Tìm kiếm Giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Cường
Ngày gửi: 11h:57' 11-07-2025
Dung lượng: 192.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Cường
Ngày gửi: 11h:57' 11-07-2025
Dung lượng: 192.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn,
tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật,
hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho
trước.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết
vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập, hình ảnh nội dung bài tập 3 và
một số hình ảnh chú thỏ gắn các hình
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Đoán chữ
*Luật chơi:
- GV cho HS quan sát những nhóm hình
ảnh, mỗi nhóm hình ảnh hướng HS đến - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
những nhóm nội dung kiến thức đã học
trong chủ đề.
-HS lựa chọn các ô số chứa nhóm hình ảnh
và dự đoán ô chữ:
+ Hình tam giác, hình thang, hình tròn
+ Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình
trụ
+ Thể tích và các đơn vị đo thể tích
+ Thời gian và đơn vị đo thời gian
+ Vận tốc
- HS nhắc lại chủ đề đã học và các kiến
thức đã học.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm -
HS thảo luận nhóm trên phiếu học tập
nhắc lại những kiến thức đã học ở mỗi ô số
theo nội dung ô số tương ứng với nhóm
tương ứng.
đã lựa chọn(Nhóm trưởng điều khiển các
- HS nêu nội dung thảo luận.
bạn).
-
HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Nêu nội dung Bài 1
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về kĩ năng nhận diện các loại hình tam giác,
vẽ hình hình tam giác, hình bình hành, hình thoi và tính diện tích các hình.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- a) Trong các hình dưới đây hình nào là:
tam giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù,
hình bình hành, hình thoi, hình thang.
- b) vẽ hình thoi, hình binh hành, hình tam
giác, hình thang
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trước - HS cả lớp tham gia chia sẻ.
lớp.
-
GV tổ chức cho HS di chuyển nhận xét bài làm của bạn.
Cả lớp: di chuyển
Nêu nhận xét
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+ Hãy nêu đặc điểm của mỗi hình em vừa + HS chỉ bài làm của mình và chia sẻ các
vẽ?
đặc điểm của các hình vừa vẽ.
+ Hãy nêu cách tính diện tích của mỗi loại + HS nêu cách tính diện tích của các hình:
hình?
Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài
đáy nhân với chiều cao tương ứng
rồi chia cho hai.
Diện tích hình thang ta lấy tổng độ
dài hai đáy nhân với chiều cao rồi
chia cho hai
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- a) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đưa - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và
thỏ về hang
Luật chơi: GV cho HS thảo luận nhóm 4
trong thời gian 2 phút lựa chọn đáp án sau
đó cử đại diện 2 đội mỗi đội 4 thành viên
tham gia
trong thời gian 2 phút đưa các chú thỏ về
đúng hang với diện tích phù hợp với hình
mỗi chú mang theo. Kết thúc trò chơi đội
giành chiến thăngs là đội có kết quả chính
xác và nhanh hơn
- GV yêu cầu HS nhận xét mình và bạn khi - HS thực hiện yêu cầu
tham gia hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
bạn.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi tại sao? *Học sinh dưới lớp hỏi:
+ Tại sao bạn chọn hang 88 m
2
cho chú
thỏ này ?
+ HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 4 hình)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
b) Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-
Tính diện tích kính để làm của sổ như
hình sau
-
Em có nhận xét gì về hình dạng cửa sổ -
HS nêu ý kiến: cửa sổ này ghép từ hình
này?
vuông có cạnh 1,2 m và một nửa hình
tròn đường kính 1,2 m
-
GV giao nhiệm vụ
Chữa bài và kết luận
-
HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
-
Nhận xét
+ Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã -
HS nêu câu trả lời.
học?
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội + Nhận diện các hình tam giác: Tam giác
dung gì?
vuông, tam giác nhọn, tam giác tù
+ Vẽ hình tam giác, hình thoi, hình bình
hành, hình thang
+ Tính diện tích của mỗi hình đã học và
đơn vị đo diện tích.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập - HS nghe để thực hiện.
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn,
tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho
trước.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết
vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập, hình ảnh nội dung bài tập 5
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án
khởi động tiết học.
đúng vào bảng con.
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng dừng lại
lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại.
Câu 1: Đâu là hình khai triển của hình lập
phương?
- Đáp án A
Câu 2: Để tính diện tích của hình thang ta dùng
đơn vị đo nào?
- Đáp án B
A. cm
B. cm2
C. cm3
Câu 3: cm3 dùng để đo:
A. Thể tích hình hộp chữ nhật.
B. Diện tích hình tam giác.
C. Quãng đường từ Hà Nội đến Thái Bình.
Câu 4: Cho khối lập phương cạnh 6 cm, diện
- Đáp án A
Ai sai thì phải
tích xung quanh của khối lập phương đó là:
A. 144
B. 144 cm
C. 144 cm3
D. 144 cm2
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
- Đáp án D
- HS nhắc lại và ghi tên bài
vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng nhận diện hình khai triển của khối lập phương, khối
hộp chữ nhật, khối trụ; tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần. Thời gian và vận
tốc.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Theo em mảnh bìa nào có thể ghép
lại thành hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.
- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
- HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- a) Tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần và thể tích của các hình
sau
- GV yêu cầu HS làm bài theo kĩ thuật khăn phủ - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 trên phiếu
bàn.
và trình bày kết quả
- GV cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD: Yêu cầu 1 bạn nêu từng yêu cầu
1 bạn trả lời câu hỏi 1 bạn nêu
cách làm cả nhóm thống nhất.
Đặt những câu hỏi liên quan đến
thông tin trong bài.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
-
GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông - HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
- GV giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân yêu cầu b của bài
tập
-
HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Đổi: 5cm = 0.5 dm
Thể tích hòn đá san hô là:
9 x 6 x 0,5 =27 (dm3)
Đáp số: 27 (dm3)
- GV cho HS nhận xét
- Bài tập này em được rèn những kĩ năng gì?
-
Tính diện tích xung quanh. Tính
diện tích toàn phần và thể tích của
hình lập phương và hình hộp chữ
nhật. chỉ định bạn nhắc lại cách tính
Bài 6.
