101 thu thuat su dung may tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Hải Triều
Ngày gửi: 22h:21' 20-05-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 280
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Hải Triều
Ngày gửi: 22h:21' 20-05-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
Phần I: Các thủ thuật liên quan đến hiệu năng
Phần II: Các thủ thuật liên quan đến mạng và Internet
Phần III: Các thủ thuật sữa chữa
Phần IV: Các thủ thuật liên quan đến khởi động và Shutdown
Phần V: Các thủ thuật liên quan đến màn hình Desktop, thanh công cụ và Windows Explorer
Phần VI: Các thủ thuật khác
Phần I: Các thủ thuật liên quan đến hiệu năng
Một số dịch vụ bạn có thể vô hiệu hóa
Khi khởi động hệ thống, Windows sẽ tự động kích hoạt nhiều dịch vụ (services) mà người dùng không cần tới. Điều này làm thời gian khởi động máy lâu hơn và tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn. Do vậy, bạn có thể vô hiệu hóa những dịch vụ không cần thiết, cách thực hiện như sau:
Nhấp Start > Run… gõ lệnh msconfig rồi nhấn Enter, xuất hiện hộp thoại (xem hình 1.1).
Hình 1.1: Hộp thoại System Configuration Utility
Nhấp chọn thẻ Services. Trong danh sách bên dưới, hãy bỏ dấu kiểm trước các mục sau để vô hiệu hóa chúng.
Sau đây là một số dịch vụ không cần thiết (xem hình 1.1): Alerter, Application Management, Background Intelligent Transfer Service, Clipbook, Error Reporting Service, Fast User Switching, Help and Support, IMAPI CD-Burning COM Service, Indexing Service, IP SEC, Messenger, Net Logon, Network DDE, NT LM Security Support Provider, Performance Logs and Alerts, Portable Media Serial Number, QOS RSVP, Remote Desktop Help Session Manager, Remote Assistance, Remote Registry, Routing & Remote Access, Secondary Login, Smart Card, Smart Card Helper SSDP, Discovery Service TCP/IP NetBIOS Helper, Telnet, Uninterruptible Power Supply Service, Universal Plug and Play Device Host Upload Manager, Volume Shadow Copy Service, Web Client, Wireless Zero Configuration, WMI Performance Adapter.
Tăng tốc in ấn trong DOS
Đôi lúc bạn cần in ấn tài liệu từ DOS, để tăng tốc quá trình in ấn, hãy thực hiện thủ thuật sau:
Vào Start > Run… .gõ lệnh Regedit, nhấn Enter.
Tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CURRENTCONTROLSET > CONTROL > WOW.
Tại cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên khóa LPT timeout rồi sửa giá trị của nó thành 3 (xem hình 1.2), xong nhấp OK.
Hình 1.2: Nhấp đúp lên khoá LPT timeout rồi sửa giá trị thành 3
Dọn dẹp thư mục Prefetch
WindowsXP sử dụng một kỹ thuật Prefetch, giúp giảm thời gian khởi động các ứng dụng mới dùng gần nhất. Sau một thời gian sử dụng, thư mục Prefetch bị đầy làm tốn dung lượng đĩa cứng. Để dọn dẹp thư mục này, bạn thực hiện như sau:
Nhấp Start > Run… gõ Prefetch rồi nhấn Enter.
Nhấn Ctrl-A để chọn tất cả các đối tượng.
Nhấn Delete để xóa.
Giảm hiệu ứng đồ họa
Mặc định, Windows XP sử dụng khá nhiều các hiệu ứng đồ họa nhằm tạo giao diện bắt mắt người dùng. Tuy nhiên, những hiệu ứng này sẽ làm giảm tốc độ truy xuất của hệ thống. Do đó, nếu thấy không cần thiết bạn có thể vô hiệu hóa chúng bằng các bước như sau:
Nhấp phải biểu tượng My Computer chọn Properties rồi chọn thẻ Advanced.
Trong khung Performance, nhấp Settings.
Danh sách các hiệu ứng được liệt kê. Để bỏ hiệu ứng nào bạn nhấp bỏ dấu chọn trong hộp kiểm. Hoặc nếu muốn vô hiệu hóa tất cả, nhấp chọn mục Adjust for best performance (xem hình 1.3).
