GA Toán 4 HK1 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:57' 20-09-2026
Dung lượng: 44.2 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:57' 20-09-2026
Dung lượng: 44.2 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TIẾT 1: LUYỆN TẬP (TRANG 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích cấu tạo số, so sánh và sắp xếp các số theo tiêu chí.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức số tự nhiên để xử lí tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, chia sẻ ý kiến trong nhóm.
- Tự học: Tự kiểm tra kết quả, phát hiện và điều chỉnh lỗi sai.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, chủ động hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi viết số, so sánh số, giải bài toán; có tinh thần hợp tác, giúp
đỡ bạn bè.
- Trung thực: Thừa nhận lỗi sai, cố gắng sửa chữa để tiến bộ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI hỗ trợ xử lí và sắp xếp lượng dữ liệu số khổng lồ nhanh
hơn con người; so sánh tốc độ sắp xếp 10 số của con người với khả năng AI sắp xếp 100 000 số
trong 1 giây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số; tranh và bài
tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi bắt đầu tiết học; ôn lại số liền
trước, số liền sau.
- Cách tiến hành:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước,
số liền sau?
- HS trả lời: Số liền trước của một số
kém số đó 1 đơn vị; số liền sau lớn hơn
số đó 1 đơn vị.
- Xác định số liền trước, liền sau của
các số: 2315; 6743.
- HS nêu: 2314, 2316; 6742, 6744.
- GV nhận xét câu trả lời, yêu cầu HS
giải thích cách tìm.
- HS giải thích: Muốn tìm số liền trước
thì trừ 1; muốn tìm số liền sau thì cộng
1.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận hoạt động khởi động: Các - HS ghi nhớ nội dung chuyển tiếp.
kiến thức về cấu tạo số và số liền trước,
số liền sau sẽ giúp các em hoàn thành
tốt bài ôn tập.
2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Đọc, viết, so sánh và xác định số liền trước, số liền sau; viết được
số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết vai trò hỗ trợ của AI trong xử lí, sắp xếp dữ
liệu số; biết con người cần kiểm tra kết quả.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 1 trong - HS quan sát bảng, đọc yêu cầu và xác
SGK trang 6, đọc bảng và xác định các định nhiệm vụ cần hoàn thành.
ô còn thiếu.
- GV nêu yêu cầu: “Các em hãy viết số - HS lắng nghe và xác định: Số 56 327
56 327 và phân tích cấu tạo thập phân gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 2
của số này.”
chục, 7 đơn vị.
- GV gọi 1 HS đọc lại yêu cầu.
- HS đọc lại yêu cầu rõ ràng trước lớp.
- GV cho HS làm bài cá nhân, gọi 1–2
HS lên bảng viết.
- HS viết bài vào vở; 1–2 HS lên bảng
viết, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV gợi ý HS đọc lần lượt từng hàng
của bảng, dựa vào chữ số ở mỗi hàng
để viết số hoặc đọc số.
- HS đối chiếu từng hàng chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị để điền đủ
thông tin.
- GV mời HS trình bày kết quả các
dòng còn thiếu trong bảng.
- HS nêu các số: 61 034; 7 941; 20 809
và đọc số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Số 56
- HS đối chiếu, sửa bài và nhắc lại cấu
327 có 5 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 2 tạo thập phân của số.
chục, 7 đơn vị.
- GV kết luận Bài 1: Khi đọc, viết số có - HS lắng nghe và ghi nhớ.
năm chữ số, cần xác định đúng giá trị
của từng chữ số theo hàng.
Bài 2: Viết số rồi đọc số
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 2 trong
- HS quan sát, đọc yêu cầu và nêu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
SGK trang 6 và đọc từng cách mô tả số. nhiệm vụ: Viết số rồi đọc số.
- GV viết đề: “Hãy viết các số tròn chục - HS suy nghĩ, viết: 10 000; 20 000; 30
nghìn nhỏ hơn 100 000.”
000; …; 90 000.
- GV hướng dẫn: Số tròn chục nghìn là - HS lắng nghe, nhận biết đặc điểm của
các số có tận cùng bằng 0000.
số tròn chục nghìn.
- GV yêu cầu HS viết vào vở, sau đó
gọi HS đọc to kết quả.
- HS viết số, đọc kết quả; lớp nhận xét,
bổ sung.
- GV yêu cầu HS làm lần lượt các ý a,
b, c, d của Bài 2 SGK.
- HS viết: 42 053; 8 888; 50 714; 94
005 và đọc đúng từng số.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS sửa bài nếu có và ghi nhớ cách
viết số từ cấu tạo hàng.
- GV kết luận Bài 2: Đọc kĩ số chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị giúp
viết số chính xác.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
Bài 3: Viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 3 trong
SGK trang 6 và tìm số thích hợp thay
cho dấu hỏi.
- HS quan sát các phép phân tích số và
xác định giá trị còn thiếu.
- GV yêu cầu: “Hãy viết số 48 615
- HS lắng nghe, làm bài cá nhân.
thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị.”
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS viết số 48 615 thành tổng theo giá
trị từng hàng.
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày.
- 1 HS lên bảng trình bày; lớp đối chiếu
kết quả, bổ sung.
- GV yêu cầu HS nêu số cần điền vào
từng ô của Bài 3 SGK.
- HS nêu: a) 5; b) 400; c) 50; d) 20 000.
- GV chốt: 48 615 = 40 000 + 8 000 +
600 + 10 + 5.
- HS đọc lại phép phân tích và ghi nhớ.
- GV kết luận Bài 3: Muốn viết số
thành tổng, lấy từng chữ số nhân với
giá trị của hàng tương ứng.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra bài làm.
Bài 4: So sánh số trong phạm vi 100 000
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nêu: “Hãy so sánh hai số 67 315
và 67 351.”
