Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:35' 27-10-2026
Dung lượng: 80.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2: ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ
BÀI 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
(ASEAN) (Tiết 2)
2. Hành trình phát triển của ASEAN
a) Từ ASEAN 5 (1967) đến ASEAN 10 (1999)
- Trong giai đoạn 1967 - 1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
+ 1967: ASEAN được thành lập (5 nước thành viên)
+ 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN (thành viên thứ 6)
+ 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN (thành viên thứ 7)
+ 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN (thành viên thứ 8, thứ 9)
+ 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN (thành viên thứ 10)
- Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên
kết khu vực ở Đông Nam Á.
- Quá trình hình thành và mở rộng của ASEAN diễn ra lâu dài và nhiều khó khăn vì:
+ Tác động của chiến tranh Lạnh và cục diện hai phe hai cực trong thế kỉ XX.
+ Những bất đồng quan điểm của các nước ASEAN.
+ Mức độ giành độc lập của các nước khác nhau.
- Quá trình mở rộng thành viên được đẩy mạnh trong những năm 90 vì:
+ Xu thế chung của thế giới là hoà bình, hợp tác và cùng phát triển.
+ Chính sách ngoại giao tích cực của các nước trong khu vực.
+ Vấn đề xung đột ở Campuchia được giải quyết, 3 nước Đông Dương với các nước ASEAN
chuyển qua giai đoạn đối thoại.
b) Các giai đoạn phát triển chính của ASEAN
- Giai đoạn từ 1967 đến 1976:
+ Giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng ban đu, tạo tiền đề cho sự hợp tác ban đầu, tập trung
vào hợp tác chính trị - an ninh "xây dựng lòng tin và học cách hoà giải"
+ Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
+ Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
+ Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976 là sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN, thể hiện cam
kết cao nhất của các nước thành viên nhằm xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.
- Giai đoạn từ 1976 đến 1999:

+ Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao
vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
+ Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất,
Ban thư kí ASEAN được thành lập, có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). ASEAN phát triển số
lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
+ ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề
Cam-pu-chia.
- Giai đoạn từ 1999 đến 2015:
+ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp tác quốc tế, từng bước chuẩn bị
cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
+ Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua.
- Giai đoạn từ 2015 đến nay:
+ Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển với ba trụ cột chính là Cộng đồng Chính trị An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
+ ASEAN tăng cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không ngừng nâng cao vị thế trong
khu vực và trên thế giới.
CÂU HỎI MINH HOẠ
Câu 1: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á là thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)?
A. Bru – nây.
B. Mi – an – ma.
C. Ma – lai – xi – a.
D. Thái Lan.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Bru – nây là thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của tổ chức ASEAN giai đoạn 1967 – 1976?
A. Tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN.
B. Xây dựng quan hệ chính trị ổn định.

C. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức.
D. Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN phản ánh đúng đặc điểm của tổ chức ASEAN giai đoạn 1967
– 1976.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quá trình mở rộng thành viên của tổ chức
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Nhằm đáp ứng yêu cầu của các tổ chức quốc tế
khác.
B. Đảm bảo hoà bình, ổn định của cả khu vực.
C. Phù hợp với mong muốn, lợi ích của các thành viên.
D. Nâng cao vị thế của tổ chức trên trường quốc tế.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên,
đảm bảo hoà bình, ổn định của khu vực đồng thời nâng cao vị thế của Hiệp hội trên trường quốc
tế.
=> Nhằm đáp ứng yêu cầu của các tổ chức quốc tế khác phản ánh không đúng quá trình mở rộng
thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau khi Chiến
tranh lạnh chấm dứt?
A. Tăng cường hợp tác để phát triển kinh tế khu vực.
B. Mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều quốc gia khác.
C. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác phát triển.
D. Đẩy mạnh chạy đua vũ trang và đối đầu quân sự khu vực.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án.