GV cho HS điều hành lớp
-
1 HS điều hành lớp tìm hiểu bài và
thảo luận nêu kết quả:
+ Gọi 1 HS đọc bài
+ Thảo luận nhóm đôi nêu kết quả
- GV nhận xét kết luận
+ Chia sẻ cách thực hiện yêu cầu.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu
- Hoàn thành nội dung bài tập 7. Tính thời gian trong trường hợp cụ thể từ cuộc sống.
Bài 7.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và nói - HS làm việc theo đôi bạn.
cho bạn nghe yêu cầu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- 2- 3 HS đọc và trả lời trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gi?
- Muốn tính thời gian đi từ Tây Ninh đến sân - Ta lấy quãng đường chia vận tốc
bay Tân Sân Nhất em làm thế nào?
-
HS làm bài cá nhân vào VBT Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả trước lớp
*Lưu ý:
-
Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến
khích HS nêu lại các bước làm
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên quan
xung quanh tình huống của bài toán để HS vận đến thông tin trong yêu cầu.
dụng các kiến thức dự tính thời gian mình đến
trường tránh bị muộn học
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - HS nêu
kiến thức gì?
-
Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
- Về nhà xem lại bài và tìm hiểu về bộ lắp ghép
Tảngam
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 78: EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Cùng cố kĩ năng nhận dạng các hình đã học như: hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang.
- Thực hành lắp ghép hình gắn với các hoạt động ghép hình bằng bộ xếp hình Tangram.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động thiết kế bộ lắp ghép hình Tangram, lăp ghép hình sáng tạo, HS
cỏ cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL
sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tướng cuả nhóm. HS có cơ hội
được phát triến NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua hoạt động nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Phiếu học tập, giấy màu, kéo…
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức cho HS vận động ổn định bắt đầu - 1 HS điều khiển lớp vận động theo
giờ học
bài nhạc.
- GV HD 2 học sinh chuẩn bị kịch bản trước - HS theo dõi:
buổi học
2 HS điều hành chương trình:
Xin chào các bạn học sinh lớp 5… thân
mến! Đến hẹn lại lên. Hôm nay, chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một trò
chơi rất thú vị và bổ ích mang tên
Tangram. Các bạn đã từng nghe về
Tangram chưa?
- GV chiếu hình ảnh bộ xếp hình Tangram
-
-
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
HS cả lớp trả lời
Các bạn ảnh quan sát trong hình ảnh
sau trong thời gian 10 giây ghi nhớ
bạn nào nêu được đầy đủ các hình có
trong hình ảnh mà bạn được quan
sát, bạn sẽ là người đầu tiên chiến
thắng trong chương trình hôm nay
HS tự nx hoạt động này
HS dẫn chương trình(MC) giới thiệu
bộ xếp hình Tangram. Hỏi HS khác
hiểu biết về bộ xếp hình
MC: Tangram là một trò chơi xếp
hình cổ điển xuất phát từ Trung
Quốc. Nó được tạo thành từ 7 mảnh
ghép gọi là "tans", bao gồm 5 tam
giác, 1 hình vuông và 1 hình bình
hành. Các bạn có thể sử dụng các
mảnh ghép này để tạo ra vô vàn hình
dạng khác nhau. từ những mảnh
ghép đơn giản này, chúng ta có thể
xếp thành các hình thú vị như động
vật, con người, đồ vật, và thậm chí
là cả các công trình kiến trúc nữa!
Các bạn có thấy những mảnh ghép
này thú vị không nào? Vậy ngay bây
giờ chúng ta sẽ cùng tham gia các
hoạt động với bộ xếp hình Tangram
nhé!
*Mục tiêu:
Củng cố kĩ năng nhận dạng các hình đã học như: hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang. Thực hành lắp ghép hình gắn với các
hoạt động ghép hình bằng bộ xếp hình Tangram.
.
*Bài 1
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 trên phiếu - MC: Ngay bây giờ chúng ta sẽ tham
học tập.
gia hoạt động đầu tiên. Hoạt động 1:
Tạo bộ xếp hình Tangram
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tạo bộ xếp hình Tangram
- Để tạo bộ xếp hình Tangram chúng ta cần - HS: Giấy màu, kéo
những dụng cụ gì?
- Chúng ta cần tạo những hình gì?
-
HS TL: Chúng ta cần tạo ra 2 hình
tam giác lớn, 1 hình tam giác nhỏ,
hai hình tam giác nhỏ hơn, 1 hình
vuông và 1 hình bình hành.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 (2 -
HS thảo luận n4 nêu kết quả:
phút) nêu cách tạo các mảnh ghép thành phần + Chúng tôi thấy 2 hình tam giác lớn
của bộ xếp hình Tangram
chính là một phần 2 hình vuông vậy
chúng tôi sẽ gấp chéo hình vuông lấy
một nửa chéo sau đó gấp tiếp hình tam
giác tạo thành hai hình tam giác bằng
nhau. Nửa còn lại của hình vuông là
một hình tam giác lớn chúng tôi lấy
đỉnh đặt bằng cạnh đối diện tạo thành
hình thang và hình tam giác như vậy
chúng tôi có hình tam giác thứ ba; Hình
thang tiếp tục chia đôi một nửa tạo
thành hình vuông và hình tam giác, nửa
còn lại tạo thành hình tam giác và hình
GV khuyến khích học sinh nêu nhiều cách làm bình hành.
và sử dụng nhiều chất liệu và nêu tác dụng hay -
HS có thể nêu nhiều cách thực hiện,
ưu điểm khi sử dụng chất liệu đó.
tạo bằng giấy bìa sau đó tô màu,
- Em có nhận xét gì về các mảnh ghép trong bộ
đánh số dễ nhận biết
xếp hình Tangram?
-
Các mảnh ghép đều nằm trong một
- YC HS thực hành (10 phút)
hình vuông lớn.