Hình 1.3: Hộp thoại Performance Options
Tăng hiệu năng hệ thống
Nếu trong hệ thống bộ nhớ RAM nhiều hơn 512MB, bạn có thể thực hiện thủ thuật sau để tăng hiệu năng hệ thống:
Vào Start > Run gõ Regedit, nhấn Enter.
Lần lượt duyệt tới các khóa HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetControlSession ManagerMemory ManagementDisablePagingExecutive.
Trong hộp thoại Value Data, nhập giá trị là 1 (xem hình 1.4), nhấp OK.
Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực.
Hình 1.4: Nhấp đúp lên khóa DisablePagingExecutive và sửa giá trị thành 1
Phần II: Các thủ thuật liên quan đến mạng và Internet
Mở các cổng và thêm các chương trình trong danh sách tường lửa
Khi tường lửa làm việc, nó sẽ khoá một số cổng và các chương trình nhất định khi kết nối với Internet. Để mở khoá này, bạn thực hiện như sau:
Vào Start > Run… gõ firewall.cpl rồi nhấn Enter.
Nhấp chọn thẻ Exceptions.
Để mở một cổng kết nối với Internet:
Nhấp nút Add Port.
Đặt tên bất kỳ cho cổng.
Nhập vào cổng muốn mở.
Thêm vào một chương trình:
Nhấp nút Add Program...
Một danh sách các chương trình đã cài đặt sẽ xuất hiện.
Đánh dấu chương trình bạn muốn thêm vào (xem hình 2.1) rồi nhấp OK.
Hình 2.1: Thêm vào một cổng kết nối hay ứng dụng
Giải quyết trục trặc với tài khoản Guest
Trong mạng nội bộ, khi chỉ có tài khoản Guest nhưng muốn truy xuất tới một máy tính khác đang chạy trên hệ thống Windows XP, bạn phải thực hiện một số thay đổi với Local Security Policies như sau:
Vào Start > Settings > Control Panel, nhấp đúp Administrative Tools.
Nhấp đúp biểu tượng Local Security Policy. Khi cửa sổ hiện ra, chọn Local Policies > Security Options (xem hình 2.2).
Hình 2.2: Hộp thoại Local Security Settings
Trong cửa sổ bên phải, tìm và nhấp đúp lên mục Network access: Sharing and security model for local accounts.
Khi cửa sổ tiếp theo xuất hiện, chọn Classic - local users authenticate as themselves từ menu xổ xuống. Nhấp Apply rồi nhấp OK (xem hình 2.3).
Hình 2.3: Chọn mục Classic - local users authenticate as themselves
Không hiển thị shortcut chia sẻ mạng trước đây
Theo mặc định, khi bạn vào Network Places, máy tính sẽ tự động quét và hiển thị các shortcut của những lần chia sẻ mạng trước đó. Để tắt chức năng này và xóa tất cả shortcut hiện hữu, bạn làm như sau:
Nhấp đúp biểu tượng My Computer.
Vào menu Tools > Folder Options > View.
Trong danh sách Advanced Settings, bên dưới mục Files and Folders, tìm và bỏ dấu kiểm trước tùy chọn Automatically search for network folders and printers (xem hình 2.4).
Nhấp đúp biểu tượng Network Neighborhood trên màn hình desktop, chọn tất cả các kết nối mạng trước đây và nhấn Delete. Lần tiếp theo khi vào Network Neighborhood các shortcut sẽ không còn nữa.
Hình 2.4: Bỏ chọn mục Automatically search for network folders and printers
Ẩn máy tính sử dụng Windows XP khỏi Network Neighborhood
Trong mạng nội bộ, có những lúc bạn cần chia sẻ tập tin từ một máy tính, và đôi khi cũng muốn ẩn máy này đi, không cho nó xuất hiện trong Network Neighborhood. Để thực hiện, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ lệnh net config server /hidden:yes rồi nhấn Enter (xem hình 2.5).
Hình 2.5: Gõ lệnh net config server /hidden:yes
Chia sẻ nhiều thư mục
Nếu muốn chia sẻ nhiều thư mục, hãy sử dụng tiện ích SHRPUBW.EXE có sẵn của Windows. Vào Start > Run gõ lệnh SHRPUBW.EXE rồi nhấn Enter. Một trình thuật sĩ (wizard) xuất hiện:
Duyệt tới thư mục bạn muốn chia sẻ.