Giải chi tiết
Đẩy mạnh chạy đua vũ trang và đối đầu quân sự khu vực không phải là biến đổi của các nước
Đông Nam Á sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Hiệp ước Ba – li (2/1976) của tổ chức ASEAN không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của ASEAN.
B. Xây dựng được nguyên tắc hoạt động của tổ chức.
C. Đánh dấu thời kì mở rộng thành viên của tổ
chức.
D. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Hiệp ước Ba-li (Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác) được ký tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ
nhất ở Bali tháng 2/1976. Hiệp ước đã xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
nước thành viên, góp phần củng cố đoàn kết, tăng cường hợp tác và tạo bước phát triển mới cho
ASEAN.
=> Đánh dấu thời kì mở rộng thành viên của tổ chức không phải là ý nghĩa của Hiệp ước Bali.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6: Hiện nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) phải đối mặt với thách thức phi
truyền thống nào sau đây?
A. Tranh chấp biên giới và lãnh thổ giữa các quốc gia.
B. Mâu thuẫn lợi ích trong quan hệ giữa các nước lớn.
C. An ninh mạng và tội phạm công nghệ xuyên quốc gia.
D. Xung đột vũ trang do khác biệt về thể chế chính trị.
Phương pháp giải
Liên hệ.
Giải chi tiết
Thách thức an ninh phi truyền thống là những vấn đề không xuất phát trực tiếp từ xung đột quân
sự hay tranh chấp lãnh thổ, mà liên quan đến các nguy cơ như biến đổi khí hậu, dịch bệnh, khủng
bố, an ninh mạng, tội phạm xuyên quốc gia,... Trong đó, an ninh mạng và tội phạm công nghệ
xuyên quốc gia đang là một thách thức phi truyền thống nổi bật đối với ASEAN hiện nay.
Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Nhận định nào sau đây là đúng về vai trò của tổ chức ASEAN đối với các nước thành
viên trên lĩnh vực kinh tế?
A. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển giữa các quốc gia.
B. Tạo điều kiện để các nước nâng cao năng lực cạnh tranh.
C. Thay thế vai trò điều hành kinh tế của từng quốc gia thành viên.
D. Bảo đảm các nước thành viên đạt tốc độ tăng trưởng như nhau.
Phương pháp giải
Nhận

xét,

đánh

giá. Giải chi tiết
ASEAN thúc đẩy hợp tác kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, tăng cường liên kết khu
vực và hội nhập quốc tế, qua đó tạo điều kiện để các nước thành viên nâng cao năng lực cạnh
tranh và phát triển kinh tế.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8: Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
A. Diễn ra từng bước, gắn với những chuyển biến của khu
vực.
B. Được hoàn thành nhanh chóng ngay sau khi ASEAN thành lập.
C. Là minh chứng cho sự đồng đều về kinh tế giữa các nước.
D. Khẳng định ASEAN ưu tiên kết nạp các nước phát triển cao.
Phương pháp giải
Phân tích, nhận xét.
Giải chi tiết
Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN không diễn ra ngay sau khi tổ chức được thành lập
mà được thực hiện từng bước trong hơn ba thập niên, phù hợp với sự thay đổi của tình hình khu
vực và quan hệ quốc tế. Từ 5 nước sáng lập năm 1967, ASEAN lần lượt kết nạp Bru-nây (1984),
Việt Nam (1995), Lào và Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999), hoàn thành mục tiêu xây dựng
một ASEAN gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau:
"Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết
đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những
nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực
Đông

Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác đề phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước
khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chỉnh trị, kinh tế,
văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng
nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực".
(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, NXB Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2009, tr.392)
a) Đoạn tư liệu trên khẳng định thành công của ASEAN chủ yếu đến từ sự tương đồng về thể chế
chính trị, trình độ phát triển kinh tế và bản sắc văn hoá giữa các nước.
b) Lợi ích chung và quyết tâm chính trị của các quốc gia thành viên là những nhân tố quan trọng
thúc đẩy sự phát triển của ASEAN.
c) Việc các nước Đông Nam Á cùng hướng tới hòa bình, ổn định và phát triển cho thấy hợp tác
khu vực có thể giúp giảm bớt tác động của những khác biệt và rào cản lịch sử.
d) ASEAN đạt được thành công chủ yếu nhờ sự hỗ trợ từ các cường quốc bên ngoài khu vực hơn
là nỗ lực của các nước thành viên.
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
a) Sai, tư liệu nhấn mạnh ASEAN thành công nhờ phát huy điểm tương đồng và vượt qua những
khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa.
b) Đúng, Lợi ích chung và quyết tâm chính trị của các quốc gia thành viên là những nhân tố quan
trọng thúc đẩy sự phát triển của ASEAN.
c) Đúng, Việc các nước Đông Nam Á cùng hướng tới hòa bình, ổn định và phát triển cho thấy
hợp tác khu vực có thể giúp giảm bớt tác động của những khác biệt và rào cản lịch sử.
d) Sai, Tư liệu khẳng định thành công của ASEAN trước hết xuất phát từ quyết tâm và nỗ lực
của chính các nước thành viên.
Đáp án cần chọn là: S Đ Đ S

PHIẾU BÀI TẬP
SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
(ASEAN) (Tiết 2)
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
MỨC ĐỘ: NHẬN BIẾT
Câu 1 (NB): Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á là thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Xin – ga - po.
B. Mi – an – ma.
C. Việt Nam.
D. Thái Lan.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Việt Nam là thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2 (NB): Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN)?
A. Lào, Cam – pu - chia.
B. Lào, Mi – an – ma.
C. Bru – nây, Lào.
D. Thái Lan, Việt Nam.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Năm 1997, Lào, Mi – an – ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3 (NB): Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hành trình 30 năm đưa ASEAN 5 trở thành ASEAN
10?
A. In – đô – nê – xi – a thành lập ASEAN.
B. Mi – an – ma trở thành quan sát viên.

C. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
D. Cam – pu – chia là thành viên của tổ chức.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
. Cam – pu – chia là thành viên của tổ chức đã kết thúc hành trình 30 năm đưa ASEAN 5 trở thành
ASEAN 10.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4 (NB): Trong thời kì Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?
A. In – đô – nê – xi - a.
B. Mi – an – ma.
C. Bru - nây.
D. Cam – pu - chia.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Bru – nây (1984) gia nhập tổ chức ASEAN.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5 (NB): Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào ngày 28/7/1995 đã thúc đẩy
ASEAN kết nạp thêm quốc gia nào sau đây vào tổ chức?
A. In – đô – nê – xi - a.
B. Mi – an – ma.
C. Thái Lan.
D. Cam – pu - chia.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào ngày 28/7/1995 đã thúc đẩy ASEAN kết nạp
thêm Cam – pu - chia vào tổ chức.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6 (NB): Năm 1971, tổ chức ASEAN đã ra tuyên bố nào?

A. Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN.
B. Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
C. Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
D. Tuyên bố Ba – li II.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Năm 1971, tổ chức ASEAN đã ra Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7 (NB): Tuyên bố Ba – li II, Hiến chương ASEAN là những văn kiện được ra đời trong giai
đoạn phát triển nào của tổ chức ASEAN?
A. 1967 – 1976.
B. 1976 – 1999.
C. 1999 – 2015.
D. 2015 – nay.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Tuyên bố Ba – li II, Hiến chương ASEAN là những văn kiện được ra đời trong giai đoạn phát triển
1999 - 2015 của tổ chức ASEAN.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8 (NB): Trong giai đoạn nào sau đây ASEAN đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp
tác nội khối và ngoại khối về chính trị - an ninh, kinh tế - thương mại và các lĩnh vực khác?
A. 1967 – 1976.
B. 1976 – 1999.
C. 1999 – 2015.
D. 2015 – nay.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết

Trong giai đoạn 1999 - 2015 ASEAN đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối
và ngoại khối về chính trị - an ninh, kinh tế - thương mại và các lĩnh vực khác.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9 (NB): Năm 1976, ASEAN đã ra văn kiện nào để tăng cường sự đoàn kết và quan hệ chặt
chẽ hơn giữa các nước thành viên?
A. Tuyên bố Ba – li I.
B. Tuyên bố Ba – li II.
C. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
D. Hiến chương ASEAN.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Năm 1976, ASEAN đã ra văn kiện Tuyên bố Ba – li I để tăng cường sự đoàn kết và quan hệ chặt
chẽ hơn giữa các nước thành viên.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10 (NB): Trong giai đoạn 2015 đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
B. Thông qua Hiến chương ASEAN.
C. Ra Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN.
D. Kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 2015 đến nay, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã đạt được thành
tựu Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11 (NB): Trong giai đoạn 1976 – 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã đạt
được thành tựu nào sau đây?
A. Thông qua Hiến chương ASEAN.
B. Thành lập Cộng đồng ASEAN.

C. Mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.
D. Kết nạp 11 nước trong khu vực.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 1976 – 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã đạt được thành
tựu mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 12 (NB): Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết
xong
A. tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.
B. vấn đề Cam-pu-chia trong khu vực.
C. mâu thuẫn biên giới giữa các nước.
D. khủng hoảng kinh tế trong khu vực.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong vấn đề
Cam – pu - chia.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 13 (NB): Trong giai đoạn 2015 – nay, các nước trong tổ chức ASEAN đã
A. có nền nông nghiệp hiện đại.
B. hoàn thành công nghiệp hoá.
C. là thành viên của Liên hợp quốc.
D. trở thành nước có thu nhập cao.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 2015 – nay, các nước trong tổ chức ASEAN đã là thành viên của Liên hợp quốc.
Đáp án cần chọn là: C

Câu 14 (NB): Trong giai đoạn 2009 – 2015, các nước thành viên ASEAN đã thực hiện nhiều biện
pháp tích cực để
A. kết nạp Đông – ti – mo.
B. thông qua Hiến chương ASEAN.
C. thành lập Cộng đồng ASEAN.
D. giải quyết vấn đề Cam – pu – chia.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 2009 – 2015, các nước thành viên ASEAN đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực
để thành lập Cộng đồng ASEAN.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15 (NB): Sự kiện nào đây đã đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở
thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á?
A. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
B. Mỹ thất bại trong chiến lược toàn cầu.
C. Việt Nam gia nhập ASEAN.
D. Cam – pu – chia tuyên bố độc lập.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 12, nội dung sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Giải chi tiết
Việt Nam gia nhập ASEAN đã đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở
thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á.
Đáp án cần chọn là: C
MỨC ĐỘ: THÔNG HIỂU
Câu 1 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của tổ chức ASEAN giai đoạn 1976
– 1999?
A. Xây dựng nền móng ban đầu cho tổ chức.
B. Mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10.
C. Công bố Hiến chương ASEAN.
D. Tăng cường hợp tác bên ngoài ASEAN.

Phương pháp giải
Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10 phản ánh đúng đặc điểm của tổ chức ASEAN giai đoạn
1976 – 1999.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình mở rộng thành viên của tổ chức
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Phù hợp mới mong mốn, lợi ích của mỗi thành viên.
B. Chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế chung.
C. Do tác động từ các cường quốc bên ngoài khu vực.
D. Chịu tác động chủ yếu từ các cuộc xung đột quân sự.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với nguyện
vọng và lợi ích của các quốc gia trong khu vực, đồng thời gắn với mục tiêu xây dựng một Đông
Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3 (TH): Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự
phát triển của tổ chức này vì
A. đã chấm dứt hoàn toàn các tranh chấp trong khu vực.
B. đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính trên thế giới.
C. đẩy mạnh quá trình mở rộng ASEAN ra toàn Đông Nam Á.
D. mở ra triển vọng nhất thể hoá khu vực Đông Nam Á.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của
tổ chức này vì đẩy mạnh quá trình mở rộng ASEAN ra toàn Đông Nam Á.
Đáp án cần chọn là: C

Câu 4 (TH): “Vấn đề Cam – pu – chia” được giải quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở
rộng thành viên của ASEAN vì
A. tạo điều kiện thúc đẩy hòa giải và hợp tác trong khu vực.
B. giúp ASEAN trở thành tổ chức quân sự của khu vực.
C. làm chấm dứt hoàn toàn các tranh chấp trên Biển Đông.
D. đưa Đông Nam Á trở thành trung tâm kinh tế thế giới.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Việc giải quyết “Vấn đề Cam-pu-chia” vào đầu thập niên 1990 đã xóa bỏ một trong những trở
ngại lớn nhất đối với quan hệ giữa các nước Đông Nam Á, tạo môi trường hòa bình, ổn định và
tăng cường lòng tin giữa các quốc gia trong khu vực. Đây là cơ sở quan trọng để ASEAN mở
rộng thành viên, tiến tới bao gồm toàn bộ 10 nước Đông Nam Á.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN
vào năm 1995?
A. Việt Nam xoá bỏ hoàn toàn những mâu thuẫn với các nước trong khu vực.
B. Đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN là “ngôi nhà chung”.
C. Vấn đề tranh chấp chủ quyền trên biển Đông được giải quyết triệt để.
D. Là cơ sở để Việt Nam đẩy nhanh quá trình gia nhập vào Liên hợp quốc.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án.
Giải chi tiết:
A loại, Việt Nam gia nhập ASEAN không đồng nghĩa với việc đã xoá bỏ hoàn toàn mâu thuẫn
với các nước trong khu vực.
C loại, vấn đề tranh chấp ở Biển Đông chưa được giải quyết triệt để.
D loại, Việt Nam đã gia nhập Liên hợp quốc vào năm 1977.
=> Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đánh dấu bước phát triển quan trọng của tổ chức,
góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng ASEAN ra toàn bộ Đông Nam Á và đẩy nhanh việc hiện
thực hóa mục tiêu xây dựng một ASEAN đoàn kết, hợp tác và bao gồm tất cả các quốc gia trong
khu vực.

Đáp án cần chọn là: B
Câu 6 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN giai
đoạn 1967 – 1975?
A. Hình thành quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa hai bên.
B. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại và tăng cường hợp tác.
C. Xa cách, nghi kị thậm chí có lúc còn đối đồi nhau.
D. Diễn ra sự hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực chủ yếu.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 1967–1975, ASEAN mới được thành lập trong bối cảnh Chiến tranh lạnh và
cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam đang diễn ra. Do sự khác biệt về chế độ chính trị,
quan điểm đối ngoại và tác động của cục diện khu vực, quan hệ giữa Việt Nam và các nước
ASEAN nhìn chung còn xa cách, thiếu tin cậy, thậm chí có thời điểm đối đầu.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7 (TH): Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN giai đoạn 1979 – 1989 chịu tác động chủ
yếu từ yếu tố nào sau đây?
A. Vấn đề Cam-pu-chia chưa được giải quyết triệt
để.
B. Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN.
C. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN trong khu vực.
D. Chính sách hội nhập kinh tế của các nước lớn.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 1979–1989, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN chịu tác động chủ yếu từ vấn đề
Cam-pu-chia. Do bất đồng quan điểm về vấn đề này, quan hệ giữa hai bên tiếp tục căng thẳng,
đối đầu và thiếu lòng tin.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa
các nước ASEAN theo Hiệp ước Ba – li (1976)?
A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D. Chung sống hoà bình và sự nhất trí của 5 nước sáng lập.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Chung sống hoà bình và sự nhất trí của 5 nước sáng lập phản ánh không đúng nguyên tắc cơ bản
trong quan hệ giữa các nước ASEAN theo Hiệp ước Ba – li (1976).
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9 (TH): Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tập trung hợp tác
chính trị - an ninh vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Khu vực đã đạt thành tựu nổi bật về liên kết kinh tế.
B. Khu vực có sự tương đồng cao về trình độ phát triển.
C. Khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của Chiến tranh lạnh.
D. Khu vực không còn nhu cầu hợp tác về kinh tế nữa.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tập trung hợp tác chính trị - an
ninh vì khu vực chịu ảnh hưởng sâu sắc của Chiến tranh lạnh.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10 (TH): Hiệp ước thân thiện và hợp t
 
Gửi ý kiến