- HS lắng nghe và xác định hai số có
cùng số chữ số.
- GV gợi ý cách làm: So sánh lần lượt
từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.
- HS so sánh lần lượt các chữ số từ trái
sang phải.
- GV mời HS trả lời, lớp nhận xét.
- HS so sánh: 67 315 < 67 351 vì ở
hàng chục, 1 < 5; cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- GV nhấn mạnh quy tắc: Khi so sánh
hai số, bắt đầu từ hàng cao nhất.
- HS nhắc lại quy tắc so sánh hai số có
cùng số chữ số.
Bài 5: Tìm số liền trước, số liền sau
- GV nêu yêu cầu: “Hãy viết số liền
trước và liền sau của 23 456.”
- HS xác định nhiệm vụ và chuẩn bị
làm bài.
- GV cho HS làm vào vở, gọi 1–2 HS
trình bày miệng.
- HS làm bài cá nhân và trình bày kết
quả.
- GV chốt: Số liền trước của 23 456 là
23 455, số liền sau là 23 457.
- HS đối chiếu kết quả; lớp nhận xét, bổ
sung.
Tích hợp AI (4.A1.1)
- GV giao cho mỗi nhóm sắp xếp 10 thẻ - HS làm việc nhóm, phân công người
số theo thứ tự từ bé đến lớn và bấm thời đọc số, người sắp xếp, người kiểm tra
gian thực hiện.
thời gian.
- GV cho HS biết AI có thể sắp xếp
khoảng 100 000 số trong một giây và
hỏi: “AI nhanh hơn con người ở điểm
nào?”
- HS nhận xét: AI xử lí và sắp xếp
lượng dữ liệu rất lớn với tốc độ nhanh.
- GV hỏi: “Kết quả do AI đưa ra có cần - HS trả lời: Cần kiểm tra vì dữ liệu
con người kiểm tra không? Vì sao?”
nhập vào hoặc cách yêu cầu có thể sai.
- GV kết luận tích hợp: AI hỗ trợ xử lí - HS lắng nghe, nêu lại vai trò của AI
dữ liệu nhanh, còn con người có trách và trách nhiệm của con người.
nhiệm đặt yêu cầu đúng, kiểm tra và sử
dụng kết quả phù hợp.
3. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Học sinh nhắc lại cách đọc, viết, so sánh số trong phạm vi 100
000; củng cố kĩ năng tìm số liền trước, số liền sau; có ý thức tự học, chuẩn bị
bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV hệ thống lại kiến thức: Đọc, viết,
phân tích cấu tạo số; viết số tròn chục
nghìn; viết số thành tổng; so sánh số;
tìm số liền trước, liền sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em đã
- HS tự đánh giá kết quả học tập, nêu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
làm tốt và một điều cần luyện thêm
trong tiết học.
nội dung cần cố gắng.
- GV dặn dò: Về nhà ôn tập và làm
thêm các bài luyện tập.
- HS ghi nhiệm vụ và chuẩn bị bài tiếp
theo.
- GV kết luận tiết học, tuyên dương tinh - HS lắng nghe và thực hiện dặn dò.
thần học tập của lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TIẾT 2: LUYỆN TẬP (TRANG 7 - 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, so sánh để tìm ra mối quan hệ giữa
các số.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống toán học và thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ, thảo luận và làm việc nhóm để đưa ra kết
quả đúng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, cẩn thận khi thực hiện các bài toán và nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số; tranh và bài
tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi bắt đầu tiết học; ôn số bé nhất,
số lớn nhất có năm chữ số.
- Cách tiến hành:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn
nhất có 5 chữ số?
- HS trả lời: Số bé nhất có 5 chữ số là
10 000; số lớn nhất có 5 chữ số là 99
999.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao 10
000 là số bé nhất và 99 999 là số lớn
nhất có năm chữ số.
- HS giải thích dựa vào giá trị các chữ
số ở từng hàng.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV kết luận hoạt động khởi động:
- HS ghi nhớ cách so sánh.
Muốn xác định số lớn nhất, số bé nhất,
cần quan sát số chữ số và so sánh từ
hàng cao nhất.
2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Viết tổng thành số; so sánh hai số; tìm số lớn nhất, số bé nhất;
làm tròn số; sắp xếp số và giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ôn nhanh: Hoàn thành dãy số và tìm số liền trước, số liền sau
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 4 SGK
trang 7 và điền số còn thiếu trên từng
tia số.
- HS quan sát, xác định quy luật tăng
đều của mỗi dãy số.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích
khoảng cách giữa hai số liên tiếp.
- HS nêu: a) 17 598; 17 600; 17 601; b)
50 000; 70 000; 80 000; 100 000.
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 5 SGK - HS quan sát bảng, vận dụng quy tắc
trang 7 và tìm số liền trước, số liền sau. trừ 1 hoặc cộng 1.
- GV chốt kết quả của Bài 5.
- HS nêu: 42 134 và 42 136; 79 999 và
80 001; 99 998 và 100 000.
Bài 1: Viết số theo tổng và so sánh hai số
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 1 phần
Luyện tập SGK trang 7, điền dấu thích
hợp.
- HS quan sát các cặp số và biểu thức,
đọc yêu cầu.
- GV ghi lên bảng: 40 000 + 3000 +
700 + 20 + 5 = ?
- HS quan sát, đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS viết thành số rồi so sánh
với số 43 725.
- HS tính: 40 000 + 3000 + 700 + 20 +
5 = 43 725; so sánh 43 725 = 43 725.
- GV hướng dẫn HS: cộng các hàng → - HS thực hiện theo từng bước và kiểm
viết thành số → so sánh hai số theo
tra lại kết quả.
từng hàng từ trái qua phải.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
- HS trình bày kết quả, nhận xét bài làm
của bạn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các phép
so sánh trong SGK.
