Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1 Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đam Anh Tuân
Ngày gửi: 20h:42' 30-09-2026
Dung lượng: 742.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1, 2, 3 - Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(Thời lượng: 03 tiết)
Ngày soạn: 3/9/2026
Giảng dạy ở các lớp: 8A1,3,5,7,9
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được
cách sử dụng điện an toàn.
Điều chỉnh cho HSKT: Biết cách sử dụng hóa chất, thiết bị an toàn.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập
môn Khoa học tự nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được
các quy tắc sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết
được một số thiết bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng
chúng đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm,
thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
Điều chỉnh cho HSKT: Nhận biết được các hóa chất, thiết bị.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động,
sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
Điều chỉnh cho HSKT: Không tự ý sử dụng hóa chất, thiết bị ngoài hướng dẫn của
giáo viên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.22-ÔĐHT, HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG,
HH8-9.6-ÔH
- Hóa chất: Một số lọ hóa chất.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN
chúng ta thường xuyên được thực hành làm các thí
nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý những
điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo
và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an
toàn trong phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách
đúng cách và an toàn.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng 
học tập
hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm
đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán
thông tin gì? Hãy cho biết thông tin nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng
có trên các nhãn hoá chất ở Hình hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các
1.1?
kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các
dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ của
chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.

+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất + Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
rắn và hoá chất lỏng.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Câu 3: Chỉ ra những tình huống
nguy hiểm có thể gặp phải trong khi
tiến hành thí nghiệm với hoá chất. - Nhãn c) cho biết:
Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi
tình huống đó.
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất
nguy hiểm.
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
tập
+ Khối lượng: 25 kg.
KL: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán
nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng
hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các
sinh khi cần thiết.
dung dịch hoá chất pha sẵn cần có nhãn ghi
nồng độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
phòng thí nghiệm
động và thảo luận
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 2,3:
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình
tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn
bày đáp án từng câu hỏi, các nhóm
ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá
chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh
vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
hiện nhiệm vụ
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng

- GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ
kiến thức.
chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc
qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung
dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá
chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên
phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào
nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và
cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid
đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu
có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3
– 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO 3,
không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị
bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng
acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ
thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay
bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các
bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt
hoặc đưa ra ngoài phòng…
KL: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong
phòng thí nghiệm. (mục 2 - SGK/ trang 6+7)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử
dụng một số dụng cụ thí nghiệm này.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Giới thiệu một số dụng cụ thí
học tập
nghiệm và cách sử dụng
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
lời câu hỏi:
dụng:
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
cột B phù hợp với mục đích sử dụng Câu 1:
trong cột A.
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g 5.
KL:
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác,
phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp
gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong nghiệm

ống nghiệm, không nên kẹp ống
nghiệm quá cao hoặc quá thấp và
phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy
giải thích điều này.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ
giọt khi làm thí nghiệm.
HS: Nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 1.2 SGK/7, thảo
luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình
bày trả lời từng câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời
của các nhóm, nhận xét hoạt động của
các nhóm.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.

a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống
nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay
thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ
đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn
cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi
mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều
chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất
của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ
dưới lên), không để đáy ống nghiệm chạm
vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su
để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy
chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su,
đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất,
thả chậm quả bóng cao su để hút chất lỏng
lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống
nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để
chuyển từng giọt dung dịch vào ống
nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt
vào thành ống nghiệm.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động
– SGK/8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu bị và cách sử dụng
tạo máy đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS Hướng dẫn trả lời câu hỏi
quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung thảo luận
dịch bất kì bằng bút đo pH.
Câu 1: Cách sử dụng thiết
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn bị đo pH: cho điện cực của
trả lời câu hỏi:
thiết bị vào dung dịch cần đo
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
pH, giá trị pH của dung dịch
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.

của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c)
nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g)
nước vôi trong.
Câu 2: Kết quả tham khảo:
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
pH
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1 Mẫu
sau đó thực hành theo nhóm xác định pH của a) nước máy
7,5
các dung dịch và ghi lại kết quả.
b) nước mưa
6,5
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi
c) nước hồ/ ao
7,6
cần thiết.
2,4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo d) nước chanh
e) nước cam
3,5
luận
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các g) nước vôi trong 12
nhóm khác theo dõi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KL:
học tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Cách sử dụng thiết bị đo pH:
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, cho điện cực của thiết bị vào
nhận xét hoạt động của các nhóm.
dung dịch cần đo pH, giá trị
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
pH của dung dịch sẽ xuất
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
hiện 
Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về huyết áp kế
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng
huyết áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Huyết áp kế
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu - Huyết áp kế dùng để đo
cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ.
huyết áp gồm huyết áp kế
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm đồng hồ và huyết áp kế
mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực hành đo huyết áp của bạn thuỷ ngân….
bên cạnh, ghi lại kết quả.
- Cấu tạo huyết áp kế đồng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
hồ: gồm một bao làm bằng
- HS thực hiện nhiệm vụ.
cao su, được bọc trong
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết. băng vải dài để có thể quấn
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
quanh cánh tay, nối với áp
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của kế đồng hồ bằng đoạn ống
bạn bên cạnh.
cao su. Áp kế này lại được
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
nối với bóp cao su có van
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ và một ốc có thể vặn chặt
số huyết áp đến sức khoẻ con người.
hoặc nới lỏng.
Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Trong gia đình cũng có
một số thiết bị điện cơ bản, kể
tên những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số
loại pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế
trong Hình 1.6:

a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của
ampe kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai
dụng cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về
cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện
(ampe kế, vôn kế, joulemeter, …)
cần lưu ý điều gì để đảm bảo an
toàn cho thiết bị và người sử
dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến
áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn
các thiết bị điện.

NỘI DUNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
Câu 1:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử
dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ
chơi trẻ em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong
mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ
khi lắp mạch điện.
Câu 2:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường
dùng trong các thiết bị điện tử cẩm tay như đồng
hồ treo tường, điều khiển, đồ chơi trẻ em, …
- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước
50 × 26mm, có dung lượng trung bình là khoảng
6000mAh và được sử dụng linh hoạt trong các
thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp ga, đài cát –
sét, …
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung
lượng lớn nhất trong các loại pin hình trụ, với
dung lượng tối đa lên tới 12.000 mAh, kích thước
là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng trong các
mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích
thước rất nhỏ với đường kính khoảng 20mm,
chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc
vào kiểu máy và có dung lượng từ 110mAh đến
150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho
các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ,
đồ chơi.
Câu 3:
a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và
dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về
chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và
dấu (–) với chốt âm.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
học tập

+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về
chỉ số 0.
b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.

So sánh
Ampe kế
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo
Chức
Là dụng cụ đo
luận nhóm, hoàn thiện phiếu học năng
cường độ dòng
tập số 4.
điện.
Cách
Mắc nối tiếp với
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ mắc
thiết bị điện: Cực
học sinh khi cần thiết.
(+) của ampe kế
mắc với cực (+)
của nguồn điện,
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
cực (-) của ampe
động và thảo luận
kế mắc với cực (+)
của thiết bị điện,
- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình
cực (-) của thiết bị
bày đáp án từng câu hỏi, các
điện mắc với cực
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
(-) của nguồn điện.
sung.

Vôn kế
Là dụng cụ đo hiệu
điện thế.

Mắc song song với
thiết bị điện để đo
hiệu điện thế của
thiết bị.
Mắc song song với
nguồn điện để đo
hiệu điện thế của
nguồn.
Cụ thể: cực (+) của
vôn kế nối với cực
(+) của nguồn
điện/thiết bị điện,
cực (-) của vôn kế
nối với cực (-) của
nguồn điện/thiết bị
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
điện.
hiện nhiệm vụ
Điện trở Ampe kế có điện Vôn kế có điện trở
trở không đáng kể. vô cùng lớn.
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến
thức.
Câu 4:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử
dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn
kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của
thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo
điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần
lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ
trợ đúng cách.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong
gia đình.

