GA Công nghệ 3 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:31' 20-09-2026
Dung lượng: 48.1 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:31' 20-09-2026
Dung lượng: 48.1 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 3
TUẦN 1
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ ở mức độ đơn giản.
- Gọi tên được một số đối tượng trong tranh và trong lớp học; bước đầu nêu được đối tượng nào
do con người làm ra, đối tượng nào có sẵn trong tự nhiên.
- Biết liên hệ thực tế để kể thêm một số đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ quen thuộc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát tranh, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời và điều chỉnh câu trả
lời sau khi nghe góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn, trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe và bổ sung ý
kiến cho nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi “Vì sao em biết?” để lí giải cách phân
loại đối tượng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tham gia trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình và lớp học.
4. Tích hợp:
Tích hợp NLS 1.2.CB1a: HS nhận biết một số thiết bị, sản phẩm công nghệ quen thuộc; biết
quan sát thông tin từ nguồn do GV cung cấp. Công cụ cụ thể: Google Lens do GV mở trên
thiết bị của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Công nghệ 3; tranh khởi động; Hình 1 về đối tượng tự nhiên và sản phẩm công
nghệ; thẻ từ; điện thoại hoặc máy tính bảng có Google Lens do GV thao tác; máy chiếu hoặc màn
hình trình chiếu.
- Học sinh: SGK Công nghệ 3; bút, vở; phiếu phân loại đối tượng tự nhiên và sản phẩm công
nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; gợi cho HS nhận ra điểm giống và khác
nhau ban đầu giữa nguồn sáng tự nhiên và bóng đèn điện.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh khởi động - HS quan sát tranh, suy nghĩ và
trong SGK và nêu câu hỏi: “Bóng
nêu ý kiến cá nhân.
điện chiếu sáng và Mặt Trời chiếu
sáng có gì giống và khác nhau?”
- GV yêu cầu HS nói nhanh một điểm
- HS trả lời: Bóng điện và Mặt Trời
giống nhau giữa bóng điện và Mặt
Trời trong tranh.
đều có thể phát ra ánh sáng, giúp
con người nhìn rõ hơn.
- GV yêu cầu HS nói nhanh một điểm - HS trả lời: Mặt Trời có sẵn trong
khác nhau giữa bóng điện và Mặt Trời tự nhiên; bóng điện là đồ vật do con
trong tranh.
người làm ra.
- GV gợi mở: “Cả hai đối tượng này
đều giúp chúng ta điều gì? Đối tượng
nào có sẵn trong tự nhiên? Đối tượng
nào do con người làm ra?”
- HS trả lời: Cả hai đều giúp chiếu
sáng. Mặt Trời có sẵn trong tự
nhiên. Bóng đèn điện do con người
làm ra.
- GV mời HS liên hệ thêm: “Ngoài
bóng điện, em còn biết đồ vật nào do
con người làm ra để phục vụ cuộc
sống?”
- HS nêu: quạt điện, ti vi, điện
thoại, đèn học, bàn ghế, xe đạp là
những đồ vật do con người làm ra.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: “Trong
cuộc sống có những đối tượng có sẵn
trong tự nhiên và cũng có những sản
phẩm do con người làm ra để phục vụ
đời sống. Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu bài Tự nhiên và công nghệ.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. KHÁM PHÁ: Đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ (15 phút)
Mục tiêu: HS quan sát Hình 1, gọi tên được các đối tượng và phân biệt
được đối tượng tự nhiên với sản phẩm công nghệ ở mức độ đơn giản.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.2.CB1a: HS nhận biết một số thiết bị, sản phẩm
công nghệ quen thuộc; biết quan sát thông tin từ nguồn do GV cung cấp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1
- HS quan sát Hình 1 và gọi tên:
trong SGK và gọi tên các đối tượng có cây, nón lá, núi đá/biển, đèn bàn,
trong hình.
quạt điện, ti vi.
- GV hỏi: “Trong các đối tượng đó,
đối tượng nào do con người làm ra?
Đối tượng nào không phải do con
người làm ra?”
- HS trả lời: Nón lá, đèn bàn, quạt
điện, ti vi do con người làm ra. Cây,
núi đá/biển không phải do con
người làm ra.
- GV yêu cầu HS giải thích: “Vì sao
- HS trả lời: Vì những đồ vật đó
em xếp nón lá, đèn bàn, quạt điện, ti
vi vào nhóm do con người làm ra?”
được con người thiết kế, chế tạo để
dùng trong cuộc sống.
- GV giải thích thêm: Khi nói đối
tượng tự nhiên hay sản phẩm công
nghệ, chúng ta chú ý đến nguồn gốc
tạo ra đối tượng. Cây là thực vật trong
tự nhiên; nón lá tuy làm từ vật liệu tự
nhiên nhưng do con người làm ra nên
là sản phẩm công nghệ.