- HS điền: 9 897 < 10 000; 68 534 > 68
499; 34 000 > 33 979; 8 563 = 8 000 +
500 + 60 + 3; 45 031 < 45 130; 70 208
< 70 909.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS đối chiếu, sửa bài nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận Bài 1: Có thể tính giá trị - HS nhắc lại cách làm.
biểu thức rồi mới so sánh với số đã cho.
Bài 2: Tìm số bé nhất - Làm tròn số
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 2 SGK - HS quan sát, đọc yêu cầu và xác định
trang 7, đọc từng câu hỏi và các phương dữ kiện.
án lựa chọn.
- GV nêu yêu cầu: 'Trong các số 25
- HS đọc 4 số, so sánh lần lượt theo thứ
438; 25 583; 25 398; 25 512, hãy tìm số tự hàng.
bé nhất'.
- GV gợi ý HS so sánh từng hàng, bắt
đầu từ hàng chục nghìn.
- HS nêu số bé nhất là 25 398.
- Khi HS trả lời xong, GV bổ sung yêu - HS làm tròn: 25 438 ≈ 25 000.
cầu: 'Hãy làm tròn số 25 438 đến hàng
nghìn gần nhất'.
- GV yêu cầu HS chọn đáp án đúng cho - HS chọn: a) C. 15 999; b) D. 39 825;
các câu a, b, c trong SGK.
c) B. 13 000.
- GV chốt: số bé nhất là 25 398; 25 438 - HS chữa bài, rút kinh nghiệm.
làm tròn được 25 000.
Bài 3: Viết số thành tổng các hàng
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 3 SGK
trang 8 và tìm số thích hợp cho mỗi ô
trống trên các ca nô.
- HS quan sát, tính giá trị từng tổng và
nối với số thích hợp.
- GV ghi lên bảng số 62 307.
- HS đọc số 62 307.
- GV yêu cầu HS viết thành: chục nghìn - HS viết thành: 60 000 + 2000 + 300 +
+ nghìn + trăm + chục + đơn vị.
0 + 7.
- Gọi HS khá giỏi làm miệng, HS khác - HS đọc lại kết quả, nhận xét bài của
viết vào vở.
bạn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nêu các số cần điền
trong Bài 3 SGK.
- HS nêu: 7; 5 000; 700; 90 000.
- GV nhận xét, chốt đáp án: 62 307 =
60 000 + 2000 + 300 + 0 + 7.
- HS nghe GV nhận xét và sửa bài.
Bài 4: Sắp xếp số theo thứ tự
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 4 SGK
trang 8, đọc số liệu về số liều vắc-xin.
- HS quan sát, đọc và ghi lại bốn số
liệu.
- GV ghi dãy số: 48 365; 48 653; 48
563; 48 356.
- HS quan sát dãy số.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các số theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- HS so sánh theo từng hàng và sắp xếp
dãy số theo thứ tự đúng.
- Hướng dẫn HS: so sánh từng số theo
hàng chục nghìn → nghìn → trăm →
chục → đơn vị.
- HS thực hiện theo hướng dẫn, giải
thích vị trí của mỗi số.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm
nháp.
- HS trình bày kết quả, chữa bài.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong Bài 4 SGK.
- HS nêu: Tiêm nhiều nhất vào thứ Tư;
ít nhất vào thứ Năm; thứ tự tăng dần là
thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư.
- GV chốt đáp án: 48 356 < 48 365 < 48 - HS đối chiếu và ghi nhớ cách sắp xếp
563 < 48 653.
số.
Bài 5: Bài toán nâng cao - Chuyển que tính
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 5 SGK - HS quan sát số 28 569 và đọc yêu cầu
trang 8, đọc số được xếp bằng que tính. chuyển một que tính.
- GV treo hình số 20 568 bằng que tính. - HS quan sát số 20 568.
- GV nêu yêu cầu: 'Hãy chuyển 1 que
tính để được số bé nhất có thể'.
- HS thử tìm cách chuyển 1 que.
- Gợi ý: xem xét từng chữ số, nếu bớt đi - HS thảo luận, thử các cách di chuyển
hoặc thêm vào chỗ khác thì số có nhỏ que và loại bỏ cách không hợp lệ.
hơn không?
- Cho HS khá giỏi thảo luận nhanh.
- HS trao đổi nhóm và trình bày cách
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tìm.
- GV hướng dẫn đối với số trong SGK: - HS nêu số bé nhất tạo được từ hình
chuyển một que ở chữ số 8 để biến 8
SGK là 20 568.
thành 0, đồng thời đặt que đó vào chữ
số 9 để biến 9 thành 8.
- GV chốt kết quả: chuyển 1 que ở số 8 - HS hiểu đây là ví dụ bổ sung với số
hàng nghìn thành số 0 → số nhỏ nhất là 20 568 và đối chiếu cách chuyển que.
20 508.
- GV mở rộng: 'Nếu muốn tìm số lớn
nhất, em sẽ chuyển que nào?'
- HS khá giỏi trả lời thêm cách chuyển
để được số lớn nhất; HS nghe GV nhận
xét, bổ sung.
3. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức vừa học: viết số, so sánh số, tìm số lớn
nhất - bé nhất, làm tròn số, sắp xếp số theo thứ tự.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi củng cố: Hãy nêu
cách viết số có 5 chữ số.
- HS nêu cách viết số theo giá trị của
từng hàng.
- GV hỏi: Muốn so sánh 2 số, ta dựa
vào đâu?
- HS nêu cách so sánh từ số chữ số đến
từng hàng từ trái sang phải.
- GV hỏi: Làm thế nào để tìm số lớn
nhất trong 4 số?
- HS trình bày cách so sánh và chọn số
lớn nhất.
