Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:20' 27-10-2026
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1
THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
BÀI 3: TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH (Tiết 1)
1. Xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh
- Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo những xu thế chính sau:
+ Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI).
+Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm: kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng
hợp của từng quốc gia, đồng thời đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.
+ Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa các nước được điều chỉnh theo
hướng tăng cường đối thoại, giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hoà bình, hợp
tác cùng có lợi.
+ Xu thế toàn cầu hoá: thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế; sự mở rộng của
các công ty xuyên quốc gia; sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế,..
CÂU HỎI MINH HOẠ
Câu 1: Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát
triển tập trung vào
A. quốc phòng.

B. quân sự.

C. kinh tế.

D. văn hoá.

Câu 2: Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là
A. xu thế đa cực.

B. trật tự hai cực.

C. trật tự đơn cực.

D. toàn cầu hoá.

Câu 3: Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở nào?
A. Bảo đảm ưu thế tuyệt đối của các cường quốc.
B. Đặt lợi ích dân tộc trên luật pháp quốc tế.
C. Tôn trọng lợi ích chính đáng của các bên.
D. Duy trì cân bằng ảnh hưởng giữa các khối.
Câu 4: Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có
quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
A. Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
B. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
C. Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
D. Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Câu 5: Cho đoạn tư liệu sau:

"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát
triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh,
Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp ... Sự lớn mạnh của
lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội
chủ nghĩa. ); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột
phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới".
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội,
2021, tr.424)
a) Một trong những yếu tố quy định trật tự thế giới mới hiện nay là cuộc chạy đua sức mạnh tổng
lực của các cường quốc, lấy sức mạnh quân sự làm trung tâm.
b) Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức và quan điểm của tác giá về tình hình thế giới trong thời kì
Chiến tranh lạnh.
c) Trong trật tự thế giới mới hiện nay, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có vị trí rất quan trọng.
d) Sau Chiến tranh lạnh, xu hướng thế giới chuyển dịch sang cục diện "đa cực" là cơ sở để nhiều
quốc gia theo đuổi chủ nghĩa đa phương, coi trọng đối ngoại đa phương.

PHIẾU BÀI TẬP
TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH (Tiết 1)
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
MỨC ĐỘ: NHẬN BIẾT
Câu 1 (NB): Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra một thời kì mới của thế giới với những xu thế
phát triển chính, ngoại trừ:
A. toàn cầu hoá.

B. đối thoại.

C. đa cực.

D. đối đầu.

Câu 2 (NB): Sau Chiến tranh lạnh, xu thế nào được thay cho xu thế đối đầu trong quan hệ quốc
tế?
A. Nhân nhượng.

B. Hoà hoãn.

C. Đối thoại.

D. Trung lập.

Câu 3 (NB): Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế giữa các nước sau Chiến tranh lạnh là
A. đối thoại, thoả hiệp.

B. thoả hiệp, nhân nhượng.

C. đối thoại, hợp tác.

D. không cạnh tranh.

Câu 4 (NB): “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu
của các nước trong thời kỳ
A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
B. sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
C. chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
D. ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Câu 5 (NB): Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
A. cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
B. chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
C. cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
D. cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Câu 6 (NB): Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
A. sự gia tăng của thương mại thế giới.
B. mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
C. xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
D. thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Câu 7 (NB): Nhân tố nào sau đây tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
A. Đa tộc người.

B. Kinh tế vững mạnh.

C. Dân số trẻ, đông đảo.

D. Văn hoá phong phú.

Câu 8 (NB): Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và
các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
A. Mỹ tấn công Irắc.

B. chạy đua hạt nhân.

C. khủng bố ngày 11/9.

D. xung đột Trung Đông.

Câu 9 (NB): Kinh tế trở thành nội dung căn bản của quan hệ quốc tế trong giai đoạn
A. những năm 50 của thế kỉ XX.
B. ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Chiến tranh lạnh bùng nổ.
D. Chiến tranh lạnh kết thúc.
Câu 10 (NB): Sau Chiến tranh lạnh, khu vực nào sau đây vẫn là “điểm nóng” trên thế giới?
A. Đông Dương.