Nhập vào tên chia sẻ bạn muốn.
Nhập vào vài câu minh họa cho thư mục chia sẻ.
Thiết lập cấp chia sẻ; có 4 lựa chọn (xem hình 2.6).
Lập lại tiến trình trên đối với các folder khác.
Hình 2.6: Chọn một trong 4 tùy chọn rồi nhấn Next
Sử dụng tiện ích chẩn đoán mạng
Tiện ích Network Diagnostic có tác dụng quét hệ thống và tổng hợp thông tin về phần cứng, phần mềm và kết nối mạng. Đây là một tiện ích khá hay mà ít người sử dụng máy tính quan tâm. Để sử dụng nó, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ lệnh NETSH DIAG GUI rồi nhấn Enter. Ở cửa sổ hiện ra, nhấp chọn Start Scanning (). Đợi vài giây cho chương trình làm việc, kết quả là bạn sẽ có được khá nhiều thông tin về hệ thống (xem hình 2.7).
Hình 2.7: Tiện ích Network Diagnostic
Giải quyết trục trặc khi truy xuất máy tính trong mạng nội bộ sau khi cài đặt Norton Anti-Virus
Trong mạng nội bộ, đôi khi bạn không thể kết nối tới một máy tính sử dụng Windows XP sau khi cài đặt chương trình Norton Anti-Virus. Lúc này, có thể đã có một số lỗi tùy thuộc vào hệ điều hành của máy bị lỗi. Để kiểm tra, bạn thực hiện như sau:
Nhấp Start > Settings > Control Panel > Administrative Tools > Event Viewer > System. Danh sách bên phải cho thấy thông báo lỗi như sau: The server`s configuration parameter "irpstacksize" is too small for the server to use a local device. Để khắc phục lỗi này, bạn thực hiện như sau:
Vào Start > Run… gõ Regedit rồi nhấn Enter.
Lần lượt duyệt tới các khóa HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetServiceslanmanserverparameters.
Tại cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên khoá IRPStackSize rồi sửa giá trị của nó thành 15 (xem hình 2.8), nhấp OK.
Đóng Registry và khởi động lại máy tính.
Hình 2.8: Nhấp đúp lên khóa IRPStackSize và nhập giá trị 15
Cài đặt Java Virtual Machine
Nếu trong quá trình duyệt web, bạn thường gặp các thông báo lỗi liên quan tới việc yêu cầu cài đặt một thành phần cần thiết là Java Virtual Machine, hãy làm theo cách sau:
Truy cập vào địa chỉ: http://download.windowsupdate.com/msdownload/update/v3-19990518/cabpool/MSJavWU_8073687b82d41db93f4c2a04af2b34d.exe.
hay
http://home.comcast.net/~cerelli/msjava_3810.exe
để tải về phiên bản Java Virtual Machine 3810. Sau khi tải về, bạn tiến hành cài đặt bình thường như các ứng dụng khác, sau đó khởi động lại máy tính là xong.
Vô hiệu hóa Shared Documents
Để vô hiệu hóa thư mục Shared Documents, không cho người dùng khác có thể thấy nó trên mạng nội bộ, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ Regedit rồi nhấn Enter.
Lần lượt duyệt tới các khoá HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer
Ngay khóa Explorer, nhấp phải chuột chọn New > DWORD Value, nhập tên NoSharedDocuments.
Nhấp đúp lên giá trị vừa tạo và nhập giá trị 1 trong mục Value Data (xem hình 2.9).
Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực.
Hình 2.9: Tạo một khóa mới có tên NoSharedDocuments với giá trị 1
Ghi nhớ mật mã của Outlook / Outlook Express
Khi sử dụng Outlook hay Outlook Express, hệ điều hành sẽ không ghi nhớ mật khẩu email mà bạn đăng nhập mỗi khi sử dụng. Để hệ thống ghi nhớ mật khẩu này, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ Regedit rồi nhấn Enter.
Lần lượt duyệt qua các khóa HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft > Protected Storage System Provider.
