Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD MĨ THUẬT 2 NLS-AI (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 06h:58' 21-09-2026
Dung lượng: 725.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc
sống.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ1)
2.2.1:
- Giới thiệu một số hình ảnh cán bộ, chiến sĩ Quân đội và Công an làm nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc.
- Nhận biết hình ảnh người lính thông qua các tác phẩm tượng đài, tranh cổ động để bồi
dưỡng niềm tự hào dân tộc.
4. Tích hợp AI: (HĐ3)
2.B3.1:
- Nhận biết và nêu được ví dụ về quyền sở hữu đối với sản phẩm do con người hoặc AI
tạo ra.
- Nhận biết được một tác phẩm mĩ thuật có thể do con người vẽ hoặc do AI tạo ra và ý
thức được quyền sở hữu sản phẩm đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện
của mĩ thuật trong cuộc sống.
- Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”.
- Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
HS. Sau khi xem xong clip, nhóm nào
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa
xác định được nhiều tranh, tượng đúng
chọn đúng.
hơn thì thắng cuộc.
- GV giải thích thế nào là tranh và tượng.
- Tiếp thu.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học.
*ANQP:
- Giới thiệu một số hình ảnh cán bộ, chiến
sĩ Quân đội và Công an làm nhiệm vụ bảo
vệ Tổ quốc.
- Nhận biết hình ảnh người lính thông qua
các tác phẩm tượng đài, tranh cổ động để
bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc.
- GV hướng dẫn.
- HS quan sát lắng nghe.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
- GV mời một số HS nêu những hiểu biết
- HS lắng nghe câu hỏi và nêu những hiểu
của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm
biết của mình về các tác phẩm MT, sản
MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố
phẩm MT mà mình biết.
kiến thức đã học:
+ Những tác phẩm MT được biết đến bởi
- HS nêu.
yếu tố nào?
+ Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở - HS nêu.
đâu?
- GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên - Quan sát, ghi nhớ.
bảng (không đánh giá).
- GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5,
- Thực hiện, quan sát và cho biết đó là
quan sát hình minh họa và cho biết đó là
những tác phẩm, sản phẩm gì.
những tác phẩm, sản phẩm gì.
- GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà GV
để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của truyện đạt.
mĩ thuật trong cuộc sống với những hình
thức khác nhau như:
+ Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những - Tiếp thu.
dịp kỷ niệm, ngày lễ...
+ Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai
- Quan sát, ghi nhớ.
giảng, chào đón năm học mới...
+ Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ
- Tiếp thu.
lưu niệm...
2

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
những sản phẩm MT được làm từ vật liệu
- Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà GV
tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích
truyền đạt và liên tưởng đến những điều
ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo
những điều đã được học về yếu tố và
hình.
nguyên lí tạo hình.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan
sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ
- Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để
hơn những hình thức khác của mĩ thuật
thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ
trong cuộc sống.
thuật trong cuộc sống.
- Sau đó GV mời từng HS nói về các tác
phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm
thấy trong trường học cũng như ở nhà hay MT mà mình đã nhìn thấy trong trường
ở những nơi mà HS đã đến.
học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà
- GV khen ngợi, động viên HS.
mình đã đến.
3. Vận dụng:
- Phát huy.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- HS nêu.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Phát huy.
- Đánh giá chung tiết học.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Về nhà xem trước chủ đề 2.
- Trật tự.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Thực hiện ở nhà.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
NÉT...
thiết cho bài học sau.
*AI:
- Nhận biết và nêu được ví dụ về quyền sở
hữu đối với sản phẩm do con người hoặc
AI tạo ra.
- Nhận biết được một tác phẩm mĩ thuật có
thể do con người vẽ hoặc do AI tạo ra và ý
thức được quyền sở hữu sản phẩm đó.
- GV hướng dẫn
- HS quan sát lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...

3

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận ra được nét.
- HS nhận ra các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
- HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí
sản phẩm.
2. Phẩm chất:
- HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
- HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ2)
2.1.1:
- Giáo dục cho học sinh về tinh thần đoàn kết toàn dân tộc.
- Sử dụng các loại nét để trang trí sản phẩm thể hiện nét văn hóa đặc trưng của các dân
tộc Việt Nam, thể hiện sự đoàn kết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét.
- Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau.
- Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
thắng.
- GV giới thiệu chủ đề.

- Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem xong
các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng
tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
4

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.1. QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình thức biểu hiện
- Nhận biết được hình thức biểu hiện của
của nét trên một số vật dụng và trong sản
nét trên một số vật dụng và trong sản
phẩm mĩ thuật.
phẩm mĩ thuật.
- HS nhận biết được các chất liệu thực hiện - Nhận biết được các chất liệu thực hiện
sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét.
sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét.
b. Nội dung:
- HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến,
- HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về
nhận thức ban đầu về nội dung liên quan
nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh,
đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong
tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh,
sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong
GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố đó chú trọng đến yếu tố nét.
nét.
- GV đưa ra những câu hỏi có tính định
- HS tư duy về nội dung liên quan đến
hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung
yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề.
liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong
chủ đề.
c. Sản phẩm:
HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của - Nhận thức về hình thức biểu hiện của
nét ở các phương diện:
nét.
- Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết - Nhận biết các nét được trang trí trên các
các nét được trang trí trên các vật dụng
vật dụng hàng ngày và trong các sản
hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. phẩm mĩ thuật.
- Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các
- HS biết mô tả về các nét.
nét.
d.Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” - HS cử đội chơi, bạn chơi.
+ GV nêu cách chơi, cách tiến hành.
- HS chơi.
+ GV khen ngợi đội chơi tốt.
- Tuyên dương.
+ GV lồng ghép việc giải thích về việc thể - Tiếp thu kiến thức.
hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa
to, nhỏ trong một bài thực hành.
- GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát - HS quan sát hình trang 8-9 SGK MT2
hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình
và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm
ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét MT có sử dụng nét để trang trí.
để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt - Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của mình
5

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức
về các hình thức biểu hiện của nét trên
biểu hiện của nét trên sản phẩm MT:
sản phẩm MT.
+ Nét có ở đâu trên sản phẩm MT?
- HS nêu.
+ Nét thể hiện hình ảnh gì?
- HS nêu.
+ Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp
- HS nêu theo cảm nhận.
khúc...?
+ Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng - 1, 2 HS.
chất liệu gì?
+ Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng - HS nêu.
nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét
nào em đã biết?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV củng cố, chốt KT:
- Lắng nghe, ghi nhớ.
+ Nét có nhiều trên các sản phẩm MT.
- Ghi nhớ.
+ Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều
- Tiếp thu.
chất liệu khác nhau.
- Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp
- Theo ý thích.
nhiều loại nét khác nhau để thể hiện.
*ANQP:
- Giáo dục cho học sinh về tinh thần đoàn
kết toàn dân tộc.
- Sử dụng các loại nét để trang trí sản phẩm
thể hiện nét văn hóa đặc trưng của các dân
tộc Việt Nam, thể hiện sự đoàn kết.
- GV hướng dẫn.
- HS quan sát lắng nghe.
2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật
- Tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu
yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán.
tố nét bằng hình thức vẽ, xé dán.
b. Nội dung:
- HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng
- Tham khảo trang 10 SGK MT 2.
hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở
trang 10 SGK MT2.
- GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện (vẽ
sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ
hoặc xé, cắt dán giấy màu).
hoặc xé, cắt dán giấy màu).
c. Sản phẩm:
- Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng - Thực hiện được sản phẩm theo đúng
hình thức yêu thích.
yêu cầu.
6

