
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Bửu Linh
Ngày gửi: 10h:34' 05-08-2023
Dung lượng: 304.9 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Bửu Linh
Ngày gửi: 10h:34' 05-08-2023
Dung lượng: 304.9 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Sinh học 11 Cánh diều năm 2023 - 2024
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực Sinh học
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
- Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hóa
năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc sách, tự trả lời câu hỏi, tích cực tìm kiếm tài liệu để tìm
hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm. Sử dụng
ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vấn đề khi tìm hiểu về các
giai đoạn chuyển hóa năng lượng; mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
độ tế bào và cấp cơ thể, các dấu hiệu đặc trưng và vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật.
2. Phẩm chất
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Chủ động, có ý thức cao trong nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án, powerpoint.
- Các hình ảnh trong SGK; sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập số 1
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống:
+ Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu và được hấp thụ,
chuyển hóa như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động * Gợi ý:
cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Năng lượng chủ yếu cung cấp
+ Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh cho sinh vật trên Trái Đất bắt
vật trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu và
nguồn từ năng lượng ánh sáng
được hấp thụ, chuyển hóa như thế nào?
mặt trời. Năng lượng ánh sáng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến
thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
được các sinh vật quang tự
dưỡng hấp thụ và chuyển hóa
thành năng lượng hóa học tích
lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của
HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào
bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
- Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hóa
năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
1. Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng là gì? Cho ví dụ.
2. Cho biết vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu
học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần thiết bị dạy học và học liệu).
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
1. Sinh vật tự dưỡng là là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ. Ví dụ:
thực vật, tảo, vi khuẩn lam,..
- Sinh vật dị dưỡng là các sinh vật chỉ có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ những chất hữu cơ
có sắn. Ví dụ: Trâu, bò, hổ, mèo, thỏ,…
2. Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới: Các sinh vật tự dưỡng có khả năng tổng hợp chất
hữu cơ (đặc trưng là C6H12O6) từ các chất vô cơ. Các hợp chất hữu cơ được chính các sinh vật tự
dưỡng sử dụng cho các hoạt động sống, đồng thời cũng là nguồn cung cấp nguyên liệu và năng
lượng cho các hoạt động sống của sinh vật khác.
→ Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các
sinh vật trong sinh giới.
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I. Quá trình trao đổi chất và
tập
chuyển hóa năng lượng trong
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
sinh giới
nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK
- Sinh vật tự dưỡng là là các
và trả lời câu hỏi sau:
sinh vật có khả năng tổng hợp
1. Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị
dưỡng là gì? Cho ví dụ.
2. Cho biết vai trò của sinh vật tự dưỡng
trong sinh giới.
chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Ví dụ: thực vật, tảo, vi khuẩn
lam,..
- Sinh vật dị dưỡng là các sinh
vật chỉ có khả năng tổng hợp
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các chất hữu cơ từ những chất
HS đọc thông tin SGK, thảo luận và
hữu cơ có sẵn. Ví dụ: Trâu, bò,
hoàn thành phiếu học tập số 1.
hổ, mèo, thỏ,…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Sinh vật tự dưỡng đóng vai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
trò là sinh vật sản xuất, cung
cấp nguyên liệu và năng lượng
- HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu
cho các sinh vật trong sinh
hỏi.
giới.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Quá trình chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới bao gồm
ba giai đoạn: Tổng hợp, phân
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi. giải và huy động năng lượng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
quát về quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong sinh giới.
- GV giải quyết câu hỏi mở đầu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và
cấp cơ thể
a) Mục tiêu:
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích mối
quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, sử dụng kĩ thuật “Lược đồ tư duy” yêu cầu HS khái quát các
dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
c) Sản phẩm:
- Phần trình bày của các nhóm về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
độ tế bào và cơ thể.
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
II. Quá trình trao đổi chất,
tập
chuyển hóa năng lượng ở cấp
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
tế bào và cấp cơ thể
đọc thông tin SGK và trả lời câu
- Ở sinh vật đơn bào, quá trình
hỏi: Hãy phân tích mối quan hệ giữa
trao đổi chất, chuyển hóa năng
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng lượng chỉ diễn ra ở cấp độ tế
ở cấp độ tế bào và cơ thể.
bào.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, - Ở sinh vật đa bào, quá trình
sử dụng kĩ thuật “Lược đồ tư duy” yêu trao đổi chất và chuyển hóa
cầu HS khái quát các dấu hiệu đặc
năng lượng diễn ra ở cả cấp độ
trưng của quá trình trao đổi chất và
cơ thể và cấp độ tế bào thông
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
qua ba giai đoạn: (1) giữa môi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trường ngoài và cơ thể, (2) giữa
môi trường trong cơ thể và tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bào, (3) trong từng tế bào.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
- Các dấu hiệu đặc trưng của
của GV.
quá trình trao đổi chất và
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm lần lượt trình bày tóm tắt
các ý kiến chung của nhóm.