Nhấp phải chuột lên khóa Protected Storage System Provider, chọn Permissions, xuất hiện hộp thoại (xem hình 2.10)
Hình 2.10: Hộp thoại Permissions for Protected Storage System
Trong hộp
Phần I: Các thủ thuật liên quan đến hiệu năng
Phần II: Các thủ thuật liên quan đến mạng và Internet
Phần III: Các thủ thuật sữa chữa
Phần IV: Các thủ thuật liên quan đến khởi động và Shutdown
Phần V: Các thủ thuật liên quan đến màn hình Desktop, thanh công cụ và Windows Explorer
Phần VI: Các thủ thuật khác
Phần I: Các thủ thuật liên quan đến hiệu năng
Một số dịch vụ bạn có thể vô hiệu hóa
Khi khởi động hệ thống, Windows sẽ tự động kích hoạt nhiều dịch vụ (services) mà người dùng không cần tới. Điều này làm thời gian khởi động máy lâu hơn và tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn. Do vậy, bạn có thể vô hiệu hóa những dịch vụ không cần thiết, cách thực hiện như sau:
Nhấp Start > Run… gõ lệnh msconfig rồi nhấn Enter, xuất hiện hộp thoại (xem hình 1.1).
Hình 1.1: Hộp thoại System Configuration Utility
Nhấp chọn thẻ Services. Trong danh sách bên dưới, hãy bỏ dấu kiểm trước các mục sau để vô hiệu hóa chúng.
Sau đây là một số dịch vụ không cần thiết (xem hình 1.1): Alerter, Application Management, Background Intelligent Transfer Service, Clipbook, Error Reporting Service, Fast User Switching, Help and Support, IMAPI CD-Burning COM Service, Indexing Service, IP SEC, Messenger, Net Logon, Network DDE, NT LM Security Support Provider, Performance Logs and Alerts, Portable Media Serial Number, QOS RSVP, Remote Desktop Help Session Manager, Remote Assistance, Remote Registry, Routing & Remote Access, Secondary Login, Smart Card, Smart Card Helper SSDP, Discovery Service TCP/IP NetBIOS Helper, Telnet, Uninterruptible Power Supply Service, Universal Plug and Play Device Host Upload Manager, Volume Shadow Copy Service, Web Client, Wireless Zero Configuration, WMI Performance Adapter.
Tăng tốc in ấn trong DOS
Đôi lúc bạn cần in ấn tài liệu từ DOS, để tăng tốc quá trình in ấn, hãy thực hiện thủ thuật sau:
Vào Start > Run… .gõ lệnh Regedit, nhấn Enter.
Tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CURRENTCONTROLSET > CONTROL > WOW.
Tại cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên khóa LPT timeout rồi sửa giá trị của nó thành 3 (xem hình 1.2), xong nhấp OK.
Hình 1.2: Nhấp đúp lên khoá LPT timeout rồi sửa giá trị thành 3
Dọn dẹp thư mục Prefetch
WindowsXP sử dụng một kỹ thuật Prefetch, giúp giảm thời gian khởi động các ứng dụng mới dùng gần nhất. Sau một thời gian sử dụng, thư mục Prefetch bị đầy làm tốn dung lượng đĩa cứng. Để dọn dẹp thư mục này, bạn thực hiện như sau:
Nhấp Start > Run… gõ Prefetch rồi nhấn Enter.
Nhấn Ctrl-A để chọn tất cả các đối tượng.
Nhấn Delete để xóa.
Giảm hiệu ứng đồ họa
Mặc định, Windows XP sử dụng khá nhiều các hiệu ứng đồ họa nhằm tạo giao diện bắt mắt người dùng. Tuy nhiên, những hiệu ứng này sẽ làm giảm tốc độ truy xuất của hệ thống. Do đó, nếu thấy không cần thiết bạn có thể vô hiệu hóa chúng bằng các bước như sau:
Nhấp phải biểu tượng My Computer chọn Properties rồi chọn thẻ Advanced.
Trong khung Performance, nhấp Settings.
Danh sách các hiệu ứng được liệt kê. Để bỏ hiệu ứng nào bạn nhấp bỏ dấu chọn trong hộp kiểm. Hoặc nếu muốn vô hiệu hóa tất cả, nhấp chọn mục Adjust for best performance (xem hình 1.3).
Hình 1.3: Hộp thoại Performance Options
Tăng hiệu năng hệ thống
Nếu trong hệ thống bộ nhớ RAM nhiều hơn 512MB, bạn có thể thực hiện thủ thuật sau để tăng hiệu năng hệ thống:
Vào Start > Run gõ Regedit, nhấn Enter.
