Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Thị Nguyệt
Ngày gửi: 15h:20' 24-10-2026
Dung lượng: 316.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Đạo đức:
CHỦ ĐỀ 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC Bài
2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân;
giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng
lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng
tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân,
giới tính, hoàn cảnh, dân tộc…
* Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất cho học sinh:
- Năng lực: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc
làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác. Biết tìm hiểu và tham gia
những hoạt động thể hiện thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác phù
hợp với bản thân.Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm..
- Phẩm chất: Thấu hiểu, và chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt
của người khác về sở thích, và ngoại hình phẩi giới tính, ấy hoàn cảnh phẩi dân
tộc,...)
Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể
*HSHN (Lại Thu Thủy, Hoàng Phương Trang): Biết về quyền bình đẳng
* QCN:Quyền tự do, bình đẳng, tham gia các hoạt động vui chơi, học tập.
Quyền bình đẳng giới. Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc
2. Chuẩn bị
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu học tập.
- Học sinh: SGK, VBT, thẻ bày tỏ thái độ
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HSHN
Bài tập 4: Xử lí tình huống
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu

* Thảo luận nhóm 4

HS đọc yêu cầu bài.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Đọc
tình huống thảo luận để đưa ra phương
án xử lí tình huống và đóng vai thể hiện
kết quả xử lí.
- GV cho các nhóm trình bày
- GV nhận xét, khen HS.
- GV nêu YC: Nêu những việc nên và
không nên làm để thể hiện tôn trọng sự
khác biệt.
- GV tổng kết hoạt động, khen thưởng
các nhóm làm việc tốt và tổng kết: trong
giao tiếp cần thể hiện tôn trọng sự khác
biệt qua lời nói, hành động, việc làm và
thái độ cụ thể phù hợp với hoàn cảnh

4. Vận dụng, ứng dụng:
Bài tập 1 :Giới thiệu bản thân "Tôi
khác biệt"
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: Em hãy
viết vẽ, làm video, tranh ký họa,... Về
chủ đề " tôi khác biệt” để giới thiệu về
những đặc điểm của bản thân mình với
các bạn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tổ,
từng thành viên giới thiệu bản thân theo
sản phẩm đã chuẩn bị rồi trưng bày sản
phẩm của tổ vào bảng phụ.

HS thảo luận nhóm

Lắng nghe

4 thực hiện nhiệm vụ,
phân vai và trình bày
phương án xử lí.
Các nhóm trình bày:
+ Tình huống a: Em sẽ
nói chuyện với Ba, để
bạn hiểu và tôn trọng sở
thích của mình.
+ Tình huống b: Em sẽ
nói với các bạn trong
lớp rằng: Người khuyết
tật mang trong mình
những khiếm khuyết
nhất định, không được
lành lặn như người bình
thường. Họ phải chịu
nhiều khó khăn, vất
vả, thiệt thòi.
Chúng ta nên trò
chuyện, chia sẻ và cảm
thông với hoàn cảnh của
các bạn.
+ Tình huống c: Em nên Lắng nghe
nói với anh trai rằng:
anh cứ yên tâm, em sẽ
hòa hợp được với các
bạn nước ngoài vì em
biết tôn trọng sự khác
biệt của các bạn ấy.
- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ 2-3 HS nêu:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
kiến thức.
Thảo luận nhóm tổ

- GV cho các tổ trình bày trước lớp

- 1 HS đọc trước lớp, HS Lắng nghe
khác đọc thầm
- GV cho HS đi xem sản phẩm các tổ
- HS thảo luận nhóm tổ
- GV nhận xét chung về sản phẩm của và trưng bày sản
HS và kết luận: Cuộc sống là một bức phẩm
tranh muôn màu muôn vẻ, trong dó mỗi
con người lại là một mảnh ghép riêng
biệt, độc đáo mà không ai có thể thay
thế. Từ đó, mỗi người trong chúng ta
phải có trách nhiệm tôn trọng những sự
khác biệt đó.|
Bài tập 2 . Chia sẻ cảm nhận
GV YC HS thảo luận nhóm đôi để chia - Đại diện tổ trình bày
sẻ cảm nhận về sự khác biệt của các bạn sản phẩm trước lớp
trong lớp bằng các câu hỏi:
- Nhóm khác NX, góp
+ Bạn nào trong lớp có đặc điểm khác
ý.
biệt với em?
- HS tham quan sản
+ Em cảm thấy thế nào về điều đó?
phẩm
+ Em sẽ làm gì thể hiện tôn trọng sự - HS lắng nghe rút kinh
khác biệt của các bạn?
nghiệm
-GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- Thảo luận nhóm 2
Lắng nghe
-GV nhận xét, kết luận: Xung quanh bạn - HS lắng nghe, nắm
bè, người thân chúng ta ai cũng có
bắt nhiệm vụ
những khác biệt thú vị. Những sự khác
biệt ấy luôn cần được tôn trọng để cuộc
sống chan hòa, đoàn kết, vui tươi trong
tình thân thiết.
* Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung chính - 3-5 HS chia sẻ, HS
của bài học.
khác giao lưu
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
- Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp
lên bảng. HS quan sát trên bảng hoặc
nhìn vào SGK để đọc.
+ Nêu việc làm thể hiện tôn trọng sự
khác biệt.

+Bạn đã có những việc làm nào thể hiện
Lắng nghe
tôn trọng sự khác biệt?
+ Bạn có suy nghĩ gì khi làm những việc
đó?
*QCN : Theo các quy định của nhà
-HS đọc thông điệp
nước Việt Nam mỗi chúng ta đều có
- 3-5 HS trả lời theo
Quyền tự do, bình đẳng, tham gia các
suy nghĩ của bản thân
hoạt động vui chơi, học tập, Quyền
bình đẳng giới. Quyền được giữ gìn
bản sắc dân tộc chính vì vậy chúng ta
cần tôn trọng sự khác biệt của mọi
người.
+ Đọc trước Bài 3 – Vượt qua khó khăn - HS lắng nghe nắm được
nhiệm vụ.
(SHS tr.19).
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy………………………………………………………......
 
Gửi ý kiến