-
- GV nhận xét hoặc cho HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
HS tạo hình trong nhóm, HS khác có
thể hỗ trợ bạn
- HS lắng nghe
- MC: chúng ta vừa tham gia hoạt động
vô vùng thú vị và tạo ra bộ xếp hình
thật đẹp. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tham
gia trò chơi cùng bộ xếp hình…qua
hoạt động tiếp theo Hoạt động 2: tạo
hình từ các mảnh ghép
*Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2a:
Lấy 3 mảnh ghép trong bộ Tangram để
xếp thành hình vuông, hình chữ nhật,
hình bình hành
HS thực hành và trình bày kết quả
Tiến hành tương tự với yêu cầu b
b) Dùng 4 mảnh ghép, 5 mảnh ghép
trong bộ xếp Tangram để tạo thành
hình tam giác, hình vuông, hình chữ
nhật
- HS nêu suy nghĩ và nhận xét của mình
về bài làm của bạn và của mình
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
MC: dẫn tiếp hoạt động 3: sáng tạo
cùng Tangram
Ở hoạt động này các bạn cần sử dụng
các mảnh ghép trong bộ Tangram để
tạo thành các hình yêu thích. Ngay bây
giờ chúng ta sẽ cùng quan sát một số
hình mà bạn Voi của chúng ta đã ghép
được từ bộ xếp hình Tangram
-
HS quan sát và nêu cách thực hiện
một hình mẫu mình thích. VD hình
con cá gồm 3 phần: phần đầu được
tạo từ 2 mảnh hình tam giác lớn,
phần thân ghép từ mảnh tam giác và
mảnh hình bình hành, phần đuôi
ghép từ mảnh hình vuông và hai
mảnh tam giác nhỏ còn lại…
-
YC các nhóm thực hiện hoạt động
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng
bày bài của mình cho cả nhóm xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD:
Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách
ghép
Cả nhóm nhận xét.
Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm
trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân
phiên cho đến hết 4 thành viên
- GV mời 1 MC lên điều khiển việc chia sẻ - HS được mời chỉ vào hình ghép mình
trước lớp, hỗ trợ HS chiếu sản phẩm
tạo thành nêu cách ghép và yêu cầu các
bạn nêu nhận xét, góp ý.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài bằng - HS lắng nghe.
những lưu ý khi thực hiện ghép hình
C. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học, lắp ghép tạo hình từ bộ xếp hình Tangram
- MC có thể yêu cầu bạn khác nêu ý
tưởng mà mình chưa thể thực hiện được
- HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và
cách tính.
HS: + Hình Con Cá
Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm
thân cá.
Hình tam giác trung làm đầu cá.
Hình tam giác nhỏ làm vây cá.
Hình thoi làm đuôi cá.
+ Hình Con Thỏ
Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm
thân và chân.
Hình tam giác trung làm đầu.
Hình tam giác nhỏ làm tai.
Hình vuông và hình thoi làm các
chi tiết khác như đuôi.
+ Hình Con Rùa
- GV cho HS quan sát những bức tranh được
tạo từ nhiều bộ xếp Tangram
Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm
mai rùa.
Hình tam giác trung làm đầu.
2 hình tam giác nhỏ làm chân
trước.
Hình vuông làm thân.
HS Xung phong chia sẻ kết quả trước
lớp.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - Nhận biết cách tạo và sử dụng bộ
kiến thức gì?
-
Tangram.
Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
- Về nhà cá em có thể tìm và thực hành thêm để
củng cố và nâng cao kĩ năng ghép hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 79: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến
các phép tính về số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết
khởi động tiết học.
quả lựa chọn vào bảng con.
*Bộ câu hỏi
1. Tính: 574 + 398 = ?
a. 872
b. 972
c. 862
d. 772
c. 458
d. 468
c. 3025
d. 3045
c. 34
d. 33
2. Tính: 925 - 487 = ?
a. 448
b. 438
3. Tính: 67 x 45 = ?
a. 3015
b. 3035
4. Tính: 864 ÷ 24 = ?
a. 36
b. 35
5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 760 : ___ =
20
a. 38
b. 37
c. 36
d. 40
- GV đánh giá hoạt động.
- HS nghe
Dẫn dắt vào tiết học
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan
đến các phép tính về số tự nhiên.
Bài 4
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tính giá trị của mỗi biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 8.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách thực - HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện
hiện tính giá trị biểu thức.
tính giá trị biểu thức trong nhóm 4.
- GV ghi 6 biểu thức lên bảng, yêu cầu HS thực - 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm
hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130
223 - 23 × 5 = 223 - 115 = 108
354 : 6 - 264 : 12 = 59 - 22 = 37
(18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1320
(256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
(121 - 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung
Bài 5.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn Bài toán cho biết:
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- Mẹ Oanh mua 3 bộ quần áo trẻ em.
- Mẹ Oanh mua 1 bộ quần áo người
lớn.
- Tổng số tiền mẹ Oanh phải trả là 370
000 đồng.
- Giá của 1 bộ quần áo người lớn là 115
000 đồng.
- Giá bán mỗi bộ quần áo trẻ em là như
nhau.
Bài toán hỏi:
Tính số tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ
em.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về Tóm tắt:
cách tóm tắt bài toán và trả lời câu hỏi bài toán 3 bộ quần áo trẻ em + 1 bộ quần áo
đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính để tìm câu người lớn = 370 000 đồng.
trả lời bài toán đặt ra. tại sao).
1 bộ quần áo người lớn = 115 000
đồng.
Tìm giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em.
Trả lời câu hỏi bài toán đặt ra:
+Tính số tiền mua 3 bộ quần áo trẻ em.
+Tính giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT Toán trang - HS làm bài vào VBT Toán trang 8; 1
8; 1 HS làm trên phiếu lớn
HS làm trên phiếu lớn
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm theo đôi - HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
bạn.
- Sửa bài trước lớp.
- HS làm trên phiếu lớn đính bài lên
bảng và trình bày.
Cả lớp theo dõi
nhận xét
*Lưu ý: HS có thể làm theo cách thực hiện
phép tính trước rồi ghi câu trả lời.
Bài giải:
Số tiền mẹ mua 3 bộ quần áo trẻ em là:
370 000 - 115 000 = 255 000 (đồng)
Giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em là:
255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
- GV nhận xét và tổng kết bài tập
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 ô vuông, suy - HS thảo luận trong nhóm 4 để tìm
nghĩ và đặt các số từ 1 đến 9 vào ô (mỗi số cách đặt các số từ 1 đến 9 vào ô (mỗi
chỉ dùng một lần) sao cho tổng các số ở hàng số chỉ dùng một lần) sao cho tổng các
dọc và hàng ngang đều là số lẻ.
số ở hàng dọc và hàng ngang đều là số
lẻ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp
- GV khuyến khích HS giải thích cho bạn nghe - HS chia sẻ có thể giải thích cho bạn
cách nghĩ của mình.
nghe cách nghĩ của mình.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy: Thông Có nhiều phương án đúng. Chẳng hạn:
qua bài tập, để giải quyết được vấn đề cần biết
cách quan sát, biết cách tìm mối liên hệ giữa
2
1
4
các con số với yêu cầu bài toán.