- GV tổ chức trò chơi nhỏ: “Ai nhanh, - HS tham gia trò chơi, sắp xếp các số
ai đúng” – đưa ra 4 số, yêu cầu HS sắp và trình bày kết quả.
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng và tích cực tham gia.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhận xét.
- GV dặn dò: Về nhà ôn lại cách viết số, - HS ghi nội dung dặn dò vào vở và hứa
so sánh số, làm tròn số; chuẩn bị bài
chuẩn bị tốt cho bài học tiếp theo.
tiếp theo: Luyện tập chung; sưu tầm
một tình huống thực tế có sử dụng so
sánh hoặc sắp xếp số.
- GV kết luận tiết học: Khi làm bài, cần - HS lắng nghe và thực hiện.
đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng cách so sánh,
làm tròn hoặc sắp xếp số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 1
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
TIẾT 1: LUYỆN TẬP (TRANG 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các
số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích phép tính, lựa chọn cách tính hợp lí và giải thích kết quả.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng các phép tính để xử lí tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, chia sẻ cách làm trong nhóm.
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, chủ động hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ bạn bè.
- Trung thực: Tự giác làm bài, thừa nhận và sửa lỗi sai.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS hiểu máy tính/AI tính toán rất nhanh nhưng con người vẫn là bên chịu
trách nhiệm kiểm tra kết quả; phát hiện và sửa phép tính sai do GV nhập vào máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số; tranh và bài
tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi bắt đầu tiết học; ôn cách tính
với số tròn nghìn.
- Cách tiến hành:
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- HS thực hiện bảng con: 5 000 × 3 =
15 000.
- Nêu cách làm
- HS nêu: Lấy 5 × 3 = 15 rồi viết thêm
ba chữ số 0.
- GV nhận xét cách trình bày, sửa cách - HS kiểm tra lại cách viết số và kết
viết dấu phân cách hàng nghìn nếu cần. quả.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV kết luận hoạt động khởi động: Có - HS ghi nhớ cách tính nhẩm.
thể dựa vào phép tính với số nhỏ để tính
nhanh với số tròn nghìn.
2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Thực hiện phép cộng, phép trừ; tính nhẩm; tính giá trị biểu thức
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
và giải bài toán thực tế.
- Mục tiêu tích hợp: Biết kiểm chứng kết quả do máy tính/AI đưa ra, không
tin ngay khi chưa tự tính hoặc ước lượng.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 1 SGK
trang 9 và đọc các phép tính trên hai
bảng.
- HS quan sát, đọc yêu cầu và xác định
các phép tính cần tính nhẩm.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK và đổi chéo kiểm
SGK kiểm tra.
tra kết quả.
- Nêu cách thực hiện
- HS nêu cách tách các số tròn nghìn rồi
cộng, trừ nhẩm.
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- HS trả lời: Xác định đúng phép tính,
tính phần nghìn trước và kiểm tra lại
bằng phép tính ngược.
- GV mời HS nêu kết quả từng phép
tính.
- HS nêu: 15 000; 7 000; 55 000; 59
000; 20 000; 20 000.
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu
thức có phép cộng, trừ liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách tính
nhẩm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS tiếp nhận nhận xét.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 2 SGK
trang 9 và đọc bốn phép tính.
- HS quan sát, đọc từng phép cộng,
phép trừ.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính
- HS nêu cách đặt các chữ số thẳng cột
Hoạt động của giáo viên
thứ nhất; thứ tư
Hoạt động của học sinh
và thực hiện từ phải sang trái.
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em - HS nêu: Viết các chữ số cùng hàng
cần lưu ý điều gì?
thẳng cột; nhớ hoặc mượn đúng; kiểm
tra lại kết quả.
- GV công bố kết quả để HS đối chiếu. - HS đối chiếu: 14 646; 35 226; 83 670;
58 288.
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong - HS sửa lỗi đặt tính hoặc tính toán nếu
phép cộng, phép trừ
có.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
Tích hợp AI (4.A1.2)
- GV trình chiếu kết quả do máy tính/AI - HS tự đặt tính, phát hiện kết quả đúng
đưa ra: 58 623 + 25 047 = 83 760 và
là 83 670.
yêu cầu HS kiểm tra.
- GV hỏi: “Vì sao máy tính/AI có thể
đưa ra kết quả sai?”
- HS nêu: Có thể do người dùng nhập
sai số, nhập sai phép tính hoặc dùng kết
quả không đúng ngữ cảnh.
- GV yêu cầu HS chỉ rõ vị trí sai trong
kết quả và nêu cách sửa.
- HS so sánh theo từng hàng, chỉ ra chữ
số hàng trăm và hàng chục bị đảo, sửa
thành 83 670.
- GV kết luận tích hợp: Máy tính/AI
- HS ghi nhớ nguyên tắc: Tự tính hoặc
tính rất nhanh nhưng con người phải
ước lượng, đối chiếu rồi mới tin kết
chịu trách nhiệm nhập dữ liệu, kiểm tra quả.
và quyết định sử dụng kết quả.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 3 SGK
trang 9 và đọc hai biểu thức.
- HS quan sát và xác định biểu thức có,
không có dấu ngoặc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Tính giá trị biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con.
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu thứ tự thực hiện phép tính
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau;
biểu thức chỉ có cộng, trừ thì thực hiện
từ trái sang phải.
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có
hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện
thế nào?
- HS nêu quy tắc và áp dụng vào từng
biểu thức.
- GV chốt kết quả: a) 30 670; b) 26 900. - HS đối chiếu, sửa bài.
Hoạt động của giáo viên
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị
biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ
có hoặc không có dấu ngoặc.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe và nhắc lại thứ tự thực
hiện phép tính.
Bài 4: Giải bài toán thực tế
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 4 SGK
trang 9, đọc đề bài về giá tiền hộp bút,
ba lô và hộp bút.