- Thảo luận, báo cáo lược đồ tư duy.
chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật bao gồm: Thu nhận các chất
từ môi trường, vận chuyển các
chất, biến đổi các chất, tổng hợp
các chất và tích lũy năng lượng,
phân giải các chất và giải phóng
năng lượng, đào thải các chất ra
- Các nhóm nhận xét chéo theo nguyên môi trường, điều hòa.
tắc: 3 khen, 2 góp ý và 1 câu hỏi thắc
mắc.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Qua hoạt động, GV hướng dẫn HS rút
ra kiến thức trọng tâm về quá trình trao
đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp
tế bào và cấp cơ thể.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
vật
a) Mục tiêu:
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức cho HS đọc thông tin mục SGK và hoạt động nhóm
để tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
III. Vai trò của trao đổi chất
tập
và chuyển hóa năng lượng đối
- GV chia lớp thành từng nhóm nhỏ 4 –
với sinh vật
6 HS, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn,
- Quá trình trao đổi chất đã cung
phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4/A3.
cấp nguyên liệu và năng lượng
Thảo luận để trả lời câu hỏi: Cho biết
cho sinh vật. Cơ thể hấp thụ
vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa chất dinh dưỡng và năng lượng
năng lượng đối với sinh vật. Nêu ví dụ từ môi trường ngoài; biến đổi
minh họa.
+ Mỗi HS viết ý kiến của mình vào góc
tờ giấy, sau đó cả nhóm tổng hợp ý kiến
chung vào trung tâm tờ giấy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các sản phẩm hấp thụ thành các
chất tham gia kiến tạo cơ thể,
đồng thời chuyển hóa chúng
thành nguồn năng lượng thực
hiện các hoạt động sống của cơ
thể; thải các chất không cần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thiết cho cơ thể ra ngoài môi
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để
trường.
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV đại diện HS các nhóm báo cáo sản
phẩm học tập.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét
và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai
trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng đối với sinh vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, khắc
sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp”, yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:
1. Sinh vật nào dưới đây không thuộc nhóm quang tự dưỡng?
A. Thực vật.
B. Tảo.
C. Vi khuẩn oxi hóa hydrogen,
D. Vi khuẩn lam.
2. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn là
A. phân giải, bài tiết và tích lũy năng lượng.
B. tổng hợp, huy động năng lượng và tích lũy năng lượng.
C. tổng hợp, phân giải và bài tiết.
D. tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
3. Đâu không phải là đặc điểm của sinh vật tự dưỡng?
A. Sử dụng năng lượng hóa học trong tổng hợp chất hữu cơ.
B. Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
C. Đóng vai trò là sinh vật sản xuất.
D. Cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật trong sinh giới.
4. Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra
A. ở cấp độ tế bào.
B. ở cấp độ cơ quan.
C. giữa môi trường trong cơ thể và tế bào.
D. giữa tế bào với môi trường bên ngoài.
5. Phát biểu nào sai khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật?
A. Các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường được thu nhận nhờ các cơ quan chuyên biệt.
B. Thực vật vận chuyển các chất đã được thu nhận qua hệ tuần hoàn.
C. Đào thải các chất ra môi trường là một trong các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
D. Quá trình trao đổi chất được điều hòa thông qua hormone hoặc hệ thần kinh (động vật).
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
1. C
2. D
3. A
4. A
5. B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp”,
yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm. HS nào nhanh tay và trả lời đúng sẽ
được tuyên dương hoặc nhận quà.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến
thức bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
1. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể?
Làm thế nào để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
2. Cho biết ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm
và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ thời gian,
GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
Bài 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực Sinh học
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với
thực vật. Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển
nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. Trình
bày được động lực vận chuyển nước và khoáng trong cây. Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ
trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây.
- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước.
Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây.
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi
nitrate và ammonium ở thực vật.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc sách, tự trả lời câu hỏi, tích cực tìm kiếm tài liệu để tìm
hiểu về trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm. Sử dụng
ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vấn đề khi tìm hiểu về sự
hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các chất trong cây; dinh dưỡng nitrogen ở thực vật.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tìm hiểu bài trước ở nhà; tích cực tìm hiểu bài, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Chủ động, có ý thức cao trong nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án, powerpoint.
- Các hình ảnh trong SGK; sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Video về cơ chế đóng
mở khí khổng.
Phiếu học tập số 1
1. Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan là …., qua các …………..
- Sự hấp thụ nước vào rễ cây nhờ cơ chế …… (thụ động): Nước di
chuyển từ dung dịch đất (môi trường ………….) vào tế bào
…………
(môi trường ưu trương).
- Sự hấp thụ khoáng vào rễ cây theo ….. cơ chế là: ………………….
- Nước và các ion khoáng từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút rồi
di chuyển qua các lớp tế bào vỏ rễ để tới mạch gỗ theo con
đường…………………….
2. Đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây:
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển
Chiều vận chuyển
Động lực vận chuyển
Phiếu học tập số 2
1. Thực vật có thể hấp thụ nitrogen chủ yếu ở hai dạng
là: ..................................
Hai dạng này có thể hình thành từ các quá trình:
.........................................................................................................................
2. Nitrate và ammonium được biến đổi trong cây như thế nào?
- Quá trình khử nitrate (NO3-) trong cây:
................................................................
- Quá trình đồng hóa ammonium (NH4+) trong cây:
.........................................................................................................................
