Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

.....................................

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt
Ngày gửi: 19h:12' 25-01-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Tiết
PPCT

6A
Tiết (TKB)

6B
Ngày dạy

Tiết (TKB)

Ngày dạy

CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
BÀI 17: TẾ BÀO
Thời gian thực hiện: 05 tiết
I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm và chức năng của tế
bào; Nêu được hình dạng và kích thước điển hình của một số loại tế bào; Trình
bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào; Phân
biệt được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật;
Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cảy xanh;
Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống; Nhận biết
được sự lớn lên và phân chia của tế bào và nêu được ý nghĩa của quá trình đó.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực,
tế bào động vật, tế bào thực vật;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số hiện
tượng liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của sinh vật, hiện tượng lành vết
thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở một số sinh vật,....
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
trong học tập khi tim hiểu về tế bào
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về đặc điểm
cấu tạo và sự phân chia của tế bào.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học
được của bài tế bào để giải quyết vấn để liên quan trong học tập và trong cuộc
sống.
2. Về phẩm chất:
1

- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
* Đối với HS khuyết tât:
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình đạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phấn chính của tế bào.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Tranh ảnh, slide, máy chiếu, SGV,...
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động: Gv cho HS QS hình ảnh căn
nhà và tổ ong.

Mỗi viên gạch trong một ngôi nhà, mỗi căn hộ trong một tòa chung cu, mỗi
khoang nhỏ trong một tổ ong đều là những đơn vị, cơ sở trong một hệ thông lớn.
Vậy trong cơ thể, đơn vị sống là gì? Bài 17: Tế bào hôm nay mà chúng ta theo
học sẽ trả lời cho câu hỏi đó
2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 2.1: Tế bào là gì?
a. Mục tiêu: HS nhận ra tế bào là đơn vị cấu tạo của mọi cơ thể sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
I. Khái quát chung về tế bào
1. Tìm hiểu tế bào là gì?
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV sử dụng kĩ thuật hỏi – đáp, thiết kế
hoạt động cho HS thảo luận các câu hỏi
2

trong SGK,
1. Quan sát hình 17.1, em hãy cho biết
đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát tranh và hình
thảo luận ghi lại câu trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV gợi ý HS rút ra kết luận.

Đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật
là tế bào.
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản nhất của
mọi vật sống thực hiện các chức năng: trao
đôi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh
sản

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu kích thước và hình dạng của tế bào.
a. Mục tiêu: HS nhận biết hình dạng, kích thước đặc trưng của một số loại tế
bào.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
2. Tìm hiểu kích thước và hình
dạng của tế bào:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV sử dụng kĩ thuật hỏi – đáp, thiết kế
hoạt động cho HS thảo luận các câu hỏi
trong SGK,
2. Quan sát hình 17.2, hãy cho biết kích
thước của tế bào. Chúng ta có thể quan
sát tế bào băng những cách nào? Lấy ví
dụ.
3. Hãy cho biết một số hình dạng của
các tế bào trong hình 17.3.
Sau đó Gv yêu cầu HS Trả lời thêm câu
hỏi củng cố:
* Sự khác nhau về kích thước và hình
dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với
sinh vật?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát tranh và hình

3

thảo luận ghi lại câu trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.

* Hình 17.2: Tế bào có kích thước đa dạng,
khoảng kích thước tế bào giới hạn từ đơn vị
um (micrometre, tế bào vi khuẩn) đến đơn vị
mm (millimetre, tế bào trứng). Có thể quan
sát tế bào bằng kinh hiển vi, kinh lúp, mắt
thường tuỳ vào kích thước của tế bào

Ví dụ: tế bào vi khuẩn phải quan
sát dưới kính hiển vi, tế bào trứng
cá có thể quan sát bằng kính lúp và
mắt thường.
* Hình 17.3: Mỗi loại tế bào trong cơ thể có
hình dạng khác nhau: hình đĩa (tế bào hồng
cầu), hình sao (tế bào thần kinh), hình trụ (tế
bào biểu mô), hình sợi (tế bào cơ),..