- HS quan sát,
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TIẾT 1: LUYỆN TẬP (TRANG 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích cấu tạo số, so sánh và sắp xếp các số theo tiêu chí.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức số tự nhiên để xử lí tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, chia sẻ ý kiến trong nhóm.
- Tự học: Tự kiểm tra kết quả, phát hiện và điều chỉnh lỗi sai.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, chủ động hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi viết số, so sánh số, giải bài toán; có tinh thần hợp tác, giúp
đỡ bạn bè.
- Trung thực: Thừa nhận lỗi sai, cố gắng sửa chữa để tiến bộ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI hỗ trợ xử lí và sắp xếp lượng dữ liệu số khổng lồ nhanh
hơn con người; so sánh tốc độ sắp xếp 10 số của con người với khả năng AI sắp xếp 100 000 số
trong 1 giây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số; tranh và bài
tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi bắt đầu tiết học; ôn lại số liền
trước, số liền sau.
- Cách tiến hành:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước,
số liền sau?
- HS trả lời: Số liền trước của một số
kém số đó 1 đơn vị; số liền sau lớn hơn
số đó 1 đơn vị.
- Xác định số liền trước, liền sau của
các số: 2315; 6743.
- HS nêu: 2314, 2316; 6742, 6744.
- GV nhận xét câu trả lời, yêu cầu HS
giải thích cách tìm.
- HS giải thích: Muốn tìm số liền trước
thì trừ 1; muốn tìm số liền sau thì cộng
1.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận hoạt động khởi động: Các - HS ghi nhớ nội dung chuyển tiếp.
kiến thức về cấu tạo số và số liền trước,
số liền sau sẽ giúp các em hoàn thành
tốt bài ôn tập.
2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Đọc, viết, so sánh và xác định số liền trước, số liền sau; viết được
số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết vai trò hỗ trợ của AI trong xử lí, sắp xếp dữ
liệu số; biết con người cần kiểm tra kết quả.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 1 trong - HS quan sát bảng, đọc yêu cầu và xác
SGK trang 6, đọc bảng và xác định các định nhiệm vụ cần hoàn thành.
ô còn thiếu.
- GV nêu yêu cầu: “Các em hãy viết số - HS lắng nghe và xác định: Số 56 327
56 327 và phân tích cấu tạo thập phân gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 2
của số này.”
chục, 7 đơn vị.
- GV gọi 1 HS đọc lại yêu cầu.
- HS đọc lại yêu cầu rõ ràng trước lớp.
- GV cho HS làm bài cá nhân, gọi 1–2
HS lên bảng viết.
- HS viết bài vào vở; 1–2 HS lên bảng
viết, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV gợi ý HS đọc lần lượt từng hàng
của bảng, dựa vào chữ số ở mỗi hàng
để viết số hoặc đọc số.
- HS đối chiếu từng hàng chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị để điền đủ
thông tin.
- GV mời HS trình bày kết quả các
dòng còn thiếu trong bảng.
- HS nêu các số: 61 034; 7 941; 20 809
và đọc số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Số 56
- HS đối chiếu, sửa bài và nhắc lại cấu
327 có 5 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 2 tạo thập phân của số.
chục, 7 đơn vị.
- GV kết luận Bài 1: Khi đọc, viết số có - HS lắng nghe và ghi nhớ.
năm chữ số, cần xác định đúng giá trị
của từng chữ số theo hàng.
Bài 2: Viết số rồi đọc số
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 2 trong
- HS quan sát, đọc yêu cầu và nêu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
SGK trang 6 và đọc từng cách mô tả số. nhiệm vụ: Viết số rồi đọc số.
- GV viết đề: “Hãy viết các số tròn chục - HS suy nghĩ, viết: 10 000; 20 000; 30
nghìn nhỏ hơn 100 000.”
000; …; 90 000.
- GV hướng dẫn: Số tròn chục nghìn là - HS lắng nghe, nhận biết đặc điểm của
các số có tận cùng bằng 0000.
số tròn chục nghìn.
- GV yêu cầu HS viết vào vở, sau đó
gọi HS đọc to kết quả.
- HS viết số, đọc kết quả; lớp nhận xét,
bổ sung.
- GV yêu cầu HS làm lần lượt các ý a,
b, c, d của Bài 2 SGK.
- HS viết: 42 053; 8 888; 50 714; 94
005 và đọc đúng từng số.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS sửa bài nếu có và ghi nhớ cách
viết số từ cấu tạo hàng.
- GV kết luận Bài 2: Đọc kĩ số chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị giúp
viết số chính xác.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
Bài 3: Viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 3 trong
SGK trang 6 và tìm số thích hợp thay
cho dấu hỏi.
- HS quan sát các phép phân tích số và
xác định giá trị còn thiếu.
- GV yêu cầu: “Hãy viết số 48 615
- HS lắng nghe, làm bài cá nhân.
thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị.”
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS viết số 48 615 thành tổng theo giá
trị từng hàng.
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày.
- 1 HS lên bảng trình bày; lớp đối chiếu
kết quả, bổ sung.
- GV yêu cầu HS nêu số cần điền vào
từng ô của Bài 3 SGK.
- HS nêu: a) 5; b) 400; c) 50; d) 20 000.
- GV chốt: 48 615 = 40 000 + 8 000 +
600 + 10 + 5.
- HS đọc lại phép phân tích và ghi nhớ.
- GV kết luận Bài 3: Muốn viết số
thành tổng, lấy từng chữ số nhân với
giá trị của hàng tương ứng.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra bài làm.
Bài 4: So sánh số trong phạm vi 100 000
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nêu: “Hãy so sánh hai số 67 315
và 67 351.”
- HS lắng nghe và xác định hai số có
cùng số chữ số.
- GV gợi ý cách làm: So sánh lần lượt
từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.
- HS so sánh lần lượt các chữ số từ trái
sang phải.