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống:
+ Quan sát hình 2.1, cho biết cây có biểu hiện như thế nào khi không được cung cấp đủ nước và
dinh dưỡng khoáng? Nên làm gì để tránh xảy ra các hiện tượng này?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời * Gợi ý:
câu hỏi:
- Vai trò của nước đối với thực
+ Nước và chất khoáng có vai trò gì đối với thực vật?
vật: Tham gia vào thành phần
Chúng được thực vật hấp thụ và sử dụng như thế nào?
cấu tạo của tế bào và chi phối
các quá trình sinh lí diễn ra
trong cây.
- Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật: Cấu trúc nên các
thành phần của tế bào và điều
tiết các quá trình sinh lí.
- Nước và chất khoáng được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực vật trên cạn hấp thu chủ
yếu qua rễ nhờ các lông hút.
Thực vật thủy sinh hấp thụ
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản
nước và khoáng từ môi trường
thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nước qua tế bào biểu bì của
- GV quan sát, định hướng.
hầu hết các cơ quan. Chúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thành các chất sống của cơ thể
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
được sử dụng để đồng hóa
thực vật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của nước và một số nguyên tố khoáng đối với thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với
thực vật. Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật hỏi đáp, yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò của nước và một số nguyên tố khoáng đối với thực vật:
1. Nước có vai trò gì đối với đời sống của thực vật?
2. Dinh dưỡng ở thực vật là gì? Nêu vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật.
3. Cây bị thiếu khoáng có biểu hiện như thế nào.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
1. Vai trò của nước đối với thực vật
- Thành phần cấu tạo của tế bào thực vật, môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật,
dung môi của các ion khoáng và các hợp chất hòa tan trong nước, môi trường của các phản ứng sinh
hóa.
- Thành phần tham gia trực tiếp các quá trình hóa sinh của cơ thể, điều hòa nhiệt độ, chất đệm bảo
vệ cơ thể khỏi tác động cơ học, phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực
vật.
2. Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình thực vật hấp thụ các nguyên tố, hợp chất cần thiết từ môi
trường và sử dụng cho trao đổi chất. Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng có vai trò cấu trúc và vai trò
điều tiết. Ví dụ…
3. Khi thiếu dinh dưỡng khoáng, sự sinh trưởng, phát triển của thực vật bị suy giảm, thực vật có
những triệu chứng thường thấy như vàng lá hoặc thay đổi màu sắc, suy giảm kích thước lá, thân,
rễ,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I. Vai trò của nước và một số
tập
nguyên tố khoáng đối với thực
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
vật
nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK 1. Vai trò của nước
và trả lời câu hỏi sau:
- Thành phần cấu tạo của tế bào
1. Nước có vai trò gì đối với đời
thực vật, môi trường liên kết tất
sống của thực vật?
2. Dinh dưỡng ở thực vật là gì? Nêu vai
trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng
đối với thực vật.
3. Cây bị thiếu khoáng có biểu hiện như
thế nào.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cả các bộ phận của cơ thể thực
vật, dung môi của các ion khoáng
và các hợp chất hòa tan trong
nước, môi trường của các phản
ứng sinh hóa.
- Thành phần tham gia trực tiếp
các quá trình hóa sinh của cơ thể,
điều hòa nhiệt độ, chất đệm bảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập vệ cơ thể khỏi tác động cơ học,
phương tiện vận chuyển các chất
- HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu trong hệ vận chuyển ở cơ thể
hỏi.
thực vật.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
2. Vai trò sinh lí của một số
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu
hỏi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
nguyên tố dinh dưỡng khoáng
trong cây
- Các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng có vai trò cấu trúc và vai
trò điều tiết.
- Khi thiếu dinh dưỡng khoáng,
sự sinh trưởng, phát triển của
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. thực vật bị suy giảm, thực vật có
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
quát về vai trò của nước và chất
khoáng.
những triệu chứng thường thấy
như vàng lá hoặc thay đổi màu
sắc, suy giảm kích thước lá, thân,
rễ,…
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các chất trong cây
a) Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển
nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. Trình
bày được động lực vận chuyển nước và khoáng trong cây. Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ
trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho
HS thảo luận nội dung trong SGK để tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
- Vòng 1: Nhóm chuyên gia GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập.
- Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép. Thành lập nhóm các mảnh ghép: Mỗi nhóm được thành lập từ ít
nhất một thành viên của nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm
kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia. Sau đó hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Phần trình bày của các nhóm.
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
1. Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan là rễ, qua các tế bào lông hút.
- Sự hấp thụ nước vào rễ cây nhờ cơ chế thẩm thấu (thụ động): Nước di chuyển từ dung
dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu trương).
- Sự hấp thụ khoáng vào rễ cây theo hai cơ chế: thụ động và chủ động.
- Nước và các ion khoáng từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút rồi di chuyển qua các lớp tế
bào vỏ rễ để tới mạch gỗ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.
2. Đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây:
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển Nước, các chất khoáng Các sản phẩm quang
hòa tan và một số hợp hợp (chủ yếu là
chất hữu cơ như amino sucrose), một số hợp
acid, amide,
chất như amino acid,
cytokinine, alkaloid,… hormone thực vật, các
ion khoáng tái sử dụng.