* Củng cố:
Mỗi loại tế bào đảm nhận chức
năng khác nhau trong cơ thể. Sự
khác nhau về hình dạng và kích
thước của tế bào thể hiện sự phù
hợp với chức năng mà tế bào đảm
nhận.
Hoạt động 2. 3: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu và xác định đượcc ác thành phần cấu tạo tế bào
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
3. Tìm hiểu các thành phần chính
của tế bào:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

Sử dụng phương pháp trực quan yêu cầu
HS hoạt động thảo luận cặp đôi để nhận
biết cấu tạo và chức năng các thành
phần chính cấu tạo nên tế bào. Từ đó
phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực, tế bào động vật và tế bào thực vật
thông qua gợi ý và thảo luận các câu hỏi
trong SGK:
Quan sát hình 17.4, 17.5 và trả lời câu
hỏi từ 4 đến 7.
4. Nhận biết các thành phần có ở cả tế
4

bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
5. Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực.
6. Thành phần nào có trong tế bào thực
vật mà không có trong tế bào động vật?
7. Xác định chức năng các thành phần
của tế bào bằng cách ghép mỗi thành
phần cấu tạo ở cột A với một chức năng
ở cột B.
* Câu hỏi củng cố: Tại sao thực vật có khả năng
quang hợp?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+Một số HS chữa bài tập trước lớp, các học sinh
khác nhận xét và làm vào vở

Mọi tế bào đều có cấu tạo gồm 3
phần chính: Màng tế bào,chất tế
bào, nhân tế bào hoặc vùng nhân.

- Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá ?4: Các thành phần có cả ở tế bào nhân sơ
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt và tế bào nhân thực:
(1) Màng tế bào; (2) Chất tế bào
kiến thức.
(3) Vùng nhân (tế bào nhân sơ)
hoặc nhân (tế bào nhân thực).
? 5: Điểm khác nhau ở cả tế bào nhân sơ và
nhân thực:

Thành
phần cấu
tạo
Màng tế
bào
Chất tế
bào
Màng
nhân

Tế bào Tế bào
nhân sơ
nhân thực
+

+

+

+

-

+

? 6: Tế bào thực vật có lục lạp, tế bào động
vật không có.
? 7: 1.b;2.c;3.a
* Câu hỏi cũng cố: Tế bào thực vật có chứa
lục lạp, lục lạp có khả năng quang hợp tổng
hợp các chất cho tế bào

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu sự lớn và sinh sản lên của tế bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.
5

b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến
II. Tìm hiểu sự lớn lên và
sinh sản của tế bào
1. Tìm hiểu sự lớn lên của tế
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp bào:
nêu vấn đề yêu cầu HS hoạt động thảo luận
nhóm để nhận ra sự lớn lên và phân chia tế bào
thông qua các câu hỏi gợi ý trong SGK.
8. Quan sát hình 17.6a, 17.6b, cho biết dấu
hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế bào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời
cho câu hỏi 8.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó thông qua các nội
dung thảo luận của hoạt động 3, GV hướng dẫn cho HS rút
ra kết luận theo gợi ý SGK.

? 8: Tế bào tăng lên về kích thước
các thành phần tế bào (màng tế bào,
chất tế bào, nhân tế bào).

Hoạt động 2.5: Tìm hiểu sự sinh sản của tế bào:
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu sự sinh sản của tế bào.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
2. Tìm hiểu sự sinh sản của
tế bào
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV: Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp
nêu vấn đề yêu cầu HS hoạt động thảo luận
nhóm để nhận ra sự lớn lên và phân chia tế bào
thông qua các câu hỏi gợi ý trong SGK.
9. Quan sát hình 17.7a, 17.7b, hãy chỉ ra dấu
hiệu cho thấy sự sinh sản của tế bào.
10. Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lắn
sinh sản thứ, II, lII của tế bào trong sơ đồ hình
17.8. Từ đó, xác định số tế bào con được tạo ra
ở lần sinh sản thứ n
11. Em bé sinh ra nặng 3 kg, khi trưởng thành
có thể nặng 50 kg, theo em, sự thay đổi này do
đâu?
Sau đó GV yêu cầu HS hoàn thiện âu hỏi củng
6

cố: Sự phân chia của tế bào là cơ sở cho sự lớn
lên và sinh sản của sinh vật.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời
cho câu hỏi 9-11 và câu hỏi củng cố
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó thông qua các nội
dung thảo luận của hoạt động 3, GV hướng dẫn cho HS rút
ra kết luận theo gợi ý SGK.