5
9
3
Chăng hạn: HS lập luận tổng của một số chẵn
6
7
8
và một số lẻ sẽ là một số lẻ, nên có thể lấy các
số chẵn đặt vào các góc, các số lẻ ở các ô còn
lại ta luôn dược đáp án đúng.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - tính giá trị biểu thức, giải bài toán có
kiến thức gì?
-
2 bước tính.
Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho bài 3: Ôn tập về giải toán
+Ôn lại cách giải các dạng toán điển hình đã
được học ở lớp 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 79: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS nhận biết được biểu đồ hình quạt tròn.
- Đọc và mô tả được các số liệu ờ dạng biểu đồ hình quạt tròn. Bước đầu biết phân tích số
liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn.
2. Năng lực chung:
- Thông qua nhận biết về biểu đồ hình quạt tròn, đọc và mô tả được các số liệu ớ dạng biểu
đồ hình quạt tròn và bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn, HS có
cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực mô hình hoả toán học,
năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con, phiếu học tập
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV nêu yêu cầu khởi động:
- HS thực hiện theo
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi khởi HS tham gia trò chơi xe buýt đến rồi,
động xe buýt đến rồi, xe buýt đến rồi xe buýt xe buýt đến rồi
đến rồi, xe buýt đến rồi
Luật chơi: Xe buýt dừng ở mỗi trạm các câu
hỏi sẽ xuất hiện, HS sẽ dùng bảng con ghi đáp
án. Nếu đáp án đúng sẽ tiếp tục tham gia còn
đáp án sai sẽ phải dừng cuộc chơi. Kết thúc trò
chơi bạn nào nhanh và đúng sẽ giành chiến
thắng, Người thua sẽ chịu hình phạt do các
thành viên khác yêu cầu.
- Câu 1: Cho các hình sau, Hình nào có phần *Dự kiến kết quả
- Câu 1: Đáp án A
đã tô màu là hình quạt tròn
- Vì sao hình A là hình có phần tô màu là hình -
HS: Vì hình A có phần tô màu là hai
quạt tròn
bán kính và có đường cong
- Câu 2: Mồi hình sau đà được tô màu vào bao - HS trả lời: Hình A được tô màu vào
nhiêu phần trăm cùa hình tròn?
hình tròn, chính là 25% hình tròn.
Hình B được tô màu vào một nửa hình
tròn chính là 50% hình tròn.
-
HS nêu giải thích theo ý hiểu về tỉ lệ
phần trăm đã học. Hình A phần tô
- YC HS giải thích cách làm
màu chiếm một phần tư hình tròn
ứng với 25%; Hình B phần tô màu
chiếm một phần hai hình tròn ứng
-
thống kê?
-
với 50%
Câu 3: Các con đã học mấy loại công cụ
-
HS Ghi số 3
-
Nêu tên các loại công cụ thống kê đã
GV hỏi HS nêu tên các loại biểu đồ đã học
học là bảng thống kê số liệu, biểu đồ
tranh, biểu đô cột.
Nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động mới
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
HS nhận biết được biểu đồ hình quạt tròn. Đọc và mô tả được các số liệu ờ dạng biểu đồ
hình quạt tròn. Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn.
-
GV yêu cầu HS quan sát nêu một số thông tin em biết khi quan sát bảng thống kê sau.
HS 1 nói: “Đây là bảng thống kê
theo dõi chất dinh dưỡng sừ dụng trong
Bảng theo dõi dinh dưỡng trong một ngày một ngày của gia đình bạn Thư”.
cua gia đình bạn Thư:
Đinh dưỡng
Tinh bột (ngù cốc,...)
-
HS 2 nói: Có 4 nhóm chất dinh
Khối lượngdưỡng
(g) được thống kê là tinh bột, chất
2 100 đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất,
Chất đạm (thịt, cá, trứng,...)
850 số liệu thống kê cho biết: Tinh bột 2
Chất béo (dầu, mờ,...)
200 100 g; Chất đạm 850 g; Chất béo 200 g;
Vitamin và khoáng chất (rau, trái cây,...)
Tổng
1 050 Vitamin và khoáng chất 1 050 g.
4 200
-
HS 3 nói: Em còn biết được nhà
bạn ăn nhiều tinh bột nhất, ít chất béo
nhất.
- GV: Từ lớp 2, chúng ta đã được học nhiều - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và ghi
công cụ thống kê khác nhau. Trong mỗi tình tên bài
huống cụ thể, người ta sẽ lựa chọn công cụ
thống kê phù hợp đêể biểu diễn số liệu thống kê
sao cho dễ quan sát, dễ tìm hiểu, phân tích
thông tin.
Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một
công cụ thống kê nữa đó là biểu đồ hình quạt
tròn.
- GV hướng dần HS chuyên đổi các số liệu về
dạng tỉ số %:
+ Trong bảng số liệu tinh bột, ngũ cốc chiếm bao - Tinh bột chiếm 50%
nhiêu %?
+ Em hãy nêu cách thực hiện
- 2100 : 4200 = 50%..
- YC HS Chuyển các số liệu còn lại và nêu kết - HS thực hiện và nêu tỉ số phần trăm
quả
các loại tương ứng
- HS chú ý quan sát
-
GV nói: Khi những số liệu ở dạng tỉ số
phần trăm, người ta thường sử dụng một
loại công cụ thống kê để dễ quan sát, dễ
đọc, dễ so sánh, phân tích. Đó là biểu đồ
hình quạt tròn.
-
GV dính lên bảng hình sau và nói:
Biêu đồ theo dõi dinh dưỡng trong một ngày
cuả gia đình bạn Thư
Trong biểu đồ hình quạt tròn người ta:
-
Dùng một hình tròn đồ biểu diễn toàn bộ các
số liệu.
-
Các hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm
từng loại dinh dưỡng được thống kê.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát biểu đồ và nói cho
bạn nghe về những thông tin biết được từ biểu
đồ này.
+ Tên biểu đồ (thống kê về cái gì).
+ Tên các đối tượng thống kê (thống kê loại
đối tượng nào).