- GV mời HS trả lời, lớp nhận xét.
- HS so sánh: 67 315 < 67 351 vì ở
hàng chục, 1 < 5; cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- GV nhấn mạnh quy tắc: Khi so sánh
hai số, bắt đầu từ hàng cao nhất.
- HS nhắc lại quy tắc so sánh hai số có
cùng số chữ số.
Bài 5: Tìm số liền trước, số liền sau
- GV nêu yêu cầu: “Hãy viết số liền
trước và liền sau của 23 456.”
- HS xác định nhiệm vụ và chuẩn bị
làm bài.
- GV cho HS làm vào vở, gọi 1–2 HS
trình bày miệng.
- HS làm bài cá nhân và trình bày kết
quả.
- GV chốt: Số liền trước của 23 456 là
23 455, số liền sau là 23 457.
- HS đối chiếu kết quả; lớp nhận xét, bổ
sung.
Tích hợp AI (4.A1.1)
- GV giao cho mỗi nhóm sắp xếp 10 thẻ - HS làm việc nhóm, phân công người
số theo thứ tự từ bé đến lớn và bấm thời đọc số, người sắp xếp, người kiểm tra
gian thực hiện.
thời gian.
- GV cho HS biết AI có thể sắp xếp
khoảng 100 000 số trong một giây và
hỏi: “AI nhanh hơn con người ở điểm
nào?”
- HS nhận xét: AI xử lí và sắp xếp
lượng dữ liệu rất lớn với tốc độ nhanh.
- GV hỏi: “Kết quả do AI đưa ra có cần - HS trả lời: Cần kiểm tra vì dữ liệu
con người kiểm tra không? Vì sao?”
nhập vào hoặc cách yêu cầu có thể sai.
- GV kết luận tích hợp: AI hỗ trợ xử lí - HS lắng nghe, nêu lại vai trò của AI
dữ liệu nhanh, còn con người có trách và trách nhiệm của con người.
nhiệm đặt yêu cầu đúng, kiểm tra và sử
dụng kết quả phù hợp.
3. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: Học sinh nhắc lại cách đọc, viết, so sánh số trong phạm vi 100
000; củng cố kĩ năng tìm số liền trước, số liền sau; có ý thức tự học, chuẩn bị
bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV hệ thống lại kiến thức: Đọc, viết,
phân tích cấu tạo số; viết số tròn chục
nghìn; viết số thành tổng; so sánh số;
tìm số liền trước, liền sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em đã
- HS tự đánh giá kết quả học tập, nêu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
làm tốt và một điều cần luyện thêm
trong tiết học.
nội dung cần cố gắng.
- GV dặn dò: Về nhà ôn tập và làm
thêm các bài luyện tập.
- HS ghi nhiệm vụ và chuẩn bị bài tiếp
theo.
- GV kết luận tiết học, tuyên dương tinh - HS lắng nghe và thực hiện dặn dò.
thần học tập của lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
TIẾT 2: LUYỆN TẬP (TRANG 7 - 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, so sánh để tìm ra mối quan hệ giữa
các số.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống toán học và thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ, thảo luận và làm việc nhóm để đưa ra kết
quả đúng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, cẩn thận khi thực hiện các bài toán và nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số; tranh và bài
tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi bắt đầu tiết học; ôn số bé nhất,
số lớn nhất có năm chữ số.
- Cách tiến hành:
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn
nhất có 5 chữ số?
- HS trả lời: Số bé nhất có 5 chữ số là
10 000; số lớn nhất có 5 chữ số là 99
999.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao 10
000 là số bé nhất và 99 999 là số lớn
nhất có năm chữ số.
- HS giải thích dựa vào giá trị các chữ
số ở từng hàng.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV kết luận hoạt động khởi động:
- HS ghi nhớ cách so sánh.
Muốn xác định số lớn nhất, số bé nhất,
cần quan sát số chữ số và so sánh từ
hàng cao nhất.
2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Viết tổng thành số; so sánh hai số; tìm số lớn nhất, số bé nhất;
làm tròn số; sắp xếp số và giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ôn nhanh: Hoàn thành dãy số và tìm số liền trước, số liền sau
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 4 SGK
trang 7 và điền số còn thiếu trên từng
tia số.
- HS quan sát, xác định quy luật tăng
đều của mỗi dãy số.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích
khoảng cách giữa hai số liên tiếp.
- HS nêu: a) 17 598; 17 600; 17 601; b)
50 000; 70 000; 80 000; 100 000.
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 5 SGK - HS quan sát bảng, vận dụng quy tắc
trang 7 và tìm số liền trước, số liền sau. trừ 1 hoặc cộng 1.
- GV chốt kết quả của Bài 5.
- HS nêu: 42 134 và 42 136; 79 999 và
80 001; 99 998 và 100 000.
Bài 1: Viết số theo tổng và so sánh hai số
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 1 phần
Luyện tập SGK trang 7, điền dấu thích
hợp.
- HS quan sát các cặp số và biểu thức,
đọc yêu cầu.
- GV ghi lên bảng: 40 000 + 3000 +
700 + 20 + 5 = ?
- HS quan sát, đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS viết thành số rồi so sánh
với số 43 725.
- HS tính: 40 000 + 3000 + 700 + 20 +
5 = 43 725; so sánh 43 725 = 43 725.
- GV hướng dẫn HS: cộng các hàng → - HS thực hiện theo từng bước và kiểm
viết thành số → so sánh hai số theo
tra lại kết quả.
từng hàng từ trái qua phải.
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
- HS trình bày kết quả, nhận xét bài làm
của bạn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các phép
so sánh trong SGK.