? 9: Nhân tế bào và chất tế bào phân
chia. Ở tế bào thực vật hình thành
vách ngăn tạo hai tế bào mới không
tách rời nhau. Ở tế bào động vật,
hình thành eo thắt tạo thành hai tế
bào mới tách rời nhau.

? 10:

+ Số tế bào con tạo ra ở lần phân
chia thứ l: 21 tế bào
+ Số tế bào con tạo ra ở lần phân
chia thứ II: 22 tế bào;
+ Số tế bào con tạo ra ở lần phân
chia thứ III: 23 tế bào;
+ Số tế bào con tạo ra ở lần phân
chia thứ n: 2n tế bào.
? 11: Sự tăng lên về khối lượng và
kích thước cơ thể là do sự lớn lên và
phân chia của tế bào.

* Câu hỏi củng cố:
Sự phân chia của tế bào là
cơ sở cho sự lớn lên và sinh
sản của sinh vật.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP :

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1. Quan sát cầu tạo tế bào thực vật trong hình bén và trả lời các cảu hỏi sau:
a) Thành phần nào là màng tế bảo?
A. (1)
B.(2)
C.(3)
D.(4)
b) Thành phần nào có chức nắng điều khiển hoạt đóng của tế bảo?
A. (1) ;
B.(2)
C. (3) ;
D.(4)
Câu 2. Vẽ và chủ thích các thành phần chỉnh của lẻ bảo nhân sơ và tế bào nhân
thực.
Câu 3. Sự sinh sản của tế bảo có ý nghĩa gì đối với sinh vật
- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm
- GV nhận xét , đánh giá :
Câu 1:
a. A
b. C
Câu 2: Sản phẩm tự vẽ và chú thích các thành phần của tế bào nhân sơ, nhân
thực như nội dung đã học
Câu 3: Sư sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên và sinh sản của tế bào
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG :

7

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng kiến thức thức thực tế: Vì sao khi
thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh?
- GV nghe HS phát biểu và nhận xét: Do các tế bào có khả năng sinh sản để thay
thể các tế bào đã mất.
................................................................................................................................
Tiết
PPCT

6A
Tiết (TKB)

6B
Ngày dạy

Tiết (TKB)

Ngày dạy

BÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Củng cố kiến thức về hình dạng, cấu tạo tế bào
thông qua kết quả thực hành quan sát tế bào
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát được tế bào bằng mắt thường, bằng kính lúp cầm
tay và đưới kính hiển vi.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi
thực hiện các nhiệm vụ được GV yêu cầu trong giờ thực hành;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dụng hợp tác nhớm và thực hiện
nhiệm vụ được phân công để thực hành quan sát tế bào sinh vật;
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ thực hành.
2. Về phẩm chất:
- Thông qua hiểu biết về tế bào, hiểu về thiên nhiên, từ đó thêm yêu thiên nhiên
- Trung thực trong quá trình thực hành, báo cáo kết quả thực hành của cá nhân
và nhóm.
* Đối với học sinh khuyết tật: Theo dõi các bạn trong lớp thực hiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Máy chiếu, slide bào giảng, SGV,...
8

- Dụng cụ thí nghiệm: kính lúp cầm tay, kính hiển vi quang học, đĩa kín đồng
hồ, lam kính, lamen, pipette, kim mũi mac, panh, bình thủy tinh
- Hóa chất: xanh, methylene, nước cất
- Mẫu vật: trứng cá, củ hành tươi, ếch đồng sống
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động: Ở bài trước chúng ta đã tìm
hiểu về tế bào, hiểu được sự lớn lên và sinh sản của tế bào. Những những kiến
thức mà chúng ta tìm hiểu chỉ là lý thuyết. Bài học ngày hôm nay các em hãy
vẫn dụng những kiến thức mà em đã học được để bước vào bài thực hành ngày
hôm nay, bài 18: Thực hành quan sát tế bào sinh vật
2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 2. 1: Quan Sát các tế bào trứng cá bằng mắt thường và kính lúp.
a. Mục tiêu: HS lấy tế bào trứng cá quan sát bằng mắt thường và kính lúp cầm
tay sau đó so sánh kết quả quan sát được.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
1. Cách tiến hành
a. Quan sát tế bào trứng cá
bằng mắt thường và kính
lúp.
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV GV định hướng để HS tự thực hiện thí
nghiệm lấy trứng cá và quan sát bằng mắt
thường và kính lúp cầm tay. GV có thể đặt một
vài câu hỏi yêu cấu
- Gv lưu ý cho HS chú ý khi thực hiện thí
nghiệm như: Tại sao khi tách trứng cá chép cần
nhẹ tay, không để kim mũi mác làm vỡ màng
trứng? (Nếu mạnh tay sẽ làm vỡ màng trứng,
khó quan sát)
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả quan sát tế bào
trứng cá bảng mắt thường và kính lúp.
Bước 1: Dùng kim mũi mác
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
tách trứng cá cho vào đĩa
+ HS Hoạt động theo nhóm, thực hiện theo trình tự GV yêu
kính đồng hồ đã có sẵn vài
cầu
giọt nước cất
9