+ Các số liệu thống kê được viết dưới dạng
- HS thảo luận nhóm đôi và...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn,
tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật,
hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho
trước.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết
vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập, hình ảnh nội dung bài tập 3 và
một số hình ảnh chú thỏ gắn các hình
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Đoán chữ
*Luật chơi:
- GV cho HS quan sát những nhóm hình
ảnh, mỗi nhóm hình ảnh hướng HS đến - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
những nhóm nội dung kiến thức đã học
trong chủ đề.
-HS lựa chọn các ô số chứa nhóm hình ảnh
và dự đoán ô chữ:
+ Hình tam giác, hình thang, hình tròn
+ Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình
trụ
+ Thể tích và các đơn vị đo thể tích
+ Thời gian và đơn vị đo thời gian
+ Vận tốc
- HS nhắc lại chủ đề đã học và các kiến
thức đã học.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm -
HS thảo luận nhóm trên phiếu học tập
nhắc lại những kiến thức đã học ở mỗi ô số
theo nội dung ô số tương ứng với nhóm
tương ứng.
đã lựa chọn(Nhóm trưởng điều khiển các
- HS nêu nội dung thảo luận.
bạn).
-
HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Nêu nội dung Bài 1
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về kĩ năng nhận diện các loại hình tam giác,
vẽ hình hình tam giác, hình bình hành, hình thoi và tính diện tích các hình.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- a) Trong các hình dưới đây hình nào là:
tam giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù,
hình bình hành, hình thoi, hình thang.
- b) vẽ hình thoi, hình binh hành, hình tam
giác, hình thang
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trước - HS cả lớp tham gia chia sẻ.
lớp.
-
GV tổ chức cho HS di chuyển nhận xét bài làm của bạn.
Cả lớp: di chuyển
Nêu nhận xét
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+ Hãy nêu đặc điểm của mỗi hình em vừa + HS chỉ bài làm của mình và chia sẻ các
vẽ?
đặc điểm của các hình vừa vẽ.
+ Hãy nêu cách tính diện tích của mỗi loại + HS nêu cách tính diện tích của các hình:
hình?
Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài
đáy nhân với chiều cao tương ứng
rồi chia cho hai.
Diện tích hình thang ta lấy tổng độ
dài hai đáy nhân với chiều cao rồi
chia cho hai
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- a) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đưa - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và
thỏ về hang
Luật chơi: GV cho HS thảo luận nhóm 4
trong thời gian 2 phút lựa chọn đáp án sau
đó cử đại diện 2 đội mỗi đội 4 thành viên
tham gia
trong thời gian 2 phút đưa các chú thỏ về
đúng hang với diện tích phù hợp với hình
mỗi chú mang theo. Kết thúc trò chơi đội
giành chiến thăngs là đội có kết quả chính
xác và nhanh hơn
- GV yêu cầu HS nhận xét mình và bạn khi - HS thực hiện yêu cầu
tham gia hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
bạn.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi tại sao? *Học sinh dưới lớp hỏi:
+ Tại sao bạn chọn hang 88 m
2
cho chú
thỏ này ?
+ HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 4 hình)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
b) Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-
Tính diện tích kính để làm của sổ như
hình sau
-
Em có nhận xét gì về hình dạng cửa sổ -
HS nêu ý kiến: cửa sổ này ghép từ hình
này?
vuông có cạnh 1,2 m và một nửa hình
tròn đường kính 1,2 m
-
GV giao nhiệm vụ
Chữa bài và kết luận
-
HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
-
Nhận xét
+ Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã -
HS nêu câu trả lời.
học?
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội + Nhận diện các hình tam giác: Tam giác
dung gì?
vuông, tam giác nhọn, tam giác tù
+ Vẽ hình tam giác, hình thoi, hình bình
hành, hình thang
+ Tính diện tích của mỗi hình đã học và
đơn vị đo diện tích.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập - HS nghe để thực hiện.
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn,
tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho
trước.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết
vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập, hình ảnh nội dung bài tập 5
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án
khởi động tiết học.
đúng vào bảng con.
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng dừng lại
lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại.
Câu 1: Đâu là hình khai triển của hình lập
phương?
- Đáp án A
Câu 2: Để tính diện tích của hình thang ta dùng
đơn vị đo nào?
- Đáp án B
A. cm
B. cm2
C. cm3
Câu 3: cm3 dùng để đo:
A. Thể tích hình hộp chữ nhật.
B. Diện tích hình tam giác.
C. Quãng đường từ Hà Nội đến Thái Bình.
Câu 4: Cho khối lập phương cạnh 6 cm, diện
- Đáp án A
Ai sai thì phải
tích xung quanh của khối lập phương đó là:
A. 144
B. 144 cm
C. 144 cm3
D. 144 cm2
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
- Đáp án D
- HS nhắc lại và ghi tên bài
vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng nhận diện hình khai triển của khối lập phương, khối
hộp chữ nhật, khối trụ; tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần. Thời gian và vận
tốc.
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Theo em mảnh bìa nào có thể ghép
lại thành hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.
- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
- HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- a) Tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần và thể tích của các hình
sau
- GV yêu cầu HS làm bài theo kĩ thuật khăn phủ - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5 trên phiếu
bàn.
và trình bày kết quả
- GV cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD: Yêu cầu 1 bạn nêu từng yêu cầu
1 bạn trả lời câu hỏi 1 bạn nêu
cách làm cả nhóm thống nhất.
Đặt những câu hỏi liên quan đến
thông tin trong bài.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
-
GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông - HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.
- GV giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân yêu cầu b của bài
tập
-
HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Đổi: 5cm = 0.5 dm
Thể tích hòn đá san hô là:
9 x 6 x 0,5 =27 (dm3)
Đáp số: 27 (dm3)
- GV cho HS nhận xét
- Bài tập này em được rèn những kĩ năng gì?
-
Tính diện tích xung quanh. Tính
diện tích toàn phần và thể tích của
hình lập phương và hình hộp chữ
nhật. chỉ định bạn nhắc lại cách tính
Bài 6.
GV cho HS điều hành lớp
-
1 HS điều hành lớp tìm hiểu bài và
thảo luận nêu kết quả:
+ Gọi 1 HS đọc bài
+ Thảo luận nhóm đôi nêu kết quả
- GV nhận xét kết luận
+ Chia sẻ cách thực hiện yêu cầu.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu
- Hoàn thành nội dung bài tập 7. Tính thời gian trong trường hợp cụ thể từ cuộc sống.