Chiều vận chuyển
Vận chuyển một chiều. Vận chuyển theo hai
chiều.
Động lực vận chuyển
Áp suất rễ (lực đẩy),
Chênh lệch áp suất
thoát hơi nước ở lá (lực thẩm thấu giữa cơ quan
kéo), lực liên kết giữa nguồn (nơi có áp suất
các phân tử nước với
thẩm thấu cao)và các
nhau và lực bám giữa cơ quan sử dụng (nơi
các phân tử nước với
có áp suất thẩm thấu
thành mạch gỗ (động
thấp).
lực trung gian).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sự hấp thụ nước, khoáng và vận
- GV giao nhiệm vụ:
- Vòng 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về sự hấp thụ nước và khoáng ở
thực vật.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về sự vận chuyển các chất trong
cây.
chuyển các chất trong cây
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực
vật
a) Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở
thực vật
- Thực vật sống trên cạn chủ yếu hấp thụ
nước và khoáng từ dung dịch đất qua bề
Các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, sau khi tìm
mặt tế bào biểu bì rễ, chủ yếu qua các tế
hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình
bào lông hút.
bày trước nhóm của mình một lượt, như là chuyên
gia.
- Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép, 1/2 thành viên của
mỗi nhóm sẽ tập hợp lại thành một nhóm mới, tạo
thành 2 nhóm mới. Thành viên các nhóm chuyên gia
cùng thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ các vòng theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm lần lượt trình bày tóm tắt các ý kiến
chung của nhóm.
- Thảo luận, báo cáo phiếu học tập số 1.
- Các nhóm nhận xét chéo theo nguyên tắc: 3 khen, 2
b) Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ
cây
- Sự hấp thụ nước theo cơ chế thẩm
thấu.
- Sự hấp thụ khoáng theo hai cơ chế: thụ
động và chủ động.
c) Con đường di chuyển của nước và
khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Nước và các ion khoáng từ đất xâm
nhập vào tế bào lông hút rồi di chuyển
qua các lớp tế bào vỏ rễ để đi tới mạch
rỗ theo con đường gian bào và con
đường tế bào chất.
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
a) Vận chuyển trong mạch gỗ
- Nước, các chất hòa tan và một số chất
hữu cơ từ rễ được vận chuyển một chiều
góp ý và 1 câu hỏi thắc mắc.
trong mạch gỗ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b) Vận chuyển trong mạch rây
- Qua hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức - Các sản phẩm quang hợp, một số hợp
trọng tâm về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển chất được vận chuyển trong mạch rây từ
các chất trong cây.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
lá đến rễ và các cơ quan dự trữ. Sự vận
chuyển này có thể diễn ra theo hai
chiều, cung cấp cho các hoạt động sống
của cây và dự trữ trong cây.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về sự thoát hơi nước ở thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước.
Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật hỏi đáp, tổ chức cho HS đọc thông tin SGK và hoạt động cặp đôi để tìm hiểu
về thoát hơi nước ở lá cây và vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật.
- GV cho HS xem video cơ chế đóng mở khí khổng, yêu cầu HS quan sát video và hình 2.6 SGK để
tìm hiểu về cơ chế đóng mở khí khổng.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
1. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu ở lá qua hai con đường: qua lớp cutin và qua
khí khổng.
2. Cơ chế đóng mở của khí khổng: Động lực làm biến đổi độ mở của lỗ khí là sự biến đổi sức
trương nước trong các tế bào khí khổng. Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu (như K+,
malate, sucrose) sẽ trương nước, thành mỏng phía ngoài bị căng mạnh và đẩy xa ra khỏi lỗ khí,
thành dày phía trong bị căng yếu hơn làm khí khổng mở. Ngược lại, sự giải phóng các chất thẩm
thấu khỏi tế bào khí khổng làm giảm sự hút nước, lỗ khí đóng lại.
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật: Tạo động lực đầu trên cho quá trình hấp thụ,
vận chuyển vật chất ở rễ lên lá và cơ quan phía trên; duy trì sức trương và liên kết các cơ quan của
cây thành một thể thống nhất; đảm bảo CO2 có thể khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp; giảm
nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng, bảo vệ các cơ quan khỏi bị tổn thương bởi nhiệt độ
và duy trì các hoạt động sống bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung kiến thức
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Sự thoát hơi nước ở thực vật
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục III.1 và trả lời câu hỏi:
1. Quá trình thoát hơi nước ở thực
vật diễn ra như thế nào?
1. Thoát hơi nước ở lá cây
a) Thoát hơi nước qua lớp cutin
- Nước khuếch tán từ khoảng gian
bào của thịt lá qua lớp cutin để ra
ngoài. Tốc độ thoát hơi nước qua lớp
- GV chiếu video, yêu cầu HS
cutin phụ thuộc vào độ dày của lớp
quan sát, kết hợp với thông tin
cutin.
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Giải thích cơ chế đóng mở của
khí khổng.
b) Thoát hơi nước qua khí khổng
- Khí khổng là con đường thoát
hơi nước chủ yếu ở thực vật. Tốc độ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
thoát hơi nước qu...
Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực Sinh học
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
- Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hóa
năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc sách, tự trả lời câu hỏi, tích cực tìm kiếm tài liệu để tìm
hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm. Sử dụng
ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vấn đề khi tìm hiểu về các
giai đoạn chuyển hóa năng lượng; mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
độ tế bào và cấp cơ thể, các dấu hiệu đặc trưng và vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật.
2. Phẩm chất
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Chủ động, có ý thức cao trong nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án, powerpoint.
- Các hình ảnh trong SGK; sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập số 1
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống:
+ Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu và được hấp thụ,
chuyển hóa như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động * Gợi ý:
cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Năng lượng chủ yếu cung cấp
+ Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh cho sinh vật trên Trái Đất bắt
vật trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu và
nguồn từ năng lượng ánh sáng
được hấp thụ, chuyển hóa như thế nào?
mặt trời. Năng lượng ánh sáng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến
thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
được các sinh vật quang tự
dưỡng hấp thụ và chuyển hóa
thành năng lượng hóa học tích
lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của
HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào
bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng.
- Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
- Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hóa
năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng).
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
1. Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng là gì? Cho ví dụ.
2. Cho biết vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu
học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần thiết bị dạy học và học liệu).
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
1. Sinh vật tự dưỡng là là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ. Ví dụ:
thực vật, tảo, vi khuẩn lam,..
- Sinh vật dị dưỡng là các sinh vật chỉ có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ những chất hữu cơ
có sắn. Ví dụ: Trâu, bò, hổ, mèo, thỏ,…
2. Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới: Các sinh vật tự dưỡng có khả năng tổng hợp chất
hữu cơ (đặc trưng là C6H12O6) từ các chất vô cơ. Các hợp chất hữu cơ được chính các sinh vật tự
dưỡng sử dụng cho các hoạt động sống, đồng thời cũng là nguồn cung cấp nguyên liệu và năng
lượng cho các hoạt động sống của sinh vật khác.
→ Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các
sinh vật trong sinh giới.
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I. Quá trình trao đổi chất và
tập
chuyển hóa năng lượng trong
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
sinh giới
nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK
- Sinh vật tự dưỡng là là các
và trả lời câu hỏi sau:
sinh vật có khả năng tổng hợp
1. Sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị
dưỡng là gì? Cho ví dụ.
2. Cho biết vai trò của sinh vật tự dưỡng
trong sinh giới.
chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Ví dụ: thực vật, tảo, vi khuẩn
lam,..
- Sinh vật dị dưỡng là các sinh
vật chỉ có khả năng tổng hợp
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các chất hữu cơ từ những chất
HS đọc thông tin SGK, thảo luận và
hữu cơ có sẵn. Ví dụ: Trâu, bò,
hoàn thành phiếu học tập số 1.
hổ, mèo, thỏ,…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Sinh vật tự dưỡng đóng vai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
trò là sinh vật sản xuất, cung
cấp nguyên liệu và năng lượng
- HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu
cho các sinh vật trong sinh
hỏi.
giới.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Quá trình chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới bao gồm
ba giai đoạn: Tổng hợp, phân
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi. giải và huy động năng lượng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
quát về quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong sinh giới.
- GV giải quyết câu hỏi mở đầu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và
cấp cơ thể
a) Mục tiêu:
- Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
- Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích mối
quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, sử dụng kĩ thuật “Lược đồ tư duy” yêu cầu HS khái quát các
dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
c) Sản phẩm:
- Phần trình bày của các nhóm về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp
độ tế bào và cơ thể.
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
II. Quá trình trao đổi chất,
tập
chuyển hóa năng lượng ở cấp
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
tế bào và cấp cơ thể
đọc thông tin SGK và trả lời câu
- Ở sinh vật đơn bào, quá trình
hỏi: Hãy phân tích mối quan hệ giữa
trao đổi chất, chuyển hóa năng
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng lượng chỉ diễn ra ở cấp độ tế
ở cấp độ tế bào và cơ thể.
bào.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, - Ở sinh vật đa bào, quá trình
sử dụng kĩ thuật “Lược đồ tư duy” yêu trao đổi chất và chuyển hóa
cầu HS khái quát các dấu hiệu đặc
năng lượng diễn ra ở cả cấp độ
trưng của quá trình trao đổi chất và
cơ thể và cấp độ tế bào thông
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
qua ba giai đoạn: (1) giữa môi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trường ngoài và cơ thể, (2) giữa
môi trường trong cơ thể và tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bào, (3) trong từng tế bào.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
- Các dấu hiệu đặc trưng của
của GV.
quá trình trao đổi chất và
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm lần lượt trình bày tóm tắt
các ý kiến chung của nhóm.