Bước 2: Quan sát bằng mắt
thường và kính lúp cầm tay
Bước 3: Vẽ tế bào quan sát
được

+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét HS hoạt động thực hành nhóm
Hoạt động 2. 2: Quan sát tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển vi quang
học
a. Mục tiêu: HS quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vì.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
b. Quan sát tế bào biểu bì
vảy hành bằng kính hiển vi
quang học.
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
GV hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho
HS tự thực hiện theo các bước hướng dẫn trong
SGK, đồng thời hỗ trợ HS thêm các kĩ thuật
giữa các bước như: Cách lấy tế bào biểu bì vảy
hành, cách quan sát tiêu bản, cách điều chỉnh
kính, vị trí đặt của mắt, ... Sau quá trình thực
hành có thể hỏi HS các câu hỏi sau:
+ Tại sao cần tách lớp tế bào vảy hành thật
mỏng khi làm tiêu bản?
+ Khi tiến hành bước đậy lamen để hoàn thành
Bước 1: Nhỏ 1 giọt nước cất
tiêu bản quan sát, em cần lưu ý điều gì?
lên lam kính
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
+ HS Hoạt động theo nhóm quan sát, thực Bước 2: Dùng kim mũi mác
hành
bóc nhẹ lớp biểu bì vẩy
hành
Bước 3: Đặt vảy hành đã
bóc lên lam kính đã có giọt
nước cất, đậy lamen
Bước 4: Quan sát dưới kính
hiển vi với vật kính 10x,
40x, về tế bào quan sát
10

được.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

+ HS xung phong phát biểu, HS còn lại nghe
nhận xét
- Biểu bì vảy hành gồm
- Bước 4: Kết luận, nhận định.
nhiều lớp tế bào xếp sít
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
nhau, nếu không tách mỏng
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
thì các lớp tế bào sẽ chồng
lên nhau khó quan sát.
- Khi tiến hành bước đậy
lamen để hoàn thành tiêu
bản quan sát, em cần lưu ý:
+ Cần chú ý đậy nhẹ nhàng,
tránh để bọt khí xuất hiện sẽ
khó quan sát và nhận diện tế
bào.
Hoạt động 2.3: Quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch
a. Mục tiêu: HS quan sát tế bào biểu bì da ếch dưới kính hiển vị.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
c. Quan sát hình dạng tế
bào biểu bì da ếch.
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

Tương tự với hoạt động 2, ở hoạt động này, HS
đã có kinh nghiệm quan sát tiêu bản hiển vi
nên GV tập trung hướng dẫn HS làm tiêu bản
biểu bì da ếch sao cho dễ quan sát. Hướng dẫn
HS trả lời một số câu hỏi sau:
Lấy mẫu da ếch trong bình thuỷ tỉnh nhốt ếch
như thế nào để dễ quan sát tế bào biểu bì da
ếch?
Sau khi làm thí nghiệm quan sát tế bào biểu bì
vảy hành và biểu bì da ếch, em hãy chia sẻ với
các bạn về kinh nghiệm lấy mẫu làm tiêu bản
để quan sát rõ hình ảnh tế bào thực vật, tế bào
động vật.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