- HS lắng nghe, nhắc lại: Đối tượng
tự nhiên có sẵn trong tự nhiên; sản
phẩm công nghệ do con người làm
ra để phục vụ cuộc sống.
- GV mở Google Lens trên thiết bị của
GV, quét hình hoặc vật thật trong lớp
như quạt điện, đèn học, màn hình; sau
đó chiếu kết quả gợi ý tên đồ vật cho
HS quan sát. GV nhấn mạnh: Công cụ
số giúp nhận biết tên sản phẩm nhanh
hơn, nhưng HS cần quan sát kĩ, đọc
thông tin do GV cung cấp và đối chiếu
với SGK, không tự ý tìm kiếm thông
tin chưa được hướng dẫn.
- HS quan sát kết quả trên màn
hình, đọc tên sản phẩm công nghệ
quen thuộc và đối chiếu với tranh
trong SGK.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ là - HS ghi nhớ nội dung chính và đọc
sản phẩm do con người làm ra để
lại phần ghi nhớ theo hướng dẫn
phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự
của GV.
nhiên không phải do con người làm ra
mà có sẵn trong tự nhiên như động
vật, thực vật, đất, nước.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
Mục tiêu: HS củng cố cách nhận biết và phân loại đối tượng tự nhiên, sản
phẩm công nghệ qua các ví dụ gần gũi trong lớp học và gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai phân loại
nhanh hơn”. GV đưa các thẻ từ: cái
bàn, cái ghế, cây xanh, nước, bút chì,
hòn đá, áo mưa, điện thoại.
- HS làm việc theo nhóm đôi, xếp
thẻ vào hai nhóm: đối tượng tự
nhiên và sản phẩm công nghệ.
- GV hướng dẫn HS đọc từng thẻ từ
- HS đọc từng thẻ từ, suy nghĩ và
và hỏi: “Đồ vật hoặc sự vật này có sẵn trả lời có hoặc không trước khi xếp
trong tự nhiên không?”
vào nhóm.
- GV yêu cầu HS xếp thẻ cây xanh,
nước, hòn đá vào nhóm phù hợp và
nêu lí do.
- HS xếp cây xanh, nước, hòn đá
vào nhóm đối tượng tự nhiên vì
chúng có sẵn trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS xếp thẻ cái bàn, cái
ghế, bút chì, áo mưa, điện thoại vào
nhóm phù hợp và nêu lí do.
- HS xếp các thẻ đó vào nhóm sản
phẩm công nghệ vì chúng do con
người làm ra để phục vụ cuộc sống.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết - HS trình bày: Cây xanh, nước,
quả và hỏi: “Em dựa vào dấu hiệu nào hòn đá là đối tượng tự nhiên. Cái
để phân loại?”
bàn, cái ghế, bút chì, áo mưa, điện
thoại là sản phẩm công nghệ vì do
con người làm ra.
- GV nhận xét, chỉnh sửa các trường
hợp HS còn nhầm lẫn và nhắc HS
luôn tự hỏi: “Đối tượng này có sẵn
trong tự nhiên hay do con người tạo
ra?”
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần và
nêu lại cách phân biệt bằng lời của
mình.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để liên hệ đồ vật, hiện tượng
quen thuộc ở gia đình và hình thành ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi HS chọn một ví dụ
ở nhà và nói theo mẫu: “Ở nhà em
có ...; đó là ...; em biết vì ...”.
- HS nêu ví dụ: Ở nhà em có tủ
lạnh; đó là sản phẩm công nghệ; em
biết vì tủ lạnh do con người làm ra
để bảo quản thức ăn. Ở sân nhà em
có cây xoài; đó là đối tượng tự
nhiên.
- GV mời HS nêu thêm một đối tượng - HS nêu: cây phượng, bông hoa,
tự nhiên gần nhà hoặc ở sân trường.
con chim, hòn đá, nước mưa là
những đối tượng tự nhiên.
- GV mời HS nêu thêm một sản phẩm
công nghệ có trong gia đình hoặc lớp
học.
- HS nêu: quạt điện, đèn học, ti vi,
tủ lạnh, máy tính, bàn ghế là sản
phẩm công nghệ.
- GV hỏi: “Vì sao chúng ta cần sử
dụng sản phẩm công nghệ đúng
cách?”
- HS trả lời: Vì sử dụng đúng cách
giúp đồ dùng bền hơn, an toàn hơn
và phục vụ tốt cho học tập, sinh
hoạt.
- GV hỏi thêm: “Khi sử dụng sản
phẩm công nghệ trong gia đình, em
cần làm gì để giữ gìn?”
- HS trả lời: Em dùng đúng cách,
không nghịch phá, không tự ý tháo
lắp, tắt thiết bị khi không dùng và
báo người lớn khi thiết bị hỏng.
