Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 11a Sử dụng hàm SUMIF

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:25' 16-10-2026
Dung lượng: 818.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:25' 16-10-2026
Dung lượng: 818.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11a: SỬ DỤNG HÀM SUMIF
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF trong phần mềm bảng tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF trong giải quyết bài
toán quản lí tài chính gia đình.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi
trường có cấu trúc.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc
đáo.
-
5.2.TC2a: Xác định nhu cầu công nghệ.
1
-
5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Cung cấp yêu cầu cần giải quyết của bài toán tài chính gia đình để
quản lí thu chi hiệu quả, tính tổng các khoản chi tiêu.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Để quản lí tài chính gia đình hiệu quả, sau khi tính số lần thu, chi theo từng
khoản mục, ta phải thực hiện tiếp bước nào?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.
Gợi ý trả lời:
Để quản lí tài chính gia đình hiệu quả, sau khi tính số lần thu, chi theo từng
khoản mục, ta phải tính tổng theo các khoản chi tiêu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong bài học trước, các em đã sử
dụng hàm đếm theo điều kiện để biết được số lần thu, chi theo từng khoản mục.
Bài học ngày hôm nay sẽ hướng dẫn các em tính tổng theo các khoản chi tiêu,
giúp quản lí tài chính gia đình hiệu quả, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 11a:
Sử dụng hàm SUMIF.
3
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hàm SUMIF
a. Mục tiêu: HS chủ động khám phá tìm hiểu ý nghĩa của dữ liệu đã được tổng
hợp theo mỗi khoản chi, từ đó chủ động khám phá kiến thức về hàm SUMIF.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Hàm SUMIF
tập
NLS
-
5.2.TC2a:
- Để tính tổng số tiền theo từng Xác định nhu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn khoản mục, em sử dụng hàm tính cầu công nghệ
thành Hoạt động 1:
Tổng hợp chi tiêu theo từng khoản
tổng theo điều kiện SUMIF.
(tính tổng giá
- Có 2 dạng sử dụng hàm SUMIF.
trị những ô
Hình 11a.1 là trang tính Chi tiêu đã
- Công thức chung của hàm thoả mãn điều
được bổ sung thêm cột Tổng tiền. Theo
SUMIF là
em, con số 920 ở ô H2 mang ý nghĩa gì?
=SUMIF(range,
Công thức ở ô H2 liên quan đến những
[sum_range])
Sử dụng hàm
dữ liệu nào trong vùng dữ liệu A3:D10?
Trong đó:
SUMTIF
kiện).
criteria, -
các giá trị nếu không có tham
số sum_range.
lời câu hỏi tìm hiểu kiến thức:
Criteria: điều kiện kiểm tra.
Để tính tổng số tiền theo từng khoản mục,
Sum_range (tuỳ chọn): phạm
em sử dụng hàm gì?
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng hàm
sumif
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo
để
Range: phạm vi chứa các giá xử lí dữ liệu.
trị cần kiểm tra hoặc tính tổng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả
1.3.TC2b:
vi chứa các giá trị cần tính
tổng, nếu sum_range bị bỏ qua
thì tính tổng các ô trong tham
số range thoả mãn ô điều kiện.
- Tại ô H2, em dùng hàm SUMIF
4
luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
để tính tổng khoản chi Ở.
Trong Hình 11a.3 minh hoạ dữ liệu của
- Phạm vi chứa các giá trị chứa giá
trang tính Thu thập. Em hãy cho biết
trị cần kiểm tra ở cột Khoản chi là
công thức cần nhập vào ô H2 là gì?
B3:B10.
- Điều kiện kiểm tra là tên của
khoản chi Ở.
- Phạm vi chứa các giá trị cần tính
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.45- 46 ,
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
tổng ở cột Số tiền là D3:D10.
→
Công
thức
tại
H2
là
=SUMIF(B3:B10,”Ở”,D3:D10).
- Tên khoản chi Ở đã được lưu ở ô
F2.
→công
thức
tại
ô
H2
là
=SUMIF($B$3:$B$10,F2, $D$3:$D$10).
- GV mời đại diện một số nhóm xung
phong phát biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK t.45
+ Con số 920 ở Ô H2 có ý nghĩa là: tổng
tiền của khoản chi Ở.
+ Công thức ở ô H2 liên quan đến những
dữ liệu ở cột Số tiền D3:D10 trong vùng
dữ liệu A3:D10.
Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức
SGK tr.46
+ Công thức cần nhập vào ô H2 là
=SUMIF($B$3:$B$8,F2,$D$3:$D$8)
Giá trị của ô H2 là tổng tiền thu nhập từ
Lương.
5
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm,
đánh giá thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
Hộp kiến thức:
Hàm SUMIF tính tổng giá trị của
những ô thoả mãn một điều kiện nào
đó.
Công thức:
=SUMIF(range, criteria,[sum_range])
+ range: phạm vi chứa các giá trị cần
kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu
không có tham số sum_range.
+ criteria: điều kiện kiểm tra.
+ sum_range (tuỳ chọn): phạm vi chứa
các giá trị tính tổng, nếu sum_range bị
bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số
range thoả mãn điều kiện.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm SUMIF
a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng SUMIF trong giải thích bài toán thực tế về
quản lí tài chính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Tổng hợp số tiền của mỗi khoản chi trong trang tính Chi
tiêu
d. Tổ chức hoạt động:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Thực hành: sử dụng hàm SUMIF
vụ học tập
5.2.TC2b: Sử
a) Tính tổng số tiền của mỗi khoản chi dụng
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu trong trang tính Chi tiêu
cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ:
Mở
tệp
SUMIF để giải
bảng
tính quyết vấn đề.
TaiChinhGiaDinh.xlsx, chọn trang tính
Sử dụng hàm SUMIF để tính tổng Chi tiêu.
số tiền của mỗi khoản chi tiêu.
-
Tại
ô
H2,
nhập
công
thức
- GV thực hiện từng bước hướng =SUMIF($B$3:$B$10,F2,$D$3:$D$10)
dẫn các nhóm HS làm theo.
để tính tổng số tiền của mồi khoản chi Ở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Sao chép công thức trong ô H2 sang các
học tập
ô từ H3 đến H10 để tính tổng số tiền của
- HS đọc mục 2 SGK tr.47, vận mỗi khoản chi còn lại.
dụng kiến thức, kĩ năng để thảo - Lưu tệp.
luận và thực hiện nhiệm vụ theo b) Tính tổng số tiền của mỗi khoản thu
hướng dẫn của GV.
trong trang tính Thu nhập.
- GV quan sát quá trình thực hiện - Chọn trang tính Thu nhập.
nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).
Tại
ô
H2,
nhập
công
thức
=SUMIF($B$:$B$8,F2,$D$3:$D$8)
để
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tính tổng tiền của khoản thu từ Lương.
động và thảo luận
- Sao chép công thức trong ô H2 sang các
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận ô từ H3 đến H6 để tính tổng tiền cho các
xét và bổ sung.
hàm
khoản thu còn lại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực - Lưu tệp.
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm
của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
7
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sử dụng hàm sumif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK trang 47
(có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)
Em hãy bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cuối phần dữ liệu của hai
trang tính Thu nhập và Chi tiêu. Hãy điều chỉnh công thức SUMIF ở cột H để kết
quả tổng tiền của mỗi khoản thu, chi được chính xác.
Nhiệm vụ B: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để tính tổng giá trị của những ô thỏa mãn một
điều kiện nào đó?
A. SUM.
B. COUNTIF.
C. IF.
D. SUMIF.
Câu 2: Công thức chung của hàm SUMIF là
A. =SUMIF(criteria, [sum_range], range).
B. =SUMIF(range, [sum_range], criteria).
C. =SUMIF(range, criteria, [sum_range]).
D. =SUMIF(criteria, range, [sum_range]).
Câu 3: Trong công thức chung của SUMIF, tham số range có ý nghĩa gì?
8
A. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số criteria.
B. Điều kiện kiểm tra.
C. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số sum_range.
D. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu range bị bỏ qua thì tính tổng các ô
trong tham số sum_range thoả mãn điều kiện.
Câu 4: Trong công thức chung của SUMIF, tham số sum_range có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng
các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.
B. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số range.
C. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số criteria.
D. Điều kiện kiểm tra.
Câu 5: Trong công thức chung của SUMIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số range.
B. Điều kiện kiểm tra.
C. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng
các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.
D. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số sum_range.
Câu 6: Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là
A. =SUM(B2:B6,“<100”).
B. =SUMIF(B2:B6,“<100”).
C. =SUMIF(B2:B6,“>100”).
D. =SUMIF(B2:B6,<100).
Câu 7: Công thức tính tổng các giá trị trong vùng C4:C10 với các ô tương ứng
trong vùng A4:A10 có giá trị là “SGK” là
9
A. =SUMIF(C4:C10,“SGK”,A4:A10).
B. =SUMIF(A4:A10,SGK,C4:C10).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
Sau khi bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cả hai trang tính Thu nhập
và Chi tiêu, công thức SUMIF ở cột H cần sửa lại địa chỉ các vùng dữ liệu. Ví dụ,
sau khi thêm 5 dòng dữ liệu, nối tiếp từ dòng 11 đến 15 trong trang tính Chi tiêu,
công thức tại ô H2 được sửa lại là: =SUMIF($B$3:$B$15,F2,$D$3:$D$15). Khi
đó, kết quả tổng hợp tổng tiền của mỗi khoản được chính xác.
[3.2.TC2a: Thêm dữ liệu vào trang tính.
5.2.TC2b: Sử dụng hàm SUMIF để giải quyết vấn đề.]
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1. D
2.C
3.C
4.A
5.B
6.B
7.D
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức về sử dụng hàm sumif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr. 47.
d. Tổ chức hoạt động:
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.47:
Em hãy mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã lưu ở phần Vận dụng, Bài 10a và
sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các khoản thu, chi của dự án Triển lãm tin học.
Lưu tệp sau khi hoàn thành công việc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn: HS mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã tạo ở phần Vận
dụng, Bài 10a và sử dụng hàm SUMIF để tính tổng tiền của mỗi khoản thu, tổng
tiền của mỗi khoản chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành
công việc.
[5.2.TC2b: Sử dụng hàm SUMIF để giải quyết vấn đề.]
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 10a trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12a: Sử dụng hàm IF.
11
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11a: SỬ DỤNG HÀM SUMIF
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF trong phần mềm bảng tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF trong giải quyết bài
toán quản lí tài chính gia đình.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi
trường có cấu trúc.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc
đáo.
-
5.2.TC2a: Xác định nhu cầu công nghệ.
1
-
5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Cung cấp yêu cầu cần giải quyết của bài toán tài chính gia đình để
quản lí thu chi hiệu quả, tính tổng các khoản chi tiêu.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời dựa trên trải nghiệm cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Để quản lí tài chính gia đình hiệu quả, sau khi tính số lần thu, chi theo từng
khoản mục, ta phải thực hiện tiếp bước nào?
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời.
Gợi ý trả lời:
Để quản lí tài chính gia đình hiệu quả, sau khi tính số lần thu, chi theo từng
khoản mục, ta phải tính tổng theo các khoản chi tiêu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong bài học trước, các em đã sử
dụng hàm đếm theo điều kiện để biết được số lần thu, chi theo từng khoản mục.
Bài học ngày hôm nay sẽ hướng dẫn các em tính tổng theo các khoản chi tiêu,
giúp quản lí tài chính gia đình hiệu quả, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 11a:
Sử dụng hàm SUMIF.
3
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hàm SUMIF
a. Mục tiêu: HS chủ động khám phá tìm hiểu ý nghĩa của dữ liệu đã được tổng
hợp theo mỗi khoản chi, từ đó chủ động khám phá kiến thức về hàm SUMIF.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Hàm SUMIF
tập
NLS
-
5.2.TC2a:
- Để tính tổng số tiền theo từng Xác định nhu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn khoản mục, em sử dụng hàm tính cầu công nghệ
thành Hoạt động 1:
Tổng hợp chi tiêu theo từng khoản
tổng theo điều kiện SUMIF.
(tính tổng giá
- Có 2 dạng sử dụng hàm SUMIF.
trị những ô
Hình 11a.1 là trang tính Chi tiêu đã
- Công thức chung của hàm thoả mãn điều
được bổ sung thêm cột Tổng tiền. Theo
SUMIF là
em, con số 920 ở ô H2 mang ý nghĩa gì?
=SUMIF(range,
Công thức ở ô H2 liên quan đến những
[sum_range])
Sử dụng hàm
dữ liệu nào trong vùng dữ liệu A3:D10?
Trong đó:
SUMTIF
kiện).
criteria, -
các giá trị nếu không có tham
số sum_range.
lời câu hỏi tìm hiểu kiến thức:
Criteria: điều kiện kiểm tra.
Để tính tổng số tiền theo từng khoản mục,
Sum_range (tuỳ chọn): phạm
em sử dụng hàm gì?
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng hàm
sumif
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo
để
Range: phạm vi chứa các giá xử lí dữ liệu.
trị cần kiểm tra hoặc tính tổng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả
1.3.TC2b:
vi chứa các giá trị cần tính
tổng, nếu sum_range bị bỏ qua
thì tính tổng các ô trong tham
số range thoả mãn ô điều kiện.
- Tại ô H2, em dùng hàm SUMIF
4
luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
để tính tổng khoản chi Ở.
Trong Hình 11a.3 minh hoạ dữ liệu của
- Phạm vi chứa các giá trị chứa giá
trang tính Thu thập. Em hãy cho biết
trị cần kiểm tra ở cột Khoản chi là
công thức cần nhập vào ô H2 là gì?
B3:B10.
- Điều kiện kiểm tra là tên của
khoản chi Ở.
- Phạm vi chứa các giá trị cần tính
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.45- 46 ,
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
tổng ở cột Số tiền là D3:D10.
→
Công
thức
tại
H2
là
=SUMIF(B3:B10,”Ở”,D3:D10).
- Tên khoản chi Ở đã được lưu ở ô
F2.
→công
thức
tại
ô
H2
là
=SUMIF($B$3:$B$10,F2, $D$3:$D$10).
- GV mời đại diện một số nhóm xung
phong phát biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Hướng dẫn trl câu hỏi HĐ1 SGK t.45
+ Con số 920 ở Ô H2 có ý nghĩa là: tổng
tiền của khoản chi Ở.
+ Công thức ở ô H2 liên quan đến những
dữ liệu ở cột Số tiền D3:D10 trong vùng
dữ liệu A3:D10.
Hướng dẫn trl câu hỏi củng cố kiến thức
SGK tr.46
+ Công thức cần nhập vào ô H2 là
=SUMIF($B$3:$B$8,F2,$D$3:$D$8)
Giá trị của ô H2 là tổng tiền thu nhập từ
Lương.
5
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm,
đánh giá thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
Hộp kiến thức:
Hàm SUMIF tính tổng giá trị của
những ô thoả mãn một điều kiện nào
đó.
Công thức:
=SUMIF(range, criteria,[sum_range])
+ range: phạm vi chứa các giá trị cần
kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu
không có tham số sum_range.
+ criteria: điều kiện kiểm tra.
+ sum_range (tuỳ chọn): phạm vi chứa
các giá trị tính tổng, nếu sum_range bị
bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số
range thoả mãn điều kiện.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm SUMIF
a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng SUMIF trong giải thích bài toán thực tế về
quản lí tài chính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Tổng hợp số tiền của mỗi khoản chi trong trang tính Chi
tiêu
d. Tổ chức hoạt động:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Thực hành: sử dụng hàm SUMIF
vụ học tập
5.2.TC2b: Sử
a) Tính tổng số tiền của mỗi khoản chi dụng
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu trong trang tính Chi tiêu
cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ:
Mở
tệp
SUMIF để giải
bảng
tính quyết vấn đề.
TaiChinhGiaDinh.xlsx, chọn trang tính
Sử dụng hàm SUMIF để tính tổng Chi tiêu.
số tiền của mỗi khoản chi tiêu.
-
Tại
ô
H2,
nhập
công
thức
- GV thực hiện từng bước hướng =SUMIF($B$3:$B$10,F2,$D$3:$D$10)
dẫn các nhóm HS làm theo.
để tính tổng số tiền của mồi khoản chi Ở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Sao chép công thức trong ô H2 sang các
học tập
ô từ H3 đến H10 để tính tổng số tiền của
- HS đọc mục 2 SGK tr.47, vận mỗi khoản chi còn lại.
dụng kiến thức, kĩ năng để thảo - Lưu tệp.
luận và thực hiện nhiệm vụ theo b) Tính tổng số tiền của mỗi khoản thu
hướng dẫn của GV.
trong trang tính Thu nhập.
- GV quan sát quá trình thực hiện - Chọn trang tính Thu nhập.
nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng (nếu cần thiết).
Tại
ô
H2,
nhập
công
thức
=SUMIF($B$:$B$8,F2,$D$3:$D$8)
để
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tính tổng tiền của khoản thu từ Lương.
động và thảo luận
- Sao chép công thức trong ô H2 sang các
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận ô từ H3 đến H6 để tính tổng tiền cho các
xét và bổ sung.
hàm
khoản thu còn lại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực - Lưu tệp.
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm
của các nhóm, thái độ làm việc của
HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
7
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sử dụng hàm sumif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK trang 47
(có thể thực hiện ngoài giờ lên lớp)
Em hãy bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cuối phần dữ liệu của hai
trang tính Thu nhập và Chi tiêu. Hãy điều chỉnh công thức SUMIF ở cột H để kết
quả tổng tiền của mỗi khoản thu, chi được chính xác.
Nhiệm vụ B: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để tính tổng giá trị của những ô thỏa mãn một
điều kiện nào đó?
A. SUM.
B. COUNTIF.
C. IF.
D. SUMIF.
Câu 2: Công thức chung của hàm SUMIF là
A. =SUMIF(criteria, [sum_range], range).
B. =SUMIF(range, [sum_range], criteria).
C. =SUMIF(range, criteria, [sum_range]).
D. =SUMIF(criteria, range, [sum_range]).
Câu 3: Trong công thức chung của SUMIF, tham số range có ý nghĩa gì?
8
A. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số criteria.
B. Điều kiện kiểm tra.
C. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số sum_range.
D. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu range bị bỏ qua thì tính tổng các ô
trong tham số sum_range thoả mãn điều kiện.
Câu 4: Trong công thức chung của SUMIF, tham số sum_range có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng
các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.
B. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số range.
C. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số criteria.
D. Điều kiện kiểm tra.
Câu 5: Trong công thức chung của SUMIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số range.
B. Điều kiện kiểm tra.
C. Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng
các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.
D. Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có
tham số sum_range.
Câu 6: Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là
A. =SUM(B2:B6,“<100”).
B. =SUMIF(B2:B6,“<100”).
C. =SUMIF(B2:B6,“>100”).
D. =SUMIF(B2:B6,<100).
Câu 7: Công thức tính tổng các giá trị trong vùng C4:C10 với các ô tương ứng
trong vùng A4:A10 có giá trị là “SGK” là
9
A. =SUMIF(C4:C10,“SGK”,A4:A10).
B. =SUMIF(A4:A10,SGK,C4:C10).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
Sau khi bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cả hai trang tính Thu nhập
và Chi tiêu, công thức SUMIF ở cột H cần sửa lại địa chỉ các vùng dữ liệu. Ví dụ,
sau khi thêm 5 dòng dữ liệu, nối tiếp từ dòng 11 đến 15 trong trang tính Chi tiêu,
công thức tại ô H2 được sửa lại là: =SUMIF($B$3:$B$15,F2,$D$3:$D$15). Khi
đó, kết quả tổng hợp tổng tiền của mỗi khoản được chính xác.
[3.2.TC2a: Thêm dữ liệu vào trang tính.
5.2.TC2b: Sử dụng hàm SUMIF để giải quyết vấn đề.]
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1. D
2.C
3.C
4.A
5.B
6.B
7.D
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức về sử dụng hàm sumif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr. 47.
d. Tổ chức hoạt động:
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.47:
Em hãy mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã lưu ở phần Vận dụng, Bài 10a và
sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các khoản thu, chi của dự án Triển lãm tin học.
Lưu tệp sau khi hoàn thành công việc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn: HS mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã tạo ở phần Vận
dụng, Bài 10a và sử dụng hàm SUMIF để tính tổng tiền của mỗi khoản thu, tổng
tiền của mỗi khoản chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành
công việc.
[5.2.TC2b: Sử dụng hàm SUMIF để giải quyết vấn đề.]
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 10a trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12a: Sử dụng hàm IF.
11
 









Các ý kiến mới nhất