+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
KL
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin 1,5
V. Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ
nguồn 6 V thì dùng 4 pin.
b) Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi
điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp
xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ
đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
c) Thiết bị đo điện
Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế
đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện thế.
d) Joulemeter
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo
dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện
cung cấp cho mạch điện. Các giá trị này được hiển
thị trên màn hình LED.
e) Thiết bị sử dụng điện
Một số thiết bị sử dụng điện trong PTN:
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn kèm đui 3V
g) Thiết bị điện hỗ trợ
Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí
nghiệm: Công tắc; cầu chì ống; dây nối…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai
hoá chất. Kí hiệu này có nghĩa là
A. hoá chất dễ cháy.
B. hoá chất độc với môi trường.
C. hoá chất kích ứng đường hô hấp.
D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có
nhãn hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. A

Câu 2. C

D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau
khi đã sử dụng.
Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL)
thường dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm
nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính
từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại
nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
A. Nước cam.
B. Nước vôi trong.
C. Nước chanh.
D. Nước coca cola.
Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là
A. pin 1,5 V.
B. ampe kế.
C. vôn kế.
D. công tắc.
Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
A. vôn kế.
B. ampe kế.
C. biến trở.
D. cầu chì ống.
Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
A. đo cường độ dòng điện.
B. đo hiệu điện thế.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện
áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ.
D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung
cấp cho mạch điện.
Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là
A. điốt phát quang .
B. dây nối.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện
áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện là
A. biến trở.
B. joulemeter.
C. cầu chì.
D. biến áp nguồn
Câu 11: Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong
chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao
gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản
xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi
rõ nồng độ của chất tan.
A. Độ tinh khiết.
B. Nồng độ mol.
C. Nồng độ chất tan. D. Hạn sử dụng.
Câu 12: Biến áp nguồn là:
A. Thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều
B. Thiết bị cung cấp nguồn điện
C. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có
giá trị 180 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp
một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành

Câu 3. D

Câu 4. D

Câu 5. B
Câu 6. A
Câu 7. B
Câu 8. C

Câu 9. A
Câu 10. B

Câu 11. A

Câu 12. D

thí nghiệm
D. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có
giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp
một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành
thí nghiệm
Câu 13: Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp
C. Thiết bọ đo dòng điện
D. Thiết bọ đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho
mạch điện
Câu 14: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp
ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm
tính từ miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/6.
D. 1/3.
Câu 15: Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để
đáy ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên?
A. 1/2.
B. 2/3.
C. 3/4.
D. 4/5.
Câu 16: Đâu là thiết bị sử dụng điện?
A. Cầu chì ống.
B. Dây nối.
C. Điot phát quang.
D. Công tắc
Câu 17: Ampe kế dùng để làm gì?
A. Đo hiệu điện thế
B. Đo cường độ dòng điện
C. Đo chiều dòng điện
D. Kiểm tra có điện hay không
Câu 18: Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
A. Có
B. Không
C. Có thể với những hóa chất dạng bột
D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Câu 19: Đâu không phải nút chức năng trên thiết bị
Joulemeter là?
A. Nút start để khởi động.
B. Nút on để bật
C. Nút reset để cài lại.
D. Nút cài đặt để lựa chọn
Câu 20: Đâu là thiết bị hỗ trợ điện
A. Biến trở.
B. Bóng đèn pin kèm đui 3V
C. Điot phát quang
D. Công tắc
Câu 21: Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
A. Ống nghiệm.
B. Bình tam giác.
C. Kẹp gỗ.
D. Acid.
Câu 22: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp.
B. Dùng tay
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
D. Đổ trực tiếp
Câu 2
 
Gửi ý kiến