Lần lượt duyệt tới các khóa HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetControlSession ManagerMemory ManagementDisablePagingExecutive.
Trong hộp thoại Value Data, nhập giá trị là 1 (xem hình 1.4), nhấp OK.
Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực.
Hình 1.4: Nhấp đúp lên khóa DisablePagingExecutive và sửa giá trị thành 1
Phần II: Các thủ thuật liên quan đến mạng và Internet
Mở các cổng và thêm các chương trình trong danh sách tường lửa
Khi tường lửa làm việc, nó sẽ khoá một số cổng và các chương trình nhất định khi kết nối với Internet. Để mở khoá này, bạn thực hiện như sau:
Vào Start > Run… gõ firewall.cpl rồi nhấn Enter.
Nhấp chọn thẻ Exceptions.
Để mở một cổng kết nối với Internet:
Nhấp nút Add Port.
Đặt tên bất kỳ cho cổng.
Nhập vào cổng muốn mở.
Thêm vào một chương trình:
Nhấp nút Add Program...
Một danh sách các chương trình đã cài đặt sẽ xuất hiện.
Đánh dấu chương trình bạn muốn thêm vào (xem hình 2.1) rồi nhấp OK.
Hình 2.1: Thêm vào một cổng kết nối hay ứng dụng
Giải quyết trục trặc với tài khoản Guest
Trong mạng nội bộ, khi chỉ có tài khoản Guest nhưng muốn truy xuất tới một máy tính khác đang chạy trên hệ thống Windows XP, bạn phải thực hiện một số thay đổi với Local Security Policies như sau:
Vào Start > Settings > Control Panel, nhấp đúp Administrative Tools.
Nhấp đúp biểu tượng Local Security Policy. Khi cửa sổ hiện ra, chọn Local Policies > Security Options (xem hình 2.2).
Hình 2.2: Hộp thoại Local Security Settings
Trong cửa sổ bên phải, tìm và nhấp đúp lên mục Network access: Sharing and security model for local accounts.
Khi cửa sổ tiếp theo xuất hiện, chọn Classic - local users authenticate as themselves từ menu xổ xuống. Nhấp Apply rồi nhấp OK (xem hình 2.3).
Hình 2.3: Chọn mục Classic - local users authenticate as themselves
Không hiển thị shortcut chia sẻ mạng trước đây
Theo mặc định, khi bạn vào Network Places, máy tính sẽ tự động quét và hiển thị các shortcut của những lần chia sẻ mạng trước đó. Để tắt chức năng này và xóa tất cả shortcut hiện hữu, bạn làm như sau:
Nhấp đúp biểu tượng My Computer.
Vào menu Tools > Folder Options > View.
Trong danh sách Advanced Settings, bên dưới mục Files and Folders, tìm và bỏ dấu kiểm trước tùy chọn Automatically search for network folders and printers (xem hình 2.4).
Nhấp đúp biểu tượng Network Neighborhood trên màn hình desktop, chọn tất cả các kết nối mạng trước đây và nhấn Delete. Lần tiếp theo khi vào Network Neighborhood các shortcut sẽ không còn nữa.
Hình 2.4: Bỏ chọn mục Automatically search for network folders and printers
Ẩn máy tính sử dụng Windows XP khỏi Network Neighborhood
Trong mạng nội bộ, có những lúc bạn cần chia sẻ tập tin từ một máy tính, và đôi khi cũng muốn ẩn máy này đi, không cho nó xuất hiện trong Network Neighborhood. Để thực hiện, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ lệnh net config server /hidden:yes rồi nhấn Enter (xem hình 2.5).
Hình 2.5: Gõ lệnh net config server /hidden:yes
Chia sẻ nhiều thư mục
Nếu muốn chia sẻ nhiều thư mục, hãy sử dụng tiện ích SHRPUBW.EXE có sẵn của Windows. Vào Start > Run gõ lệnh SHRPUBW.EXE rồi nhấn Enter. Một trình thuật sĩ (wizard) xuất hiện:
Duyệt tới thư mục bạn muốn chia sẻ.
Nhập vào tên chia sẻ bạn muốn.
Nhập vào vài câu minh họa cho thư mục chia sẻ.