11

HS độc thêm thông tin SGK sau đó thực hành
Bước 1: Dùng panh với vài
theo hướng dẫn Gv
mẩu da ếch tròng bình nhốt
ếch cho vào đĩa kính đồng
hồ
Bước 2: Nhỏ 1 giọt xanh
methylene vào đĩa kính
khổng lofoddax có sẵn mẫu
da ếch để khoảng một đến
hai phút
Bước 3: Nhỏ 1 giọt nước cất
lên lam kinh
Bước 4: Dùng panh với mẩu
da ếch đã nhuộm trải đều lên
lam kính, đậy lamen. Dùng
giấy thấm thấm nước tràn ra
ngoài tiêu bản
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV yêu cầu các thành viên có kết quả thực Bước 5: Quan sát tiêu bản
hành quan sát tốt chia sẻ kinh nghiệm với các dưới kính hiểu vi với vật
kính 10x. 40x và vẽ tế bào
bạn khác về kĩ thuật thực hiện ở các bước.
quan sát được
- Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
3. HOẠT ĐỘNG 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH :

a. Mục tiêu : Học sinh hoàn thiện báo cáo thục hành
b. Tổ chức thực hiện:
HS viết và trình bày báo cáo theo mẫu trong SGK
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ:

Hình thức đánh
giá
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực
hành cho người
học

Phương pháp
đánh giá
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác
nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham
gia tích cực của người
học
- Phù hợp với mục tiêu,
nội dung
12

Công cụ đánh
Ghi Chú
giá
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC:

PHIẾU THU HOẠCH
Họ tên:…………………………………………………………………………
Nhóm: …………………………………………………………………………
Lớp:……………………………………………………………………………
Mục tiêu
Nội dung
Kết quả
Vẽ và chú thích được - Quan sát tế bào trứng ( HS vẽ, chú thích tế bào
tế trứng cá. Giải thích cá chép bằng mắt trứng cá:
được tại sao khi tách thường
- Mô tả hình dạng ngoài,
trứng cá chép cần nhẹ
màu sắc.
tay
- giải thích: khi tách trứng
cá chép cần nhẹ tay vì nếu
mạnh tay sé làm vỡ màng
trứng, khó quan sát
- Vẽ và chú thích được - Quan sát tế bào biểu ( HS vẽ, chú thích tế bào
tế bào biểu bì vảy bì vảy hành bằng kính biểu bì vảy hành). Mô tả
hành
lúp cầm tay
hình dạng, màu sắc.
- Giải thích được tại
- Giải thích: khi tách tế bào
sao khi tách tế bào
biểu vì vảy hành gồm nhiều
biểu bì vảy hành, phải
lớp tế bào xếp sít nhau, nếu
lấy một lớp thật mỏng
không tách mỏng thì các lớp
tế bào sẽ chồng lên nhau
khó quan sát
( HS vẽ, chú thích tế bào
biểu bì da ếch)
- Vẽ và chú thích được - Quan sát tế bào biểu
- Mô tả hình dạng màu sắc.
tế bào biểu bì da ếch
bì da ếch bằng kính
hiển vi
.................................................................................................................
Tiết
PPCT

6A

Tiết (TKB)

6B

Ngày dạy

13

Tiết (TKB)

Ngày dạy

CHỦ ĐỀ 7: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
BÀI 19: CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào,
- Lấy được ví dụ minh hoạ
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, mô phỏng được cấu tạo cơ thể đơn bào, cơ thể đa
bào
- Vận dụng kiến thức, kỉ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được cơ thể đơn bào,
đa bào xung quanh em.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thản khi
tìm hiểu về cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội đụng hợp tác nhóm trao đổi về đặc điểm cơ
thể đơn bào, cơ thể đa bào
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn đề liên quan trong tự nhiên và thực tiễn.
2. Phẩm chất:
- Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tầng niềm yêu thích khoa học.
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
* Đối với HS khuyết tật: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thản khi tìm hiểu về cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Hình ảnh, bị thêm video về thế giới thực vật, động vật đa bào hoặc tranh ảnh
về thế giới động vật, thực vật, nấm đa bào, máy chiếu, slide bài giảng, SGV, ...
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:

14

Thế giới tự nhiên rất kì diệu, có những loài sinh vật với kích thước
khổng lồ như cá voi xanh, chiều dài có thế lên tới 30 m. Bên cạnh
đó, có những sinh vật vô cùng nhỏ bé, rất khó để có thể quan sát
bằng mắt thường mà phải nhờ đến sự phóng đại của kính hiển vi
như vi khuẩn Escherichia coli với kích thước chỉ khoảng 1 um
(bằng khoảng 1/10000 kích thước đấu một cái ghim giấy). Tại sao
chúng có sự khác biệt về kích thước lớn đến như vậy ? Bài 19: Cơ
thể đơn bào và cơ thể đa bào hôm nay chúng ta học sẽ nghiên cứu
về cơ thể đơn bào, đa bào và lấy được ví dụ minh họa.

2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 2.1: Quan sát hình ảnh cơ thể đơn bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đặc điểm của cơ thể đơn bào. Từ đó, nhận biết được
trong tự nhiên có một số sinh vật đơn bào quen thuộc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
1. Cơ thể đơn bào
Quan sát hình ảnh cơ thể
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng các phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy đơn bào
học hỗ trợ giới thiệu hình 19.1 (bảng máy chiếu/ tranh ảnh
hoặc quan sát hình ảnh trong SGK), yêu cầu HS phân tích
tranh, hoạt động cặp đôi (viết ra giấy A4 hoặc giấy nháp)
hoàn thành các yêu cầu của GV: Tìm đặc điểm chung của cơ
thể đơn bào, từ đó nhận biết được cơ thể đơn bào là gì
thông qua gợi ý và thảo luận các nội dung trong SGK:

1. Hãy chỉ ra đặc điểm chung nhất của các cơ
thể trong hình 19.1a, 19.1b.
2. Trong thực tế, em có quan sát được trùng roi
và vi khuẩn bằng mắt thường không? Tại sao?
Sau đó Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố:
* Hãy kể tên một số cơ thể đơn bào trong tự
nhiên
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình và trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét:

1. Hãy chỉ ra đặc điểm chung nhất của các cơ
thể trong hình 19.1a, 19.1b.

2. Trong thực tế, em có quan sát được trùng roi
15

- Các cơ thể sinh vật trong
hình 19.1a và 19.1b đều
được cấu tạo từ một tế bào.
- Tế bào gồm ba thành phần
chính là màng tế bào, chất tế

và vi khuẩn bằng mắt thường không? Tại sao?

bào và nhân tế bào hoặc
vùng nhân.
- Trùng rơi và vi khuẩn
Sau đó Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố: không quan sát được bàng
* Hãy kể tên một số cơ thể đơn bào trong tự mắt thường vì cơ thể chỉ cấu
tạo từ một tế bào, tế bào có
nhiên
kích thước hiển vi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng - Một số cơ thể đơn bào
dẫn cho HS rút ra kết luận theo gợi ý trong trong tự nhiên: Trùng roi,
trùng giày, vi khuẩn, ...
SGK.
- Cơ thể đơn bào là cơ thể
được cấu tạo từ một tế bảo.
Tế bào đó thực hiện được
các chức năng của một cơ
thể sống.
Ví dụ: trùng roi, trùng giày,
trùng biến hình, tảo lục, tảo
silic,...; vi khuẩn Fscherchia
coli (E. coli), vi khuẩn lao,..
Hoạt động 2.2: Quan sát hình ảnh cơ thể đa bào
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đặc điểm của cơ thể đa bào. Từ đó giúp HS nhận biết,
tìm ra đặc điểm chung của cơ thể da bào và lấy được ví dụ về các sinh vật đa
bào gần gũi với cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
2. Cơ thể đa bào
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập:
Quan sát hình ảnh cơ thể đa
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trong kí
bào
thuật khăn trải bàn, định hướng cho HS thảo
luận các nội dung trong SGK.
3. Em hãy nêu điểm khác biệt về số lượng tế
bào giữa cơ thể sinh vật trong hình 19.1 và
hình 19.2. Từ đó hãy cho biết cơ thể đa bào là
gì?
Sau đó yêu cầu HS củng cố:
Xác định các cơ thể đơn bài, đa bào bằng cách
hoàn thành bảng theo mẫu:
16

Cơ thể

Số tế bào
cấu tạo
nên cơ
thể
Vi khuẩn Một tế
E.coli
bào
Cây Bưởi Nhiều tế
bào
Trùng roi ?
Con ếch ?

Là cơ thể
Đơn bào

Đa bào

X
X
?
?

?
?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình trả lời câu
hỏi:
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.