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS quan sát phần tham
- Quan sát cách tạo nét trang 10 SGK
khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và
MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét
một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí để trang trí của GV, trả lời câu hỏi.
(do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu
hỏi để nhận biết:
+ Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có
- Tiếp thu.
nét là chính.
+ Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét
- Ghi nhớ.
trên sản phẩm MT.
+ Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp
- Ghi nhớ kiến thức.
dẫn.
- GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là - Nắm được yêu cầu thực hành sản phẩm.
chính để tạo một sản phẩm yêu thích.
- Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho
- HS chuẩn bị đồ dùng của mình.
HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ
dán...để thực hiện sản phẩm.
*Lưu ý: GV có thể tổ chức thực hành cá
- Thực hành làm sản phẩm theo yêu cầu
nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều của GV.
kiện học tập của HS.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: HS tạo
- HS tiến hành tạo hình một sản phẩm
hình một sản phẩm yêu thích, rồi dùng nét yêu thích, rồi dùng nét để trang trí, hoàn
để trang trí, hoàn thiện sản phẩm đó.
thiện sản phẩm đó.
- GV có thể cho HS thực hiện bằng cách
- HS chọn cách thực hiện theo sở trường
vẽ; kết hợp vẽ, xé dán,...
của mình.
- GV gợi ý HS nêu tên sản phẩm mà mình - 1, 2 HS nêu tên sản phẩm mà mình chọn
chọn thể hiện.
thể hiện.
- Cho HS xem một số sản phẩm cùng chủ
- Xem và học tập.
đề, để các em tham khảo.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
- Hoàn thiện bài tập.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày, chia sẻ về SP:
- HS trưng bày, chia sẻ về SP.
+ Em tạo sản phẩm gì?
- HS nêu.
+ Em dùng những nét gì và màu nào để - HS trả lời.
trang trí sản phẩm của mình?
+ Em thích bài bạn nào nhất? Vì sao?
- HS chia sẻ.
+ Em thấy bạn trang trí chấm màu như thế
7

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
nào?
- HS nêu theo cảm nhận.
- GV tuyên dương, động viên HS có bài
đẹp.
- Phát huy.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- HS nêu.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Phát huy.
- Đánh giá chung tiết học.
- Mở rộng kiến thức.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1.
- Trật tự.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Thực hiện.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho
bài học sau.
bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...

CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật.
8

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)

1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận ra được nét.
- HS nhận ra các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của nét trong SPMT và trong cuộc sống.
- HS nhận ra sự phong phú, đa dạng của SPMT được tạo ra từ nét.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
- HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí
sản phẩm.
- HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm SPMT.
- HS sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
2. Phẩm chất:
- HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
- HS thấy được vẻ đẹp, tầm quan trọng của SPMT được tạo ra từ nét trong cuộc sống.
- HS biết giữ gìn, trân trọng các SPMT của mình và bạn bè, họa sĩ, …tạo ra.
- HS trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá
nhân, của bạn bè.
3. Tích hợp AI: (HĐ3)
2.C1.2:
- Giải thích được 'dữ liệu' là những ví dụ (hình ảnh) mà con người dùng để dạy cho AI.
- Hiểu được rằng để máy tính nhận diện được các loại nét vẽ khác nhau, con người phải
cung cấp nhiều ví dụ về nét cho nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét.
- Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau.
- Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2, vở bài tập MT 2.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết
1.
9

- HS trình bày sản phẩm của Tiết 1.

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.3. THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên
- Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan
quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được
học ở hai hoạt động trước.
học ở hai hoạt động trước.
b. Nội dung:
- Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi.
SGK MT2.
- Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - Qua câu hỏi nắm bắt được kiến thức của
sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt hoạt động.
động 2.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản
- Theo cảm nhận riêng của mình.
phẩm MT được hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở
- Chọn đội chơi, người chơi.
đâu”.
+ Nêu luật chơi, cách chơi.
- Chơi trò chơi.
+ Tuyên dương đội chơi tốt.
- Phát huy.
+ Lồng ghép việc giải thích về hình thức
- Lắng nghe, tiếp thu.
sắp xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại
- Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực - Hoạt động nhóm 6, thảo luận câu hỏi,
hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm
cử đại diện nhóm báo cáo.
theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11
SGK MT2:
+ Bài thực hành của bạn có những nét gì?
- HS nêu.
+ Với những nét này, em có thể tạo được
- HS nêu theo nội dung đã thảo luận.
những hình gì khác?
+ Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy
- HS nêu theo cảm nhận.
chia sẻ về những điều em thích trong bài
đó?
- GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý:
- Lắng nghe, trả lời.
+ Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì
- HS nêu.
để thể hiện?
10