Thiết lập cấp chia sẻ; có 4 lựa chọn (xem hình 2.6).
Lập lại tiến trình trên đối với các folder khác.
Hình 2.6: Chọn một trong 4 tùy chọn rồi nhấn Next
Sử dụng tiện ích chẩn đoán mạng
Tiện ích Network Diagnostic có tác dụng quét hệ thống và tổng hợp thông tin về phần cứng, phần mềm và kết nối mạng. Đây là một tiện ích khá hay mà ít người sử dụng máy tính quan tâm. Để sử dụng nó, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ lệnh NETSH DIAG GUI rồi nhấn Enter. Ở cửa sổ hiện ra, nhấp chọn Start Scanning (). Đợi vài giây cho chương trình làm việc, kết quả là bạn sẽ có được khá nhiều thông tin về hệ thống (xem hình 2.7).
Hình 2.7: Tiện ích Network Diagnostic
Giải quyết trục trặc khi truy xuất máy tính trong mạng nội bộ sau khi cài đặt Norton Anti-Virus
Trong mạng nội bộ, đôi khi bạn không thể kết nối tới một máy tính sử dụng Windows XP sau khi cài đặt chương trình Norton Anti-Virus. Lúc này, có thể đã có một số lỗi tùy thuộc vào hệ điều hành của máy bị lỗi. Để kiểm tra, bạn thực hiện như sau:
Nhấp Start > Settings > Control Panel > Administrative Tools > Event Viewer > System. Danh sách bên phải cho thấy thông báo lỗi như sau: The server`s configuration parameter "irpstacksize" is too small for the server to use a local device. Để khắc phục lỗi này, bạn thực hiện như sau:
Vào Start > Run… gõ Regedit rồi nhấn Enter.
Lần lượt duyệt tới các khóa HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetServiceslanmanserverparameters.
Tại cửa sổ bên phải, nhấp đúp lên khoá IRPStackSize rồi sửa giá trị của nó thành 15 (xem hình 2.8), nhấp OK.
Đóng Registry và khởi động lại máy tính.
Hình 2.8: Nhấp đúp lên khóa IRPStackSize và nhập giá trị 15
Cài đặt Java Virtual Machine
Nếu trong quá trình duyệt web, bạn thường gặp các thông báo lỗi liên quan tới việc yêu cầu cài đặt một thành phần cần thiết là Java Virtual Machine, hãy làm theo cách sau:
Truy cập vào địa chỉ: http://download.windowsupdate.com/msdownload/update/v3-19990518/cabpool/MSJavWU_8073687b82d41db93f4c2a04af2b34d.exe.
hay
http://home.comcast.net/~cerelli/msjava_3810.exe
để tải về phiên bản Java Virtual Machine 3810. Sau khi tải về, bạn tiến hành cài đặt bình thường như các ứng dụng khác, sau đó khởi động lại máy tính là xong.
Vô hiệu hóa Shared Documents
Để vô hiệu hóa thư mục Shared Documents, không cho người dùng khác có thể thấy nó trên mạng nội bộ, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ Regedit rồi nhấn Enter.
Lần lượt duyệt tới các khoá HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft Windows CurrentVersion Policies Explorer
Ngay khóa Explorer, nhấp phải chuột chọn New > DWORD Value, nhập tên NoSharedDocuments.
Nhấp đúp lên giá trị vừa tạo và nhập giá trị 1 trong mục Value Data (xem hình 2.9).
Khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực.
Hình 2.9: Tạo một khóa mới có tên NoSharedDocuments với giá trị 1
Ghi nhớ mật mã của Outlook / Outlook Express
Khi sử dụng Outlook hay Outlook Express, hệ điều hành sẽ không ghi nhớ mật khẩu email mà bạn đăng nhập mỗi khi sử dụng. Để hệ thống ghi nhớ mật khẩu này, bạn làm như sau:
Vào Start > Run gõ Regedit rồi nhấn Enter.
Lần lượt duyệt qua các khóa HKEY_CURRENT_USER Software Microsoft > Protected Storage System Provider.
Nhấp phải chuột lên khóa Protected Storage System Provider, chọn Permissions, xuất hiện hộp thoại (xem hình 2.10)
Hình 2.10: Hộp thoại Permissions for Protected Storage System
Trong hộp
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất