Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NV11- KNTT- BÀI 6. VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH VỀ MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:05' 16-10-2026
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT: VIẾT: VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH VỀ MỘT TÁC PHẨM VĂN
HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được những yêu cầu của kiểu bài văn thuyết minh về một tác phẩm
văn học (có lồng ghép một hay nhiểu yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị
luận).
- Thực hành viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học theo các bước đã
hướng dẫn.
2. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được những yêu cầu của kiểu bài văn thuyết minh về một tác phẩm
văn học (có lồng ghép một hay nhiểu yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị
luận).
- Viết được văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học theo các bước đã
hướng dẫn.
Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác biểu hiện:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; biết chọn lọc và lưu trữ các
thông tin, tài liệu.
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề
- Có năng lực tự học, yêu thích, chủ động và tích cực trong giao tiếp
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- Biết chủ động nêu ý kiến, đề xuất khi được giao nhiệm vụ
Năng lực số
-

1.1.NC1a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao để khai thác và thẩm định
nguồn tư liệu học thuật về tác phẩm văn học trên không gian số.

1

-

6.2.NC1a: Sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý ý tưởng, cấu trúc bài viết và
cung cấp các góc nhìn phê bình văn học đa dạng.

-

3.1.NC1a: Tạo lập văn bản thuyết minh trên các nền tảng số, biết cách trình bày
văn bản đa phương tiện (chèn hình ảnh, link tư liệu).

-

6.3.NC1a: Tuân thủ đạo đức học thuật khi sử dụng nội dung do AI tạo ra (biết
cách trích dẫn và kiểm chứng lại thông tin).
3. Phẩm chất
- Có ý thức trong việc tạo lập văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học.
- Có trách nhiệm trong việc làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, tạo tâm thế tích cực cho
HS khi bước vào bài học Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu khảo sát.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức dạy học

2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu khảo sát sau:

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV chốt kiến thức và dẫn dắt vào bài học: Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng
đi tìm hiểu bài viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu kiểu bài

3

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và yêu cầu của văn bản thuyết minh giới
thiệu một tác phẩm văn học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được các đặc điểm và yêu cầu của văn bản
thuyết minh giới thiệu một tác phẩm văn học.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đặc điểm kiểu bài văn 1. Đặc điểm kiểu bài văn bản thuyết
bản thuyết minh giới thiệu một tác minh giới thiệu một tác phẩm văn
phẩm văn học

học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học * Lý thuyết về văn bản thuyết minh:
tập

– Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản

- GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong được sử dụng rộng rãi, đáp ứng nhu
SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy trình cầu hiểu biết trong mọi lĩnh vực đời
bày quy những hiểu biết của em về văn sống. Kiểu văn bản này gắn liền với tư
bản thuyết minh và những yêu cầu của duy khoa học, với mục đích giúp người
văn bản thuyết minh giới thiệu một tác đọc hiểu rõ về đối tượng cần thuyết
phẩm văn học.

minh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Viết kiểu bài thuyết minh, cần rèn

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao

luyện những thao tác, kĩ năng tìm hiểu

- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần thông tin, nghiên cứu và trình bày các
thiết)

tri thức một cách chính xác, khách

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo quan. Để văn bản thuyết minh có nội
sản phẩm

dung phong phú và hấp dẫn, cũng cần

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả lồng ghép một cách hợp lí một số yếu
trước lớp

tố khác như miêu tả, tự sự, biểu cảm,

- GV yêu cầu cả lớp lắng nghe và bổ nghị luận.
sung (nếu có).

- Trọng tâm của kiểu bài thuyết minh là
cung cấp thông tin; khác với trọng tâm

4

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

của kiều bài nghị luận là nêu quan

- GV nhận xét về thái độ làm việc và điểm, bàn luận, thuyết phục.
kết quả học tập của hs

- Với kiểu bài thuyết minh về một tác

- GV chốt kiến thức và dẫn dắt sang phẩm văn học, thông tin cần giới thiệu
hoạt động mới

là: tác giả, nhan đề, thể loại, đặc điểm
nội dung, đặc sắc nghệ thuật, vị trí của
tác phẩm.... Khi thuyết minh về đặc
điểm nội dung và nghệ thuật, có thể
lồng ghép một số yếu tố khác, nhưng
cần đảm bảo giữ được đặc trưng về thể
loại của một văn bản thuyết minh, nhất
là không để lẫn với văn bản nghị luận.
* Yêu cầu của văn bản thuyết minh
giới thiệu một tác phẩm văn học:
- Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết
minh (nhan đề, tên tác giả, đánh giá
chung).
- Giới thiệu khái quát về tác giả. Nêu
được hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể
loại; tóm tắt được nội dung tác phẩm.
- Nếu thông tin cơ bản về giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Khẳng định vị trí, đóng góp của tác
phẩm đối với đời sống văn học. Có
lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận.

Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: HS phân tích được bài viết và nắm được những điều cần lưu ý khi
làm bài văn thuyết minh về một tác phẩm văn học.

5

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích bài viết tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 2: Phân tích bài viết tham II. Phân tích bài viết tham khảo
khảo

1. Nội dung của bài thuyết minh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Truyện Kiều – kiệt tác của đại thi hào

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, Nguyễn Du
dựa vào văn bản Truyện Kiều – kiệt tác Bài thuyết minh Truyện Kiều - kiệt tác
của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du và của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du
thực hiện những yêu cầu sau:

gồm những nội dung: 

 Bài thuyết minh Truyện Kiều – kiệt 1. Giới thiệu tác phẩm 
tác của đại thi hào Nguyễn Du gồm 2. Giới thiệu khái quát về tác giả 
những nội dung gì? Nội dung nào 3. Hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể
được tác giả xác định là trọng tâm?

loại, tóm tắt tác phẩm  

 Chỉ ra sự kết hợp của một số yếu tố 4. Giá trị nội dung của tác phẩm  
tự dự, miêu tả, biểu cảm hoặc nghị 5. Giá trị nghệ thuật của tác phẩm  
luận được sử dụng trong bài thuyết 6. Vị trí, đóng góp của tác phẩm đối
minh.

với đời sống văn học 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

=> Trọng tâm là giá trị nội dung và

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập

nghệ thuật của tác phẩm.

- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết)

2. Sự kết hợp của một số yếu tố tự

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và sự, miêu tả, biểu cảm hoặc nghị luận
thảo luận

được sử dụng trong bài thuyết minh

- GV mời 2 - 3 học sinh trình trước lớp. - Yếu tố tự sự: kể về cuộc đời của
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần Nguyễn Du và thuật lại cốt truyện của
thiết)

Truyện Kiều.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Yếu tố nghị luận: phân tích giá trị tư
nhiệm vụ học tập

tưởng và nghệ thuật của Truyện Kiều,

6

- GV nhận xét đánh giá và chuẩn kiến khẳng định vị trí của Truyện Kiều trong
thức GV

nền văn học dân tộc.
- Yếu tố miêu tả: miêu tả các nhân vật
trong Truyện Kiều (Kim Trọng – Nho
sinh hòa hoa, phong nhã, Thúy Kiều –
người con gái tài sắc, đức hạnh vẹn
toàn,…).

Hoạt động 3: Thực hành viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Viết được bài văn thuyết minh tác phẩm văn học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để thực hiện yêu cầu được giao.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS và chuẩn kiến thức GV
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm ý và lập dàn ý cho bài I. Tìm ý và lập dàn ý
viết

NLS
1.1.NC1a:

- Đề tài thuyết minh rất phong phú sử

dụng

các

cụ

tìm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học song cần ưu tiên những tác phẩm có công
tập

giá trị.

HS

kiếm nâng cao

- GV yêu cầu HS sử dụng laptop truy - Gợi ý: Bạn có thể chọn thuyết minh để khai thác và
cập Google Scholar hoặc các cổng thông về một số tác phẩm trong sách giáo thẩm định nguồn
tin thư viện số để tìm các bài nghiên cứu khoa Ngữ văn lớp 10 như: Mùa xuân tư liệu học thuật
về tác giả, tác phẩm, bối cảnh lịch sử.

chín (Hàn Mặc Tử), Bình Ngô đại về tác phẩm văn

- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI cáo (Đại cáo bình Ngô, Nguyễn học trên không
với câu lệnh: "Hãy tóm tắt các giá trị nội Trãi), Một chuyện đùa nho nhỏ (An- gian số.
dung và nghệ thuật tiêu biểu nhất của tác tôn Sê-khốp – Anton Chekhov), Dưới 6.2.NC1a: HS sử
phẩm [Tên tác phẩm] dưới góc nhìn của bóng hoàng lan (Thạch Lam), Con dụng

Trí

tuệ

các nhà phê bình hiện đại" để mở rộng ý đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót – nhân tạo (AI) để
tưởng.

Robert Frost),... hoặc một tác phẩm gợi ý ý tưởng,

- GV hướng dẫn HS: Lập dàn ý cho đề tự chọn khác.

cấu trúc bài viết

bài Viết bài thuyết minh về một tác phẩm - Trả lời được những câu hỏi sau:

và cung cấp các

văn học.

+ Vì sao chọn thuyết minh về tác góc

- GV gợi ý cho HS dán dàn ý thô của phẩm này?

nhìn

phê

bình văn học đa

7

mình vào AI và yêu cầu: "Kiểm tra tính + Tác giả và tác phẩm được thuyết dạng.
logic của dàn ý thuyết minh này và gợi ý minh có vị trí như thế nào?

6.2.NC1c: HS có

cách lồng ghép yếu tố biểu cảm vào + Tác phẩm được sáng tác trong hoàn thể thể hiện bài
phần phân tích nhân vật sao cho tự cảnh nào, bằng thể loại gì?

viết hoàn thiện

nhiên".

+ Nội dung cơ bản và đặc sắc nghệ bước đầu trên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

thuật của tác phẩm là gì?

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tác phẩm đã được đánh giá như thế

- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết)

nào trên các phương diện giá trị tư

Google Docs

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và tưởng và giá trị nghệ thuật?
thảo luận

+ Tác phẩm có đóng góp gì cho đời

- GV mời 1 - 2 học sinh trình trước lớp.

sống văn học?

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chuẩn kiến
thức GV
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS đã hoàn thành, GV yêu cầu HS trình bày ngắn gọn trình tự của bài
văn đã viết.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc lại bài và chỉnh sửa theo hai cấp độ: Hình thức và nội dung. Rà soát lại xem
các ý trong bài viết đã đáp ứng yêu cầu của một bài văn thuyết minh chưa; nếu
chưa cần điều chỉnh.
+ Chỉnh sửa các lỗi chính tả và ngữ pháp tồn tại trong bài viết. Chú ý cách sử dụng
các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn thuyết minh.

8

- GV yêu cầu HS sử dụng tính năng "Suggesting" trên Google Docs để sửa bài cho
nhau, trao đổi về cách dùng từ và sự hợp lý của các yếu tố miêu tả, nghị luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thiện bài viết của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
[2.2.NC1a: HS sử dụng các công cụ số để thực hiện tương tác trực tuyến và hoàn
thành nhiệm vụ được giao.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài văn thuyết minh tác phẩm văn
học.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết bài văn thuyết minh.
c. Sản phẩm học tập: Bài văn thuyết minh của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về một tác giả văn học mà
em yêu thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và thực hiện viết bài văn theo các bước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs hoàn thành và nộp bài viết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
“Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?”
Đó là nỗi niềm của một con người với trái tim muốn bao dung tất cả khi viết về
nàng Tiểu Thanh tài hoa nhưng bạc mệnh. Và hẳn nhiên, trong tâm thức của của
con người ấy, cũng có một nỗi lo sợ vô hình, sợ bị lãng quên, sợ bị ruồng rẫy, vì

9

chính ông cũng là người có tài nhưng cuộc sống cũng chênh vênh. Con người tài
hoa ấy chính là Nguyễn Du, đại thi hào của nền văn học Việt Nam và thế giới.
Nguyễn Du (1765 - 1820) tự là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, biệt hiệu là Hồng Sơn
lạp hộ hay Nam Hải điếu đồ, quê tại làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà
Tĩnh, một mảnh đất giàu truyền thống văn hóa, mảnh đất địa linh nhân kiệt, cũng
là quê hương của nhiểu bậc trí giả của Việt Nam. Ông sinh ra trong một gia đình
đại quý tộc và có truyền thống về văn học. Cha ông là Nguyễn Nghiễm đậu nhị
giáp tiến sĩ, làm quan đến chức Đại tư đồ tức Tể Tướng. Mẹ ông là bà Trần Thị
Tần, con gái một người là chức câu kế, quê ở xứ Kinh Bắc, thuộc tỉnh Bắc Ninh
ngày nay. Nguyễn Du bị ảnh hưởng bởi giọng điệu ngọt ngào của những làn quan
họ quê mẹ mà sau này ta còn bắt gặp rất nhiểu trong những sáng tác của ông. Quê
hương và gia đình chính là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn và tạo nên mảnh đất màu
mỡ để tài năng của Nguyễn Du phát triển suốt thời kỳ niên thiếu.
Nguyễn Du sinh ra và lớn lên trong thời kỳ đầy biến động khi chế độ phong kiến
khủng hoảng trầm trọng đang trên bờ vực của sự suy tàn và sụp đổ. Các tập đoàn
phong kiến Lê - Trịnh - Nguyễn tranh giành quyền binh gây ra các cuộc nội chiến
kéo dài. Giai cấp thống trị thối nát, quan tham hoành hành, tàn bạo. Kéo theo đó
là cuộc sống khốn cùng của nhân dân khi họ phải oằn mình với những thứ thuế vô
lý, những đạo luật hà khắc, những cuộc bắt lính tòng quân làm tan nát biết bao
gia đình. Và hệ quả tất yếu của những đè nén, áp bức là bão táp của các cuộc khởi
nghĩa nông dân, đặc biệt phải kể đến cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn do
người anh hùng áo vải Quang Trung - Nguyễn Huệ chỉ huy. Sự suy đồi về đạo đức,
lễ giáo phong kiến sụp đổ, đồng tiền trở thành thứ có thể quy đổi mọi giá trị khiến
cho tầng lớp trí thức mất niềm tin hoàn toàn vào chế độ phong kiến. Chính những
biến động lịch sử ấy đã tác động mạnh mẽ tới nhận thức và tư tưởng của Nguyễn
Du. Ông thương xót cho tất cả kiếp người lầm than, dù họ là ai, xuất thân thế nào.
Ông càng thương xót cho kiếp người tài hoa, tài tử mà bạc mệnh - những con
người thù địch với chính chế độ mà họ đã từng dốc lòng phò tá. Đấy cũng là điều
dễ hiểu, bởi lẽ chế độ phong kiến đã trải qua thời kỳ thịnh vượng, hoàng kim của
mình và giờ là lúc nó bộc lộ rõ bản chất thối nát của mình. Sự phát triển của chế

10

độ phong kiến không còn phù hợp với sự phát triển nhận thức của tầng lớp trí thức
đương thời nên nó sẽ sụp đổ để rồi được thay thế bằng một chế độ khác, phù hợp
hơn.
Bản thân Nguyễn Du là người thông minh, học rộng, biết nhiểu. Sinh ra trong một
gia đình đại quý tộc, cả cha và anh của ông đều làm quan lớn dưới triều Nguyễn
nên đến tận năm 11 tuổi, Nguyễn Du vẫn được sống trong giàu sang, phú quý. Đây
là quãng thời gian Nguyễn Du được chứng kiến sự sa đọa của chúa Nguyễn,
những cuộc tranh đua, giành giật chốn quan trường nên ông nhận thức rõ ràng về
cuộc sống, lễ nghi của tầng lớp quý tộc đương thời. Nhận thức rõ ràng bao nhiêu
ông lại càng thấy căm ghét nó bấy nhiêu. Thế nhưng sau quãng thời gian đó, cuộc
đời Nguyễn Du thăng trầm, lên xuống theo sự biến động của dòng lịch sử. Năm 13
tuổi, Nguyễn Du mồ côi cả cha lẫn mẹ nên ông thấu hiểu nỗi đau đớn, lạc lõng của
những đứa trẻ bơ vơ không cha, không mẹ. Đặc biệt quãng thời gian “mười năm
gió bụi phong trần” (1776 - 1786) là thời gian Nguyễn Du lưu lạc, ăn nhờ ở đậu
nơi quê vợ. Đây cũng là những năm tháng cùng cực, khổ sở, tủi nhục trong suốt
cuộc đời của Nguyễn Du, đói không có cơm ăn, rét không có áo mặc. Ông tha
hương, bơ vơ giữa cuộc đời đầy biến động. Những dòng tâm sự được ông viết
trong thời gian này là sự dằn vặt, trăn trở của một con người nuôi chí lớn, khi
nguyện ước chưa thành, khi chưa làm được gì rạng danh mà tóc đã bạc trắng:
“Mười năm trọn quê người nấn ná
Nương quê người tóc đã điểm sương”
Dù vậy, mười năm chìm nổi đất Bắc cũng là quãng thời gian ông đi nhiểu, tiếp xúc
nhiểu với tất cả mọi hạng người. Nguyễn Du được sống gần dân, chứng kiến cuộc
sống cơ cực, đau khổ của họ dưới sự đàn áp, bóc lột đến tận xương tủy của tầng
lớp thống trị. Ông thấu hiểu và chia sẻ với nỗi đau của tất cả thập loại chúng sinh,
từ trí sĩ, người giàu đến những con người lao động nhỏ bé đầy bất hạnh. Đặc biệt
là trẻ em và phụ nữ. Dù là ai, khi chết đi họ cũng chỉ là những linh hồn cô đơn,
nhỏ bé, tội nghiệp mà thôi. Có lẽ mười năm gió bụi phong trần là khoảng thời gian
mang đến cho Nguyễn Du những trải nghiệm hoàn toàn khác với cuộc sống sung
túc, giàu sang thuở thiếu thời để rồi ông có một vốn sống phong phú mở lòng để

11

bao dung cho tất cả. Khó khăn cùng thăng trầm trong mười năm ấy chỉ là bước
đệm để Nguyễn Du có tầm nhìn vượt thoát khỏi những ganh đua, những rào cản
trong nhận thức bản thể của mình để mang tình thương vượt lên trên những định
kiến hẹp hòi của chế độ, tiến đến với trái tim bao la của một vĩ nhân.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Xem lại nội dung bài học.
+ Soạn bài nói và nghe - Giới thiệu một tác phẩm văn học.

12
 
Gửi ý kiến