+ Hình 19.1 là sinh vật đơn
bào, cơ thể chỉ cấu tạo gồm
một tế bào, thực hiện cáchức
3. Em hãy nêu điểm khác biệt về số lượng tế năng sống đơn giản.
bào giữa cơ thể sinh vật trong hình 19.1 và + Hình 19.2 là sinh vật đa
hình 19.2. Từ đó hãy cho biết cơ thể đa bào là bào, cơ thể gồm nhiều tế
bào, cấu tạo phức tạp,
gì?
chuyên hoá thành nhiều cơ
quan, hệ cơ quan để thực
hiện các chức năng sống.
?Củng cố:
Cơ
Số tế Là cơ thể
Sau đó yêu cầu HS củng cố:
thể
bào
Đơn Đa
Xác định các cơ thể đơn bài, đa bào bằng cách
cấu
bào bào
hoàn thành bảng theo mẫu:
tạo
nên
cơ thể
Vi
Một
X
khuẩn tế bào
E.coli
Cây
Nhiều
X
Bưởi tế bào
Trùng Một
X
roi
tế bào
Con
Nhiều
X
ếch
tế bào
17

- Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP :
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :
Câu 1: Vẽ lại hình vên và hoàn thành các yêu
cầu:

- Điền những điểm giống nhau và
phần giao nhau của hai hình
- Điền những điểm khac snhau vào
phần riêng của mỗi hình

Cơ thể
đa bào
…….
………
.

…….
……
….

Cơ thể
đơn bào
…….
……..

Câu 2: Cho các sinh vật sau: trùng roi, cây bắp cải, cây ổi, cây rắn, trùng giày,
con báo gấm, con ốc sên, con cua đỏ, tảo lam, con ngựa vằn, vi khuẩn đường
ruột, cây lúa nước, cây dương xỉ.
Sắp xếp các sinh vật trên thành hai nhóm: cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm
- GV nhận xét , đánh giá :
Câu 1:
Giống nhau:
- Đều được cấu tạo từ tế bào,
- Thực hiện được các chức năng sống.
Khác nhau:
- Cơ thể đa bào: Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau;
- Cơ thể đơn bào: Cơ thể được cấu tạo từ một tế bào.
Câu 2:
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Trùng roi, trùng giày, tảo lam, vi
Cây bắp cải, cây ổi, con rắn, con báo
khuẩn đường ruột
gấm, con ốc sên, con của đỏ, con
ngựa vằn, cây lúa nước, cây dương xỉ,
…
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG :
18

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng:
GV có thể sử dụng phương pháp trò chơi tạo cơ hội để HS vận dụng kiến thức
của bài học, thông qua đó phát triển năng lực, phẩm chất. Trong bài này, có thể
thiết kế trò chơi Tiếp sức thông qua gợi ý trong SGK hoặc thiết kế trò chơi ghép
tranh về cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào mà em biết
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
* Kể tên một số cơ thể sinh vật mà em không nhìn thấy được bằng mắt thường.
- GV nghe HS phát biểu và nhận xét:
Một số sinh vật không nhìn thấy được bảng mắt thường: trùng roi, amip, trùng
sốt rét, vị khuẩn lao, vì khuẩn tả, ...
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ:
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi Chú
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Tạo cơ hội thực
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu
hỏi và bài tập
hành cho người
tích cực của người học
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo
luận
dung
……………………………………………………………………………………

19

Tiết
PPCT

6A
Tiết (TKB)

6B
Ngày dạy

Tiết (TKB)

Ngày dạy

BÀI 20: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC TRONG CƠ THỂ ĐA BÀO
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mối quan hệ từ tế bào hình thành
nên mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể. Từ đó nêu được các khái niệm mô, cơ
quan, hệ cơ quan, cơ thể, Lấy được ví dụ minh hoạ;
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, nhận ra được mối quan hệ từ tế bào đến cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi
tìm hiểu về tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thế và mối quan hệ từ tế bào
hình thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đối về mối quan hệ
từ tế bào hình thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thế;
20

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn đề liên quan đến mối quan hệ từ tế bào đến cơ thể trong thực tiễn.
2. Phẩm chất:
- Thông qua hiểu biết về cơ thể, từ đó có ý thức bảo vệ sức khoẻ, yêu thương
bản thân và gia đình
- Trung thực trong báo cáo các kết quả học tập của cá nhân và nhóm.
* Đối với HS khuyết tật: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thân khi tìm hiểu về tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thế và mối quan hệ từ tế
bào hình thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Hình ảnh, slide thuyết trình, máy chiếu, SGV,...
- Vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Ở cơ thể đơn bào, mỗi tế bào là một tế bào là một cơ thể. Vậy với cơ thể đa bào,
các thế bào có sự phối hợp hoạt động với nhau như thế nào...
 
Gửi ý kiến