- Thảo luận, báo cáo lược đồ tư duy.
chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật bao gồm: Thu nhận các chất
từ môi trường, vận chuyển các
chất, biến đổi các chất, tổng hợp
các chất và tích lũy năng lượng,
phân giải các chất và giải phóng
năng lượng, đào thải các chất ra
- Các nhóm nhận xét chéo theo nguyên môi trường, điều hòa.
tắc: 3 khen, 2 góp ý và 1 câu hỏi thắc
mắc.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Qua hoạt động, GV hướng dẫn HS rút
ra kiến thức trọng tâm về quá trình trao
đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp
tế bào và cấp cơ thể.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh
vật
a) Mục tiêu:
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức cho HS đọc thông tin mục SGK và hoạt động nhóm
để tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
III. Vai trò của trao đổi chất
tập
và chuyển hóa năng lượng đối
- GV chia lớp thành từng nhóm nhỏ 4 –
với sinh vật
6 HS, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn,
- Quá trình trao đổi chất đã cung
phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4/A3.
cấp nguyên liệu và năng lượng
Thảo luận để trả lời câu hỏi: Cho biết
cho sinh vật. Cơ thể hấp thụ
vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa chất dinh dưỡng và năng lượng
năng lượng đối với sinh vật. Nêu ví dụ từ môi trường ngoài; biến đổi
minh họa.
+ Mỗi HS viết ý kiến của mình vào góc
tờ giấy, sau đó cả nhóm tổng hợp ý kiến
chung vào trung tâm tờ giấy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các sản phẩm hấp thụ thành các
chất tham gia kiến tạo cơ thể,
đồng thời chuyển hóa chúng
thành nguồn năng lượng thực
hiện các hoạt động sống của cơ
thể; thải các chất không cần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thiết cho cơ thể ra ngoài môi
- HS hoạt động nhóm, thảo luận để
trường.
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV đại diện HS các nhóm báo cáo sản
phẩm học tập.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét
và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai
trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng đối với sinh vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, khắc
sâu mục tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp”, yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:
1. Sinh vật nào dưới đây không thuộc nhóm quang tự dưỡng?
A. Thực vật.
B. Tảo.
C. Vi khuẩn oxi hóa hydrogen,
D. Vi khuẩn lam.
2. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn là
A. phân giải, bài tiết và tích lũy năng lượng.
B. tổng hợp, huy động năng lượng và tích lũy năng lượng.
C. tổng hợp, phân giải và bài tiết.
D. tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
3. Đâu không phải là đặc điểm của sinh vật tự dưỡng?
A. Sử dụng năng lượng hóa học trong tổng hợp chất hữu cơ.
B. Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
C. Đóng vai trò là sinh vật sản xuất.
D. Cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật trong sinh giới.
4. Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra
A. ở cấp độ tế bào.
B. ở cấp độ cơ quan.
C. giữa môi trường trong cơ thể và tế bào.
D. giữa tế bào với môi trường bên ngoài.
5. Phát biểu nào sai khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật?
A. Các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường được thu nhận nhờ các cơ quan chuyên biệt.
B. Thực vật vận chuyển các chất đã được thu nhận qua hệ tuần hoàn.
C. Đào thải các chất ra môi trường là một trong các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
D. Quá trình trao đổi chất được điều hòa thông qua hormone hoặc hệ thần kinh (động vật).
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
1. C
2. D
3. A
4. A
5. B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV tổ chức trò chơi “nhanh như chớp”,
yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm. HS nào nhanh tay và trả lời đúng sẽ
được tuyên dương hoặc nhận quà.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến
thức bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.
b) Nội dung:
- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
1. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể?
Làm thế nào để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
2. Cho biết ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các câu trả lời của HS.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm
và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ thời gian,
GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
Bài 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực Sinh học
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với
thực vật. Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển
nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. Trình
bày được động lực vận chuyển nước và khoáng trong cây. Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ
trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây.
- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước.
Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây.
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi
nitrate và ammonium ở thực vật.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc sách, tự trả lời câu hỏi, tích cực tìm kiếm tài liệu để tìm
hiểu về trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm. Sử dụng
ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương tiện để trình bày những vấn đề khi tìm hiểu về sự
hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các chất trong cây; dinh dưỡng nitrogen ở thực vật.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tìm hiểu bài trước ở nhà; tích cực tìm hiểu bài, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Chủ động, có ý thức cao trong nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án, powerpoint.
- Các hình ảnh trong SGK; sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Video về cơ chế đóng
mở khí khổng.
Phiếu học tập số 1
1. Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan là …., qua các …………..
- Sự hấp thụ nước vào rễ cây nhờ cơ chế …… (thụ động): Nước di
chuyển từ dung dịch đất (môi trường ………….) vào tế bào
…………
(môi trường ưu trương).
- Sự hấp thụ khoáng vào rễ cây theo ….. cơ chế là: ………………….
- Nước và các ion khoáng từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút rồi
di chuyển qua các lớp tế bào vỏ rễ để tới mạch gỗ theo con
đường…………………….
2. Đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây:
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển
Chiều vận chuyển
Động lực vận chuyển
Phiếu học tập số 2
1. Thực vật có thể hấp thụ nitrogen chủ yếu ở hai dạng
là: ..................................
Hai dạng này có thể hình thành từ các quá trình:
.........................................................................................................................
2. Nitrate và ammonium được biến đổi trong cây như thế nào?
- Quá trình khử nitrate (NO3-) trong cây:
................................................................
- Quá trình đồng hóa ammonium (NH4+) trong cây:
.........................................................................................................................
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
b) Nội dung:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống:
+ Quan sát hình 2.1, cho biết cây có biểu hiện như thế nào khi không được cung cấp đủ nước và
dinh dưỡng khoáng? Nên làm gì để tránh xảy ra các hiện tượng này?