- HS điền: 9 897 < 10 000; 68 534 > 68
499; 34 000 > 33 979; 8 563 = 8 000 +
500 + 60 + 3; 45 031 < 45 130; 70 208
< 70 909.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS đối chiếu, sửa bài nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận Bài 1: Có thể tính giá trị - HS nhắc lại cách làm.
biểu thức rồi mới so sánh với số đã cho.
Bài 2: Tìm số bé nhất - Làm tròn số
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 2 SGK - HS quan sát, đọc yêu cầu và xác định
trang 7, đọc từng câu hỏi và các phương dữ kiện.
án lựa chọn.
- GV nêu yêu cầu: 'Trong các số 25
- HS đọc 4 số, so sánh lần lượt theo thứ
438; 25 583; 25 398; 25 512, hãy tìm số tự hàng.
bé nhất'.
- GV gợi ý HS so sánh từng hàng, bắt
đầu từ hàng chục nghìn.
- HS nêu số bé nhất là 25 398.
- Khi HS trả lời xong, GV bổ sung yêu - HS làm tròn: 25 438 ≈ 25 000.
cầu: 'Hãy làm tròn số 25 438 đến hàng
nghìn gần nhất'.
- GV yêu cầu HS chọn đáp án đúng cho - HS chọn: a) C. 15 999; b) D. 39 825;
các câu a, b, c trong SGK.
c) B. 13 000.
- GV chốt: số bé nhất là 25 398; 25 438 - HS chữa bài, rút kinh nghiệm.
làm tròn được 25 000.
Bài 3: Viết số thành tổng các hàng
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 3 SGK
trang 8 và tìm số thích hợp cho mỗi ô
trống trên các ca nô.
- HS quan sát, tính giá trị từng tổng và
nối với số thích hợp.
- GV ghi lên bảng số 62 307.
- HS đọc số 62 307.
- GV yêu cầu HS viết thành: chục nghìn - HS viết thành: 60 000 + 2000 + 300 +
+ nghìn + trăm + chục + đơn vị.
0 + 7.
- Gọi HS khá giỏi làm miệng, HS khác - HS đọc lại kết quả, nhận xét bài của
viết vào vở.
bạn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nêu các số cần điền
trong Bài 3 SGK.
- HS nêu: 7; 5 000; 700; 90 000.
- GV nhận xét, chốt đáp án: 62 307 =
60 000 + 2000 + 300 + 0 + 7.
- HS nghe GV nhận xét và sửa bài.
Bài 4: Sắp xếp số theo thứ tự
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 4 SGK
trang 8, đọc số liệu về số liều vắc-xin.
- HS quan sát, đọc và ghi lại bốn số
liệu.
- GV ghi dãy số: 48 365; 48 653; 48
563; 48 356.
- HS quan sát dãy số.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các số theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- HS so sánh theo từng hàng và sắp xếp
dãy số theo thứ tự đúng.
- Hướng dẫn HS: so sánh từng số theo
hàng chục nghìn → nghìn → trăm →
chục → đơn vị.
- HS thực hiện theo hướng dẫn, giải
thích vị trí của mỗi số.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm
nháp.
- HS trình bày kết quả, chữa bài.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong Bài 4 SGK.
- HS nêu: Tiêm nhiều nhất vào thứ Tư;
ít nhất vào thứ Năm; thứ tự tăng dần là
thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư.
- GV chốt đáp án: 48 356 < 48 365 < 48 - HS đối chiếu và ghi nhớ cách sắp xếp
563 < 48 653.
số.
Bài 5: Bài toán nâng cao - Chuyển que tính
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 5 SGK - HS quan sát số 28 569 và đọc yêu cầu
trang 8, đọc số được xếp bằng que tính. chuyển một que tính.
- GV treo hình số 20 568 bằng que tính. - HS quan sát số 20 568.
- GV nêu yêu cầu: 'Hãy chuyển 1 que
tính để được số bé nhất có thể'.
- HS thử tìm cách chuyển 1 que.
- Gợi ý: xem xét từng chữ số, nếu bớt đi - HS thảo luận, thử các cách di chuyển
hoặc thêm vào chỗ khác thì số có nhỏ que và loại bỏ cách không hợp lệ.
hơn không?
- Cho HS khá giỏi thảo luận nhanh.
- HS trao đổi nhóm và trình bày cách
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tìm.
- GV hướng dẫn đối với số trong SGK: - HS nêu số bé nhất tạo được từ hình
chuyển một que ở chữ số 8 để biến 8
SGK là 20 568.
thành 0, đồng thời đặt que đó vào chữ
số 9 để biến 9 thành 8.
- GV chốt kết quả: chuyển 1 que ở số 8 - HS hiểu đây là ví dụ bổ sung với số
hàng nghìn thành số 0 → số nhỏ nhất là 20 568 và đối chiếu cách chuyển que.
20 508.
- GV mở rộng: 'Nếu muốn tìm số lớn
nhất, em sẽ chuyển que nào?'
- HS khá giỏi trả lời thêm cách chuyển
để được số lớn nhất; HS nghe GV nhận
xét, bổ sung.
3. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức vừa học: viết số, so sánh số, tìm số lớn
nhất - bé nhất, làm tròn số, sắp xếp số theo thứ tự.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi củng cố: Hãy nêu
cách viết số có 5 chữ số.
- HS nêu cách viết số theo giá trị của
từng hàng.
- GV hỏi: Muốn so sánh 2 số, ta dựa
vào đâu?
- HS nêu cách so sánh từ số chữ số đến
từng hàng từ trái sang phải.
- GV hỏi: Làm thế nào để tìm số lớn
nhất trong 4 số?
- HS trình bày cách so sánh và chọn số
lớn nhất.
- GV tổ chức trò chơi nhỏ: “Ai nhanh, - HS tham gia trò chơi, sắp xếp các số
ai đúng” – đưa ra 4 số, yêu cầu HS sắp và trình bày kết quả.
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng và tích cực tham gia.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhận xét.
