngày gửi: 19h:56' 11-10-2020
Dung lượng: 297.5 KB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích: 1 người (Nguyên Nguyên)

Ngày soạn: 25/9/2020
Ngày giảng:
Tiết
8C4
8C5
8C6

7
29/9
28/9
28/9

8




9




10




11




12





HIỆU TRƯỞNG PHÊ DUYỆT






CHỦ ĐỀ:
VẬN ĐỘNG
(Môn: Sinh học 8; Số tiết: 06 (từ tiết 07 đến tiết 12 theo KHBD năm 2020)
NỘI DUNG:
- ND1: Bộ xương (tiết thứ nhất của chủ đề)
- ND2: Cấu tạo và tính chất của xương (tiết thứ hai của chủ đề)
- ND3: Tính chất của cơ và ý nghĩa của hoạt động co cơ (tiết thứ ba của chủ đề)
- ND4: Hoạt động của cơ (tiết thứ tư của chủ đề)
- ND5: Vệ sinh hệ vận động. Nguyên nhân và phương pháp sơ cứu gãy xương (tiết thứ năm của chủ đề)
- ND6: Thực hành tập dượt sơ cứu và băng bó cho người gãy xương (tiết thứ sáu của chủ đề)
1. MỤC TIÊU
1.1. Về kiến thức:
* Mức độ nhận biết:
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động.
- HS nêu được cấu tạo của một xương dài từ đó
- Nêu được thành phần hoá học của xương
- Biết được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ,
- Nêu được lợi ích của việc luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên tập luyện thể thao và lao động vừa sức.
- Nêu được các biện pháp vệ sinh hệ vận động
- Biết các bước sơ cứu khi gặp người gãy xương
* Mức độ thông hiểu:
- Xác định được vị trí các xương trên cơ thể mình.
- Hiểu được tính chất của xương là do thành phần hóa học của xương tạo nên
- Hiểu được ý nghĩa của sự co cơ.
- Hiểu được vì sao phải vệ sinh hệ vận động
- Hiểu được cơ sở khoa học của các bước sơ cứu gãy xương
* Mức độ vận dụng thấp:
- Giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.
- Chứng minh được được tính đàn hồi và rắn chắc của xương.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh hệ vận động
- Thao tác các bước thực hành băng bó gãy xương.
* Mức độ vận dụng cao: Thảo luận với gia đình, người thân … để vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề thực tế như:
- Xác định đúng hiện tượng gãy xương dựa vào biểu hiện bên ngoài trong thực tế.
1.2. Về kĩ năng
Biết sơ cứu khi nạn nhân bị gãy xương.
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắm nắng? vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hóa học và tính chát của xương; tìm hiểu các hoạt động của cơ, xác định nguyên nhân mỏi cơ và đề ra biện pháp chống mỏi cơ
- Kỹ năng đạt mục tiêu: rèn luyện thể dục thể thao để tăng cương hoạt động của cơ.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ và cách khắc phục.
- Kĩ năng trình bày sáng tạo.

1.3. Về thái độ:
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ bộ xương, có chế độ ăn uống phù hợp lứa tuổi để bộ xương phát triển tốt.
- Từ lợi ích của việc luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên tập luyện thể thao và lao động vừa sức.

* Tích hợp GD đạo đức:
+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể .
+ Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống.
+ Có trách nhiệm trong rèn luyện sức khỏe, chống cong vẹo cột sống.
1.4. Phát triển năng lực:
+ Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác, giao tiếp,sử dụng ngôn ngữ, tự quản lí.
+ Năng lực kiến thức sinh học
 
Gửi ý kiến