B. Nam Á.

C. Trung Đông.

D. Mỹ Latinh.

MỨC ĐỘ: THÔNG HIỂU
Câu 1 (TH): Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều tập trung phát triển
kinh tế để
A. mở rộng lãnh thổ bằng biện pháp quân sự.
B. duy trì trật tự hai cực trên thế giới.
C. xây dựng sức mạnh thực sự của quốc gia.
D. tăng cường tiềm lực chạy đua vũ trang.
Câu 2 (TH): Yếu tố nào sau đây đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác thay thế cho xu thế
đối đầu sau Chiến tranh lạnh?
A. Nhu cầu thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
B. Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
C. Nhu cầu mở rộng phạm vi ảnh hưởng.
D. Nhu cầu tăng cường sức mạnh quân sự.
Câu 3 (TH): Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy
kinh tế làm trọng điểm vì
A. hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
D. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Câu 4 (TH): Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo
ngược, vì
A. đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

B. nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
C. là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
D. hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
mà không quốc gia nào có thể đứng ngoài.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5 (TH): Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
A. tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
B. hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
C. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
D. hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Câu 6 (TH): Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở
nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
A. do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
B. cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
C. sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
D. tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Câu 7 (TH): Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc
tộc, tôn giáo là minh chứng cho
A. di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
B. dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.
C. những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
D. những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
Câu 8 (TH): Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến
tranh lạnh?
A. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
B. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
C. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
D. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Câu 9 (TH): Nội dung nào sau đây không phải là nhân tố tác động đến quan hệ quốc tế đầu thế
kỉ XXI?
A. Sự phát triển mạnh mẽ của toàn cầu hóa.
B. Sự bùng nổ của cách mạng khoa học – công nghệ.
C. Sự gia tăng liên kết giữa các quốc gia, khu vực.

D. Sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Câu 10 (TH): Trong xu thế hội nhập, việc đẩy mạnh hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ, hai bên cùng có lợi phản ánh
A. chủ trương tạm thời của các nước.
B. yêu cầu khách quan của thời đại.
C. lợi ích riêng của các cường quốc.
D. giải pháp đối phó với khủng hoảng.
Câu 11 (TH): Trong xu thế toàn cầu hoá, để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước, các công ty có xu hướng
A. hạn chế phụ thuộc vào nguồn vốn quốc tế.
B. tập trung chủ yếu vào thị trường trong nước.
C. đẩy mạnh liên kết và sáp nhập với nhau.
D. thu hẹp quy mô và phạm vi hoạt động.
Câu 12 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan hệ quốc tế đầu thế kỉ XXI?
A. Xu thế đối thoại, hoà bình tuyệt đối.
B. Xung đột ý thức hệ ngày càng sâu sắc.
C. Hợp tác và cạnh tranh cùng tồn tại.
D. Quan hệ quốc tế ổn định, ít biến động.
Câu 13 (TH): Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia trên thế giới đầu ra sức điều chỉnh chiến lược
lấy kinh tế làm trọng tâm vì
A. thế giới đã được hoà bình tuyệt đối.
B. nâng cao đời sống người dân.
C. yêu cầu bắt buộc phải hội nhập quốc tế.
D. các nước không còn chạy đua vũ trang.
Câu 14 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh trong quan hệ quốc tế của các
cường quốc khi bước vào thế kỉ XXI?
A. Loại bỏ toàn toàn các bất đồng về lợi ích quốc gia.
B. Chủ yếu dựa vào ưu thế về quân sự và quốc phòng.
C. Hạn chế tham gia ác cơ chế hợp tác đa phương.
D. Kết hợp hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế
Câu 15 (TH): Xét về bản chất, toàn cầu hoá là
A. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
B. sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

C. sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.
D. sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
MỨC ĐỘ: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO
Câu 1 (VD): Năm 1986, Việt Nam tiến hành Đổi mới, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm đã đạt
được thành tựu nào?
A. Nhóm nước có nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
B. Nhóm nước có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.
C. Nhóm nước có nền công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới.
D. Trở thành một trong những trung tâm kinh tế của châu lục.
Câu 2 (VD): Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận
dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
B. Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
C. Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học
vốn, tiếp thu thành tựu khoa học từ các nước phát triển.
Câu 3 (VDC): Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan
trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
A. thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
B. mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
C. không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
D. tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
Câu 4 (VD): Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công
nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là
A. cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.
B. giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.
C. giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.
D. sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.
Câu 5 (VDC): Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng
để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
A. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
B. Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

D. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Câu 25: Tổ chức nào sau đây được thành lập vào năm 1999?
Câu 6 (VD): Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa quan hệ quốc tế sau Chiến
tranh lạnh với thời kì Trật tự thế giới hai cực I – an – ta?
A. Sự xuất hiện của các tổ chức mang tính khu vực.
B. Sự tồn tại của nhiều trung tâm ảnh hưởng quốc tế.
C. Sự cạnh tranh lợi ích giữa các quốc gia lớn.
D. Sự điều chỉnh chiến lược phát triển của các nước.
Câu 7 (VD): Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa quan hệ quốc tế sau Chiến
tranh lạnh với thời kì Trật tự thế giới hai cực I – an – ta?
A. Ưu tiên củng cố vị thế trong các khối đối địch.
B. Ưu tiên mở rộng phạm vi ảnh hưởng quốc tế.
C. Ưu tiên bảo đảm lợi ích chiến lược lâu dài.
D. Ưu tiên phát triển sức mạnh kinh tế quốc gia.
Câu 8 (VDC): Trước xu thế toàn cần hoá vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Việt Nam là
A. tranh thủ mọi nguồn lực phục vụ phát triển đất nước.
B. bảo đảm độc lập dân tộc với hội nhập quốc tế.
C. mở rộng tối đa quan hệ hợp tác với các nước lớn.
D. tích cực tham gia các liên minh kinh tế - chính trị.
Câu 9 (VD): Nhận định nào sau đây là đúng về trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh
lạnh?
A. Được xác lập với ưu thế tuyệt đối thuộc về các siêu cường.
B. Được xác lập bởi sự thoả thuận của các cường quốc.
C. Đang trong quá trình hình thành và phát triển.
D. Không được định hình rõ ràng về cấu trúc quyền lực
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau:
“Vì vậy, sau Chiến tranh lạnh, tất cả các quốc gia đều đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát
triển và tập trung mọi sức lực vào ưu tiên phát triển kinh tế. Trong thời điểm hiện nay, kinh tế
trở thành trọng điểm trong quan hệ quốc tế, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp quốc gia thay thế
cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc đọ sức giữa các cường quốc.
Những cân nhắc về địa - kinh tế trên mức độ nào đó đã vượt quá tính toán về địa - chính trị”.
(Lý Thực Cốc, Mỹ thay đổi chiến lược toàn cầu, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.30)

a) Theo đoại tư liệu trên, sau Chiến tranh lạnh, cạnh tranh sức mạnh tổng hợp quốc gia đã thay
thế cho chạy đua vũ trang.
b) Kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong chiến lược phát triển của các nước sau Chiến
tranh lạnh.
c) Địa – chính trị trở thành nhân tố quyết định tới sự phát triển của mỗi quốc gia.
d) Ưu tiên phát triển kinh tế là một trong những xu thế phát triển của thế giới khi bước sang thế
kỉ XXI.
Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, cuộc đấu tranh
vì một thế giới hòa bình, dân chủ, hợp tác và phát triển của các nước đang phát triển, các nước
chậm phát triển vẫn đang và sẽ còn gặp nhiều khó khăn và thách thức trong tập hợp lực lượng;
trong cuộc cạnh tranh không cân sức và phải chịu nhiều áp lực từ phía các nước lớn; trong khắc
phục những mâu thuẫn tôn giáo, xung đột sắc tộc, tranh chấp biên giới,...”
(Nguyễn Tiến Nghĩa, Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh: Những quan điểm khác nhau, Tạp chí
Cộng sản, số 20, 10/2006, tr.67)
a) Theo đoạn tư liệu trên, Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập quốc tế.
b) Bước sang thế kỉ XXI, các vấn đề như mâu thuẫn tôn giáo, xung đột sắc tốc, tranh chấp biên
giới không còn xuất hiện.
c) Cuộc đấu tranh vì một thế giới hòa bình, dân chủ, hợp tác và phát triển của các nước đang phát
triển vẫn chưa kết thúc.
d) Giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển diễn ra cuộc cạnh tranh không cân sức.
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, so sánh lực lượng trên bình diện toàn cầu từ chỗ cân bằng
giữa hai hệ thống chính trị - xã hội đối lập nay chuyển sang trạng thái mất cân bằng theo hướng
có lợi cho Mĩ và phương Tây. Tuy nhiên, tình hình quốc tế đã không phát triển một cách hòa
bình, ổn định như người ta mong đợi. Sự đối đầu Đông - Tây về tư tưởng, chính trị, quân sự,
kinh tế [...] đã từng chi phối đời sống quốc tế trong suốt thời kỳ Chiến tranh lạnh, nay được
chuyển hóa dưới những hình thức khác, bên cạnh sự nổi lên của những mâu thuẫn mới. Sự vận
động của các mâu thuẫn này sẽ quyết định diện mạo của trật tự thế giới và xu hướng phát triển
của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.”
(Trần Thị Vinh (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Quyển 2, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội,
2008, tr.102-103)
a) Những năm 90 của thế kỉ XX, một trong hai hệ thống chính trị - xã hội đã bị sụp đổ.

b) Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, Mỹ có lợi thế để thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi
phối.
c) Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc là một trong những yếu tố tác động đến việc hình thành trật tự
thế giới đa cực.
d) Sau Chiến tranh lạnh, đấu tranh về hệ tư tưởng không còn, đánh dấu môi trường hoà bình, ổn
định tuyệt đối.
 
Gửi ý kiến