- GV dặn dò: Về nhà ôn lại cách viết số, - HS ghi nội dung dặn dò vào vở và hứa
so sánh số, làm tròn số; chuẩn bị bài
chuẩn bị tốt cho bài học tiếp theo.
tiếp theo: Luyện tập chung; sưu tầm
một tình huống thực tế có sử dụng so
sánh hoặc sắp xếp số.
- GV kết luận tiết học: Khi làm bài, cần - HS lắng nghe và thực hiện.
đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng cách so sánh,
làm tròn hoặc sắp xếp số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 1
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
TIẾT 1: LUYỆN TẬP (TRANG 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các
số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích phép tính, lựa chọn cách tính hợp lí và giải thích kết quả.
- Giải quyết vấn đề: Vận dụng các phép tính để xử lí tình huống thực tế.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, chia sẻ cách làm trong nhóm.
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, chủ động hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ bạn bè.
- Trung thực: Tự giác làm bài, thừa nhận và sửa lỗi sai.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS hiểu máy tính/AI tính toán rất nhanh nhưng con người vẫn là bên chịu
trách nhiệm kiểm tra kết quả; phát hiện và sửa phép tính sai do GV nhập vào máy tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số; tranh và bài
tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi trước khi bắt đầu tiết học; ôn cách tính
với số tròn nghìn.
- Cách tiến hành:
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- HS thực hiện bảng con: 5 000 × 3 =
15 000.
- Nêu cách làm
- HS nêu: Lấy 5 × 3 = 15 rồi viết thêm
ba chữ số 0.
- GV nhận xét cách trình bày, sửa cách - HS kiểm tra lại cách viết số và kết
viết dấu phân cách hàng nghìn nếu cần. quả.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV kết luận hoạt động khởi động: Có - HS ghi nhớ cách tính nhẩm.
thể dựa vào phép tính với số nhỏ để tính
nhanh với số tròn nghìn.
2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Thực hiện phép cộng, phép trừ; tính nhẩm; tính giá trị biểu thức
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
và giải bài toán thực tế.
- Mục tiêu tích hợp: Biết kiểm chứng kết quả do máy tính/AI đưa ra, không
tin ngay khi chưa tự tính hoặc ước lượng.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 1 SGK
trang 9 và đọc các phép tính trên hai
bảng.
- HS quan sát, đọc yêu cầu và xác định
các phép tính cần tính nhẩm.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK và đổi chéo kiểm
SGK kiểm tra.
tra kết quả.
- Nêu cách thực hiện
- HS nêu cách tách các số tròn nghìn rồi
cộng, trừ nhẩm.
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- HS trả lời: Xác định đúng phép tính,
tính phần nghìn trước và kiểm tra lại
bằng phép tính ngược.
- GV mời HS nêu kết quả từng phép
tính.
- HS nêu: 15 000; 7 000; 55 000; 59
000; 20 000; 20 000.
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu
thức có phép cộng, trừ liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách tính
nhẩm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS tiếp nhận nhận xét.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 2 SGK
trang 9 và đọc bốn phép tính.
- HS quan sát, đọc từng phép cộng,
phép trừ.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính
- HS nêu cách đặt các chữ số thẳng cột
Hoạt động của giáo viên
thứ nhất; thứ tư
Hoạt động của học sinh
và thực hiện từ phải sang trái.
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em - HS nêu: Viết các chữ số cùng hàng
cần lưu ý điều gì?
thẳng cột; nhớ hoặc mượn đúng; kiểm
tra lại kết quả.
- GV công bố kết quả để HS đối chiếu. - HS đối chiếu: 14 646; 35 226; 83 670;
58 288.
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong - HS sửa lỗi đặt tính hoặc tính toán nếu
phép cộng, phép trừ
có.
- GV khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
Tích hợp AI (4.A1.2)
- GV trình chiếu kết quả do máy tính/AI - HS tự đặt tính, phát hiện kết quả đúng
đưa ra: 58 623 + 25 047 = 83 760 và
là 83 670.
yêu cầu HS kiểm tra.
- GV hỏi: “Vì sao máy tính/AI có thể
đưa ra kết quả sai?”
- HS nêu: Có thể do người dùng nhập
sai số, nhập sai phép tính hoặc dùng kết
quả không đúng ngữ cảnh.
- GV yêu cầu HS chỉ rõ vị trí sai trong
kết quả và nêu cách sửa.
- HS so sánh theo từng hàng, chỉ ra chữ
số hàng trăm và hàng chục bị đảo, sửa
thành 83 670.
- GV kết luận tích hợp: Máy tính/AI
- HS ghi nhớ nguyên tắc: Tự tính hoặc
tính rất nhanh nhưng con người phải
ước lượng, đối chiếu rồi mới tin kết
chịu trách nhiệm nhập dữ liệu, kiểm tra quả.
và quyết định sử dụng kết quả.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 3 SGK
trang 9 và đọc hai biểu thức.
- HS quan sát và xác định biểu thức có,
không có dấu ngoặc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời: Tính giá trị biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con.
- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu thứ tự thực hiện phép tính
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau;
biểu thức chỉ có cộng, trừ thì thực hiện
từ trái sang phải.
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có
hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện
thế nào?
- HS nêu quy tắc và áp dụng vào từng
biểu thức.
- GV chốt kết quả: a) 30 670; b) 26 900. - HS đối chiếu, sửa bài.
Hoạt động của giáo viên
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị
biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ
có hoặc không có dấu ngoặc.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe và nhắc lại thứ tự thực
hiện phép tính.
Bài 4: Giải bài toán thực tế
- GV yêu cầu HS quan sát Bài 4 SGK
trang 9, đọc đề bài về giá tiền hộp bút,
ba lô và hộp bút.
- HS quan sát,
 








Các ý kiến mới nhất