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các câu trả lời của HS:
- Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời * Gợi ý:
câu hỏi:
- Vai trò của nước đối với thực
+ Nước và chất khoáng có vai trò gì đối với thực vật?
vật: Tham gia vào thành phần
Chúng được thực vật hấp thụ và sử dụng như thế nào?
cấu tạo của tế bào và chi phối
các quá trình sinh lí diễn ra
trong cây.
- Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật: Cấu trúc nên các
thành phần của tế bào và điều
tiết các quá trình sinh lí.
- Nước và chất khoáng được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực vật trên cạn hấp thu chủ
yếu qua rễ nhờ các lông hút.
Thực vật thủy sinh hấp thụ
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản
nước và khoáng từ môi trường
thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nước qua tế bào biểu bì của
- GV quan sát, định hướng.
hầu hết các cơ quan. Chúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thành các chất sống của cơ thể
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
được sử dụng để đồng hóa
thực vật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của nước và một số nguyên tố khoáng đối với thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật.
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với
thực vật. Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật hỏi đáp, yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về vai trò của nước và một số nguyên tố khoáng đối với thực vật:
1. Nước có vai trò gì đối với đời sống của thực vật?
2. Dinh dưỡng ở thực vật là gì? Nêu vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật.
3. Cây bị thiếu khoáng có biểu hiện như thế nào.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
1. Vai trò của nước đối với thực vật
- Thành phần cấu tạo của tế bào thực vật, môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật,
dung môi của các ion khoáng và các hợp chất hòa tan trong nước, môi trường của các phản ứng sinh
hóa.
- Thành phần tham gia trực tiếp các quá trình hóa sinh của cơ thể, điều hòa nhiệt độ, chất đệm bảo
vệ cơ thể khỏi tác động cơ học, phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực
vật.
2. Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình thực vật hấp thụ các nguyên tố, hợp chất cần thiết từ môi
trường và sử dụng cho trao đổi chất. Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng có vai trò cấu trúc và vai trò
điều tiết. Ví dụ…
3. Khi thiếu dinh dưỡng khoáng, sự sinh trưởng, phát triển của thực vật bị suy giảm, thực vật có
những triệu chứng thường thấy như vàng lá hoặc thay đổi màu sắc, suy giảm kích thước lá, thân,
rễ,…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I. Vai trò của nước và một số
tập
nguyên tố khoáng đối với thực
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
vật
nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK 1. Vai trò của nước
và trả lời câu hỏi sau:
- Thành phần cấu tạo của tế bào
1. Nước có vai trò gì đối với đời
thực vật, môi trường liên kết tất
sống của thực vật?
2. Dinh dưỡng ở thực vật là gì? Nêu vai
trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng
đối với thực vật.
3. Cây bị thiếu khoáng có biểu hiện như
thế nào.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cả các bộ phận của cơ thể thực
vật, dung môi của các ion khoáng
và các hợp chất hòa tan trong
nước, môi trường của các phản
ứng sinh hóa.
- Thành phần tham gia trực tiếp
các quá trình hóa sinh của cơ thể,
điều hòa nhiệt độ, chất đệm bảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập vệ cơ thể khỏi tác động cơ học,
phương tiện vận chuyển các chất
- HS thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu trong hệ vận chuyển ở cơ thể
hỏi.
thực vật.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
2. Vai trò sinh lí của một số
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu
hỏi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
nguyên tố dinh dưỡng khoáng
trong cây
- Các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng có vai trò cấu trúc và vai
trò điều tiết.
- Khi thiếu dinh dưỡng khoáng,
sự sinh trưởng, phát triển của
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. thực vật bị suy giảm, thực vật có
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
quát về vai trò của nước và chất
khoáng.
những triệu chứng thường thấy
như vàng lá hoặc thay đổi màu
sắc, suy giảm kích thước lá, thân,
rễ,…
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các chất trong cây
a) Mục tiêu:
- Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển
nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. Trình
bày được động lực vận chuyển nước và khoáng trong cây. Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ
trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho
HS thảo luận nội dung trong SGK để tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
- Vòng 1: Nhóm chuyên gia GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập.
- Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép. Thành lập nhóm các mảnh ghép: Mỗi nhóm được thành lập từ ít
nhất một thành viên của nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm
kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia. Sau đó hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm:
- Phần trình bày của các nhóm.
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
1. Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan là rễ, qua các tế bào lông hút.
- Sự hấp thụ nước vào rễ cây nhờ cơ chế thẩm thấu (thụ động): Nước di chuyển từ dung
dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu trương).
- Sự hấp thụ khoáng vào rễ cây theo hai cơ chế: thụ động và chủ động.
- Nước và các ion khoáng từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút rồi di chuyển qua các lớp tế
bào vỏ rễ để tới mạch gỗ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.
2. Đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây:
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển Nước, các chất khoáng Các sản phẩm quang
hòa tan và một số hợp hợp (chủ yếu là
chất hữu cơ như amino sucrose), một số hợp
acid, amide,
chất như amino acid,
cytokinine, alkaloid,… hormone thực vật, các
ion khoáng tái sử dụng.