Bài 7.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và nói - HS làm việc theo đôi bạn.
cho bạn nghe yêu cầu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- 2- 3 HS đọc và trả lời trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gi?
- Muốn tính thời gian đi từ Tây Ninh đến sân - Ta lấy quãng đường chia vận tốc
bay Tân Sân Nhất em làm thế nào?
-
HS làm bài cá nhân vào VBT Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả trước lớp
*Lưu ý:
-
Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến
khích HS nêu lại các bước làm
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên quan
xung quanh tình huống của bài toán để HS vận đến thông tin trong yêu cầu.
dụng các kiến thức dự tính thời gian mình đến
trường tránh bị muộn học
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - HS nêu
kiến thức gì?
-
Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
- Về nhà xem lại bài và tìm hiểu về bộ lắp ghép
Tảngam
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 78: EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Cùng cố kĩ năng nhận dạng các hình đã học như: hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang.
- Thực hành lắp ghép hình gắn với các hoạt động ghép hình bằng bộ xếp hình Tangram.
2. Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động thiết kế bộ lắp ghép hình Tangram, lăp ghép hình sáng tạo, HS
cỏ cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL
sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tướng cuả nhóm. HS có cơ hội
được phát triến NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua hoạt động nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Phiếu học tập, giấy màu, kéo…
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức cho HS vận động ổn định bắt đầu - 1 HS điều khiển lớp vận động theo
giờ học
bài nhạc.
- GV HD 2 học sinh chuẩn bị kịch bản trước - HS theo dõi:
buổi học
2 HS điều hành chương trình:
Xin chào các bạn học sinh lớp 5… thân
mến! Đến hẹn lại lên. Hôm nay, chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một trò
chơi rất thú vị và bổ ích mang tên
Tangram. Các bạn đã từng nghe về
Tangram chưa?
- GV chiếu hình ảnh bộ xếp hình Tangram
-
-
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
HS cả lớp trả lời
Các bạn ảnh quan sát trong hình ảnh
sau trong thời gian 10 giây ghi nhớ
bạn nào nêu được đầy đủ các hình có
trong hình ảnh mà bạn được quan
sát, bạn sẽ là người đầu tiên chiến
thắng trong chương trình hôm nay
HS tự nx hoạt động này
HS dẫn chương trình(MC) giới thiệu
bộ xếp hình Tangram. Hỏi HS khác
hiểu biết về bộ xếp hình
MC: Tangram là một trò chơi xếp
hình cổ điển xuất phát từ Trung
Quốc. Nó được tạo thành từ 7 mảnh
ghép gọi là "tans", bao gồm 5 tam
giác, 1 hình vuông và 1 hình bình
hành. Các bạn có thể sử dụng các
mảnh ghép này để tạo ra vô vàn hình
dạng khác nhau. từ những mảnh
ghép đơn giản này, chúng ta có thể
xếp thành các hình thú vị như động
vật, con người, đồ vật, và thậm chí
là cả các công trình kiến trúc nữa!
Các bạn có thấy những mảnh ghép
này thú vị không nào? Vậy ngay bây
giờ chúng ta sẽ cùng tham gia các
hoạt động với bộ xếp hình Tangram
nhé!
*Mục tiêu:
Củng cố kĩ năng nhận dạng các hình đã học như: hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang. Thực hành lắp ghép hình gắn với các
hoạt động ghép hình bằng bộ xếp hình Tangram.
.
*Bài 1
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 trên phiếu - MC: Ngay bây giờ chúng ta sẽ tham
học tập.
gia hoạt động đầu tiên. Hoạt động 1:
Tạo bộ xếp hình Tangram
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tạo bộ xếp hình Tangram
- Để tạo bộ xếp hình Tangram chúng ta cần - HS: Giấy màu, kéo
những dụng cụ gì?
- Chúng ta cần tạo những hình gì?
-
HS TL: Chúng ta cần tạo ra 2 hình
tam giác lớn, 1 hình tam giác nhỏ,
hai hình tam giác nhỏ hơn, 1 hình
vuông và 1 hình bình hành.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 (2 -
HS thảo luận n4 nêu kết quả:
phút) nêu cách tạo các mảnh ghép thành phần + Chúng tôi thấy 2 hình tam giác lớn
của bộ xếp hình Tangram
chính là một phần 2 hình vuông vậy
chúng tôi sẽ gấp chéo hình vuông lấy
một nửa chéo sau đó gấp tiếp hình tam
giác tạo thành hai hình tam giác bằng
nhau. Nửa còn lại của hình vuông là
một hình tam giác lớn chúng tôi lấy
đỉnh đặt bằng cạnh đối diện tạo thành
hình thang và hình tam giác như vậy
chúng tôi có hình tam giác thứ ba; Hình
thang tiếp tục chia đôi một nửa tạo
thành hình vuông và hình tam giác, nửa
còn lại tạo thành hình tam giác và hình
GV khuyến khích học sinh nêu nhiều cách làm bình hành.
và sử dụng nhiều chất liệu và nêu tác dụng hay -
HS có thể nêu nhiều cách thực hiện,
ưu điểm khi sử dụng chất liệu đó.
tạo bằng giấy bìa sau đó tô màu,
- Em có nhận xét gì về các mảnh ghép trong bộ
đánh số dễ nhận biết
xếp hình Tangram?
-
Các mảnh ghép đều nằm trong một
- YC HS thực hành (10 phút)
hình vuông lớn.
-
- GV nhận xét hoặc cho HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
HS tạo hình trong nhóm, HS khác có
thể hỗ trợ bạn
- HS lắng nghe
- MC: chúng ta vừa tham gia hoạt động
vô vùng thú vị và tạo ra bộ xếp hình
thật đẹp. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tham
gia trò chơi cùng bộ xếp hình…qua
hoạt động tiếp theo Hoạt động 2: tạo
hình từ các mảnh ghép
*Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2a:
Lấy 3 mảnh ghép trong bộ Tangram để
xếp thành hình vuông, hình chữ nhật,
hình bình hành
HS thực hành và trình bày kết quả
Tiến hành tương tự với yêu cầu b
b) Dùng 4 mảnh ghép, 5 mảnh ghép
trong bộ xếp Tangram để tạo thành
hình tam giác, hình vuông, hình chữ
nhật
- HS nêu suy nghĩ và nhận xét của mình
về bài làm của bạn và của mình
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động
MC: dẫn tiếp hoạt động 3: sáng tạo
cùng Tangram
Ở hoạt động này các bạn cần sử dụng
các mảnh ghép trong bộ Tangram để
tạo thành các hình yêu thích. Ngay bây
giờ chúng ta sẽ cùng quan sát một số
hình mà bạn Voi của chúng ta đã ghép
được từ bộ xếp hình Tangram
-
HS quan sát và nêu cách thực hiện
một hình mẫu mình thích. VD hình
con cá gồm 3 phần: phần đầu được
tạo từ 2 mảnh hình tam giác lớn,
phần thân ghép từ mảnh tam giác và
mảnh hình bình hành, phần đuôi
ghép từ mảnh hình vuông và hai
mảnh tam giác nhỏ còn lại…
-
YC các nhóm thực hiện hoạt động
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để HS - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng
bày bài của mình cho cả nhóm xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD:
Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách
ghép
Cả nhóm nhận xét.
Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm
trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân
phiên cho đến hết 4 thành viên
- GV mời 1 MC lên điều khiển việc chia sẻ - HS được mời chỉ vào hình ghép mình
trước lớp, hỗ trợ HS chiếu sản phẩm
tạo thành nêu cách ghép và yêu cầu các
bạn nêu nhận xét, góp ý.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài bằng - HS lắng nghe.
những lưu ý khi thực hiện ghép hình
C. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học, lắp ghép tạo hình từ bộ xếp hình Tangram
- MC có thể yêu cầu bạn khác nêu ý
tưởng mà mình chưa thể thực hiện được
- HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và
cách tính.
HS: + Hình Con Cá
Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm
thân cá.
Hình tam giác trung làm đầu cá.
Hình tam giác nhỏ làm vây cá.
Hình thoi làm đuôi cá.
+ Hình Con Thỏ
Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm
thân và chân.
Hình tam giác trung làm đầu.
Hình tam giác nhỏ làm tai.
Hình vuông và hình thoi làm các
chi tiết khác như đuôi.
+ Hình Con Rùa
- GV cho HS quan sát những bức tranh được
tạo từ nhiều bộ xếp Tangram
Sử dụng 2 hình tam giác lớn làm
mai rùa.
Hình tam giác trung làm đầu.
2 hình tam giác nhỏ làm chân
trước.
Hình vuông làm thân.
HS Xung phong chia sẻ kết quả trước
lớp.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - Nhận biết cách tạo và sử dụng bộ
kiến thức gì?
-
Tangram.
Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
- Về nhà cá em có thể tìm và thực hành thêm để
củng cố và nâng cao kĩ năng ghép hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
BÀI 79: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến
các phép tính về số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết
khởi động tiết học.
quả lựa chọn vào bảng con.
*Bộ câu hỏi
1. Tính: 574 + 398 = ?
a. 872
b. 972
c. 862
d. 772
c. 458
d. 468
c. 3025
d. 3045
c. 34
d. 33
2. Tính: 925 - 487 = ?
a. 448
b. 438
3. Tính: 67 x 45 = ?
a. 3015
b. 3035
4. Tính: 864 ÷ 24 = ?
a. 36
b. 35
5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 760 : ___ =
20
a. 38
b. 37
c. 36
d. 40
- GV đánh giá hoạt động.
- HS nghe
Dẫn dắt vào tiết học
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan
đến các phép tính về số tự nhiên.
Bài 4
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tính giá trị của mỗi biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 8.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách thực - HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện
hiện tính giá trị biểu thức.
tính giá trị biểu thức trong nhóm 4.
- GV ghi 6 biểu thức lên bảng, yêu cầu HS thực - 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm
hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130
223 - 23 × 5 = 223 - 115 = 108
354 : 6 - 264 : 12 = 59 - 22 = 37
(18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1320
(256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
(121 - 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung
Bài 5.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn Bài toán cho biết:
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- Mẹ Oanh mua 3 bộ quần áo trẻ em.
- Mẹ Oanh mua 1 bộ quần áo người
lớn.
- Tổng số tiền mẹ Oanh phải trả là 370
000 đồng.
- Giá của 1 bộ quần áo người lớn là 115
000 đồng.
- Giá bán mỗi bộ quần áo trẻ em là như
nhau.
Bài toán hỏi:
Tính số tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ
em.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về Tóm tắt:
cách tóm tắt bài toán và trả lời câu hỏi bài toán 3 bộ quần áo trẻ em + 1 bộ quần áo
đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính để tìm câu người lớn = 370 000 đồng.
trả lời bài toán đặt ra. tại sao).
1 bộ quần áo người lớn = 115 000
đồng.
Tìm giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em.
Trả lời câu hỏi bài toán đặt ra:
+Tính số tiền mua 3 bộ quần áo trẻ em.
+Tính giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT Toán trang - HS làm bài vào VBT Toán trang 8; 1
8; 1 HS làm trên phiếu lớn
HS làm trên phiếu lớn
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm theo đôi - HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
bạn.
- Sửa bài trước lớp.
- HS làm trên phiếu lớn đính bài lên
bảng và trình bày.
Cả lớp theo dõi
nhận xét
*Lưu ý: HS có thể làm theo cách thực hiện
phép tính trước rồi ghi câu trả lời.
Bài giải:
Số tiền mẹ mua 3 bộ quần áo trẻ em là:
370 000 - 115 000 = 255 000 (đồng)
Giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em là:
255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
- GV nhận xét và tổng kết bài tập
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 ô vuông, suy - HS thảo luận trong nhóm 4 để tìm
nghĩ và đặt các số từ 1 đến 9 vào ô (mỗi số cách đặt các số từ 1 đến 9 vào ô (mỗi
chỉ dùng một lần) sao cho tổng các số ở hàng số chỉ dùng một lần) sao cho tổng các
dọc và hàng ngang đều là số lẻ.
số ở hàng dọc và hàng ngang đều là số
lẻ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp
- GV khuyến khích HS giải thích cho bạn nghe - HS chia sẻ có thể giải thích cho bạn
cách nghĩ của mình.
nghe cách nghĩ của mình.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy: Thông Có nhiều phương án đúng. Chẳng hạn:
qua bài tập, để giải quyết được vấn đề cần biết
cách quan sát, biết cách tìm mối liên hệ giữa
2
1
4
các con số với yêu cầu bài toán.