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
+ Với những nét thể hiện trong sản phẩm
MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản - HS nêu.
phẩm nào khác?
- GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong
trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại - Quan sát trang 11 SGK MT2 để nhận
của hình con voi, bông hoa trong trang trí
biết sự lặp lại của hình con voi, bông hoa
đường diềm.
trong trang trí đường diềm.
- GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp
lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa
- HS nhận ra sự lặp lại, nhắc lại, nhịp
tiết.
điệu...của nét trên họa tiết.
*AI
- Giải thích được 'dữ liệu' là những ví dụ
(hình ảnh) mà con người dùng để dạy cho
AI.
- Hiểu được rằng để máy tính nhận diện
được các loại nét vẽ khác nhau, con người
phải cung cấp nhiều ví dụ về nét cho nó
"học".
- GV hướng dẫn.
2.4. VẬN DỤNG
- HS quan sát lắng nghe.
a. Mục tiêu:
- HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét
màu để trang trí một đồ vật mà em yêu
- HS sử dụng các yếu tố nét màu để trang
thích.
trí được một đồ vật mà mình yêu thích.
b. Nội dung:
- HS phân tích các bước dùng nét màu để
trang trí một chiếc đĩa để biết được quy
- Phân tích được các bước dùng nét màu
trình thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng để trang trí một chiếc đĩa để biết được
từ phác thảo hình đến sử dụng nét màu để
quy trình thực hiện một sản phẩm MT
trang trí.
ứng dụng từ phác thảo hình đến sử dụng
c. Sản phẩm:
nét màu để trang trí.
- Một sản phẩm MT là một đồ vật được
trang trí bằng nét.
- HS thực hiện được sản phẩm đúng theo
d. Tổ chức thực hiện:
yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS quan sát phần tham
khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang - HS quan sát phần tham khảo dùng nét
12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách
trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK
thực hiện.
MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực
- Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho
hiện.
11

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang - HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp,
trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu, sợi trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu
len hay đất nặn (trong đó sử dụng nét để
màu.
trang trí là chính).
- GV lưu ý HS:
+ Phác hình cân đối trên sản phẩm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
+ Có thể chọn và thực hiện kết hợp các nét, + Phác hình cân đối trên sản phẩm.
màu sao cho nổi bật nội dung thể hiện.
+ Có thể chọn và kết hợp các nét, màu
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC sao cho nổi bật nội dung thể hiện.
HÀNH.
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: HS trang
trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang trí trên
- HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp,
tấm bìa...bằng các chất liệu màu, sợi len
trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu
hay đất nặn (trong đó sử dụng nét để trang màu, sợi len hay đất nặn (trong đó sử
trí là chính).
dụng nét để trang trí là chính).
- GV gợi ý HS nêu tên sản phẩm mà mình
chọn thể hiện.
- HS nêu tên sản phẩm mà mình chọn thể
- Cho HS xem một số sản phẩm cùng chủ
hiện.
đề, để các em tham khảo.
- Xem và học tập.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI
- Hoàn thiện bài tập.
CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới
- HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm,
thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau:
chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm.
+ Bạn đã tạo được sản phẩm gì?
+ Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm?
- HS nêu.
+ Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của - HS nêu.
những loại nét nào?
- HS trả lời theo những gì mình thấy.
+ Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
+ Em học tập được gì từ sản phẩm của
- HS nêu theo cảm nhận.
bạn/nhóm bạn?
- HS nêu.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm
chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ
- Rút kinh nghiệm điều chưa được và
HS.
phát huy điều tốt trong sản phẩm của
4. Vận dụng:
mình.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS
- HS nêu.
- Phát huy.
12

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Về nhà xem trước chủ đề 3.
- Về nhà xem trước bài học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến
bài học sau.
bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...

CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật.
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
13

KHBD MĨ THUẬT 2 TÍCH HỢP NLS-AI (SÁCH-KNTT)
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật.
- HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
- HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại.
2. Phẩm chất:
- HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
- HS thấy được vẻ đẹp, tầm quan trọng của SPMT được tạo ra từ sự kết hợp của những
hình cơ bản trong cuộc sống.
3. Tích hợp ANQP: (HĐ2)
2.2.1:
- Giới thiệu một số hình ảnh cán bộ, chiến sĩ Quân đội và Công an làm nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc.
- Vận dụng các hình cơ bản (tròn, vuông, tam giác) để tạo hình phương tiện hoặc biểu
tượng liên quan đến quân đội, an ninh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp.
- Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế).
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện).
- Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện).
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán
hình”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
thắng.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
14

- HS chọn đội chơi, bạn chơi
- Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và
đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào
đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì
chiến thắng.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.

 
Gửi ý kiến