Chiều vận chuyển
Vận chuyển một chiều. Vận chuyển theo hai
chiều.
Động lực vận chuyển
Áp suất rễ (lực đẩy),
Chênh lệch áp suất
thoát hơi nước ở lá (lực thẩm thấu giữa cơ quan
kéo), lực liên kết giữa nguồn (nơi có áp suất
các phân tử nước với
thẩm thấu cao)và các
nhau và lực bám giữa cơ quan sử dụng (nơi
các phân tử nước với
có áp suất thẩm thấu
thành mạch gỗ (động
thấp).
lực trung gian).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sự hấp thụ nước, khoáng và vận
- GV giao nhiệm vụ:
- Vòng 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về sự hấp thụ nước và khoáng ở
thực vật.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về sự vận chuyển các chất trong
cây.
chuyển các chất trong cây
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở thực
vật
a) Cơ quan hấp thụ nước và khoáng ở
thực vật
- Thực vật sống trên cạn chủ yếu hấp thụ
nước và khoáng từ dung dịch đất qua bề
Các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, sau khi tìm
mặt tế bào biểu bì rễ, chủ yếu qua các tế
hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình
bào lông hút.
bày trước nhóm của mình một lượt, như là chuyên
gia.
- Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép, 1/2 thành viên của
mỗi nhóm sẽ tập hợp lại thành một nhóm mới, tạo
thành 2 nhóm mới. Thành viên các nhóm chuyên gia
cùng thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ các vòng theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm lần lượt trình bày tóm tắt các ý kiến
chung của nhóm.
- Thảo luận, báo cáo phiếu học tập số 1.
- Các nhóm nhận xét chéo theo nguyên tắc: 3 khen, 2
b) Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ
cây
- Sự hấp thụ nước theo cơ chế thẩm
thấu.
- Sự hấp thụ khoáng theo hai cơ chế: thụ
động và chủ động.
c) Con đường di chuyển của nước và
khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Nước và các ion khoáng từ đất xâm
nhập vào tế bào lông hút rồi di chuyển
qua các lớp tế bào vỏ rễ để đi tới mạch
rỗ theo con đường gian bào và con
đường tế bào chất.
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
a) Vận chuyển trong mạch gỗ
- Nước, các chất hòa tan và một số chất
hữu cơ từ rễ được vận chuyển một chiều
góp ý và 1 câu hỏi thắc mắc.
trong mạch gỗ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
b) Vận chuyển trong mạch rây
- Qua hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức - Các sản phẩm quang hợp, một số hợp
trọng tâm về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển chất được vận chuyển trong mạch rây từ
các chất trong cây.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
lá đến rễ và các cơ quan dự trữ. Sự vận
chuyển này có thể diễn ra theo hai
chiều, cung cấp cho các hoạt động sống
của cây và dự trữ trong cây.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về sự thoát hơi nước ở thực vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước.
Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật hỏi đáp, tổ chức cho HS đọc thông tin SGK và hoạt động cặp đôi để tìm hiểu
về thoát hơi nước ở lá cây và vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật.
- GV cho HS xem video cơ chế đóng mở khí khổng, yêu cầu HS quan sát video và hình 2.6 SGK để
tìm hiểu về cơ chế đóng mở khí khổng.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
1. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu ở lá qua hai con đường: qua lớp cutin và qua
khí khổng.
2. Cơ chế đóng mở của khí khổng: Động lực làm biến đổi độ mở của lỗ khí là sự biến đổi sức
trương nước trong các tế bào khí khổng. Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu (như K+,
malate, sucrose) sẽ trương nước, thành mỏng phía ngoài bị căng mạnh và đẩy xa ra khỏi lỗ khí,
thành dày phía trong bị căng yếu hơn làm khí khổng mở. Ngược lại, sự giải phóng các chất thẩm
thấu khỏi tế bào khí khổng làm giảm sự hút nước, lỗ khí đóng lại.
3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật: Tạo động lực đầu trên cho quá trình hấp thụ,
vận chuyển vật chất ở rễ lên lá và cơ quan phía trên; duy trì sức trương và liên kết các cơ quan của
cây thành một thể thống nhất; đảm bảo CO2 có thể khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp; giảm
nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng, bảo vệ các cơ quan khỏi bị tổn thương bởi nhiệt độ
và duy trì các hoạt động sống bình thường.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung kiến thức
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Sự thoát hơi nước ở thực vật
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục III.1 và trả lời câu hỏi:
1. Quá trình thoát hơi nước ở thực
vật diễn ra như thế nào?
1. Thoát hơi nước ở lá cây
a) Thoát hơi nước qua lớp cutin
- Nước khuếch tán từ khoảng gian
bào của thịt lá qua lớp cutin để ra
ngoài. Tốc độ thoát hơi nước qua lớp
- GV chiếu video, yêu cầu HS
cutin phụ thuộc vào độ dày của lớp
quan sát, kết hợp với thông tin
cutin.
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Giải thích cơ chế đóng mở của
khí khổng.
b) Thoát hơi nước qua khí khổng
- Khí khổng là con đường thoát
hơi nước chủ yếu ở thực vật. Tốc độ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
thoát hơi nước qu...
 









Các ý kiến mới nhất