5
9
3
Chăng hạn: HS lập luận tổng của một số chẵn
6
7
8
và một số lẻ sẽ là một số lẻ, nên có thể lấy các
số chẵn đặt vào các góc, các số lẻ ở các ô còn
lại ta luôn dược đáp án đúng.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - tính giá trị biểu thức, giải bài toán có
kiến thức gì?
-
2 bước tính.
Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho bài 3: Ôn tập về giải toán
+Ôn lại cách giải các dạng toán điển hình đã
được học ở lớp 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 79: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Sau bài học, HS nhận biết được biểu đồ hình quạt tròn.
- Đọc và mô tả được các số liệu ờ dạng biểu đồ hình quạt tròn. Bước đầu biết phân tích số
liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn.
2. Năng lực chung:
- Thông qua nhận biết về biểu đồ hình quạt tròn, đọc và mô tả được các số liệu ớ dạng biểu
đồ hình quạt tròn và bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn, HS có
cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực mô hình hoả toán học,
năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các
bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập, ôn luyện các phép tính để nắm vững kiến
thức và kỹ năng toán học; trung thực trong việc làm bài, không gian lận, trọng kết quả học
tập của bản thân và của bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con, phiếu học tập
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV nêu yêu cầu khởi động:
- HS thực hiện theo
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi khởi HS tham gia trò chơi xe buýt đến rồi,
động xe buýt đến rồi, xe buýt đến rồi xe buýt xe buýt đến rồi
đến rồi, xe buýt đến rồi
Luật chơi: Xe buýt dừng ở mỗi trạm các câu
hỏi sẽ xuất hiện, HS sẽ dùng bảng con ghi đáp
án. Nếu đáp án đúng sẽ tiếp tục tham gia còn
đáp án sai sẽ phải dừng cuộc chơi. Kết thúc trò
chơi bạn nào nhanh và đúng sẽ giành chiến
thắng, Người thua sẽ chịu hình phạt do các
thành viên khác yêu cầu.
- Câu 1: Cho các hình sau, Hình nào có phần *Dự kiến kết quả
- Câu 1: Đáp án A
đã tô màu là hình quạt tròn
- Vì sao hình A là hình có phần tô màu là hình -
HS: Vì hình A có phần tô màu là hai
quạt tròn
bán kính và có đường cong
- Câu 2: Mồi hình sau đà được tô màu vào bao - HS trả lời: Hình A được tô màu vào
nhiêu phần trăm cùa hình tròn?
hình tròn, chính là 25% hình tròn.
Hình B được tô màu vào một nửa hình
tròn chính là 50% hình tròn.
-
HS nêu giải thích theo ý hiểu về tỉ lệ
phần trăm đã học. Hình A phần tô
- YC HS giải thích cách làm
màu chiếm một phần tư hình tròn
ứng với 25%; Hình B phần tô màu
chiếm một phần hai hình tròn ứng
-
thống kê?
-
với 50%
Câu 3: Các con đã học mấy loại công cụ
-
HS Ghi số 3
-
Nêu tên các loại công cụ thống kê đã
GV hỏi HS nêu tên các loại biểu đồ đã học
học là bảng thống kê số liệu, biểu đồ
tranh, biểu đô cột.
Nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động mới
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
HS nhận biết được biểu đồ hình quạt tròn. Đọc và mô tả được các số liệu ờ dạng biểu đồ
hình quạt tròn. Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ hình quạt tròn.
-
GV yêu cầu HS quan sát nêu một số thông tin em biết khi quan sát bảng thống kê sau.
HS 1 nói: “Đây là bảng thống kê
theo dõi chất dinh dưỡng sừ dụng trong
Bảng theo dõi dinh dưỡng trong một ngày một ngày của gia đình bạn Thư”.
cua gia đình bạn Thư:
Đinh dưỡng
Tinh bột (ngù cốc,...)
-
HS 2 nói: Có 4 nhóm chất dinh
Khối lượngdưỡng
(g) được thống kê là tinh bột, chất
2 100 đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất,
Chất đạm (thịt, cá, trứng,...)
850 số liệu thống kê cho biết: Tinh bột 2
Chất béo (dầu, mờ,...)
200 100 g; Chất đạm 850 g; Chất béo 200 g;
Vitamin và khoáng chất (rau, trái cây,...)
Tổng
1 050 Vitamin và khoáng chất 1 050 g.
4 200
-
HS 3 nói: Em còn biết được nhà
bạn ăn nhiều tinh bột nhất, ít chất béo
nhất.
- GV: Từ lớp 2, chúng ta đã được học nhiều - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và ghi
công cụ thống kê khác nhau. Trong mỗi tình tên bài
huống cụ thể, người ta sẽ lựa chọn công cụ
thống kê phù hợp đêể biểu diễn số liệu thống kê
sao cho dễ quan sát, dễ tìm hiểu, phân tích
thông tin.
Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một
công cụ thống kê nữa đó là biểu đồ hình quạt
tròn.
- GV hướng dần HS chuyên đổi các số liệu về
dạng tỉ số %:
+ Trong bảng số liệu tinh bột, ngũ cốc chiếm bao - Tinh bột chiếm 50%
nhiêu %?
+ Em hãy nêu cách thực hiện
- 2100 : 4200 = 50%..
- YC HS Chuyển các số liệu còn lại và nêu kết - HS thực hiện và nêu tỉ số phần trăm
quả
các loại tương ứng
- HS chú ý quan sát
-
GV nói: Khi những số liệu ở dạng tỉ số
phần trăm, người ta thường sử dụng một
loại công cụ thống kê để dễ quan sát, dễ
đọc, dễ so sánh, phân tích. Đó là biểu đồ
hình quạt tròn.
-
GV dính lên bảng hình sau và nói:
Biêu đồ theo dõi dinh dưỡng trong một ngày
cuả gia đình bạn Thư
Trong biểu đồ hình quạt tròn người ta:
-
Dùng một hình tròn đồ biểu diễn toàn bộ các
số liệu.
-
Các hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm
từng loại dinh dưỡng được thống kê.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát biểu đồ và nói cho
bạn nghe về những thông tin biết được từ biểu
đồ này.
+ Tên biểu đồ (thống kê về cái gì).
+ Tên các đối tượng thống kê (thống kê loại
đối tượng nào).
+ Các số liệu thống kê được viết dưới dạng
- HS thảo luận nhóm đôi và...
 









Các ý kiến mới nhất