- GV kết luận bài học: Tự nhiên và
công nghệ đều gắn với cuộc sống
hằng ngày. Biết phân biệt hai nhóm
đối tượng giúp chúng ta sử dụng, giữ
gìn sản phẩm công nghệ phù hợp và
biết trân trọng môi trường tự nhiên.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung
ghi nhớ và chuẩn bị quan sát thêm
các sản phẩm công nghệ trong gia
đình cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ...........................................................................................................................................................
.............
- ...........................................................................................................................................................
.............
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 3
TUẦN 2
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình như ti vi, tủ lạnh, máy thu
thanh, quạt điện, bóng đèn điện.
- Biết kể tên và nêu tác dụng của một số sản phẩm công nghệ quen thuộc ở nhà, ở trường.
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình; biết nêu việc nên làm và không nên làm
khi sử dụng đồ dùng công nghệ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát tranh, đọc gợi ý, suy nghĩ để nêu tác dụng của sản phẩm
công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về tác dụng, cách giữ gìn đồ dùng và trình bày ý
kiến rõ ràng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kiểm tra lại dự đoán ban đầu, điều chỉnh câu trả lời
khi phát hiện chưa phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia quan sát, thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng đúng cách, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình và lớp
học.
4. Tích hợp: Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A3.1: HS biết kết quả do công cụ số hoặc AI gợi ý cần
được kiểm chứng bằng kiến thức đã học và hướng dẫn của GV. Công cụ cụ thể: Google Lens và
Gemini do GV thao tác trên máy chiếu để nhận diện hình ảnh sản phẩm công nghệ; HS không tự
thao tác, chỉ quan sát, đối chiếu với SGK và nêu kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Công nghệ 3; Hình 2, Hình 3, Hình 4; thẻ từ về tác dụng sản phẩm công nghệ;
máy chiếu hoặc màn hình; công cụ nhận diện hình ảnh hoặc trợ lí AI do GV thao tác để minh họa
việc cần kiểm chứng thông tin.
- Học sinh: SGK Công nghệ 3; bút, vở; phiếu nối sản phẩm công nghệ với tác dụng; tranh hoặc ví
dụ về đồ dùng công nghệ ở gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về sản phẩm công nghệ; tạo tâm thế học tập để
HS liên hệ tác dụng của đồ dùng công nghệ trong gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Gọi nhanh sản - HS lắng nghe luật chơi và sẵn
phẩm công nghệ”. GV nêu tác dụng, sàng tham gia.
HS đoán tên đồ dùng.
- GV nêu: “Đồ dùng giúp làm mát căn - HS trả lời: Quạt điện hoặc máy
phòng là gì?”
điều hòa giúp làm mát căn phòng.
- GV nêu: “Đồ dùng giúp cất giữ và - HS trả lời: Tủ lạnh giúp cất giữ và
bảo quản thức ăn là gì?”
bảo quản thức ăn.
- GV nêu: “Đồ dùng giúp cả nhà xem - HS trả lời: Ti vi giúp xem chương
chương trình giải trí, học tập là gì?”
trình giải trí, học tập.
- GV hỏi: “Những đồ dùng trên có - HS trả lời: Có. Vì chúng do con
phải sản phẩm công nghệ không? Vì người làm ra để phục vụ cuộc sống.
sao?”
- GV nhận xét và dẫn vào bài: “Tiết - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
trước chúng ta đã phân biệt đối tượng học.
tự nhiên và sản phẩm công nghệ. Hôm
nay, chúng ta tìm hiểu tác dụng và
cách giữ gìn một số sản phẩm công
nghệ trong gia đình.”
2. KHÁM PHÁ: Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia
đình (15 phút)
Mục tiêu: HS quan sát Hình 2, gọi tên sản phẩm công nghệ và nêu được tác
dụng phù hợp của từng sản phẩm trong gia đình.
Mục tiêu tích hợp: AI 3.A3.1: HS biết kết quả do Google Lens hoặc Gemini
gợi ý chỉ là thông tin tham khảo; cần kiểm chứng bằng tranh SGK, kiến thức
đã học và hướng dẫn của GV trước khi trả lời.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 - HS quan sát Hình 2 và gọi tên: ti
trong SGK và gọi tên các sản phẩm vi, tủ lạnh, máy thu thanh, quạt
công nghệ có trong hình.
điện, bóng đèn điện.
- GV hỏi: “Ti vi trong hình có tác - HS trả lời: Ti vi giúp gia đình xem
dụng gì đối với gia đình?”
chương trình giải trí, học tập và biết
thêm thông tin.
- GV hỏi: “Tủ lạnh được dùng để làm - HS trả lời: Tủ lạnh dùng để cất giữ
gì?”
và bảo quản thực phẩm.
- GV hỏi: “Máy thu thanh và quạt điện - HS trả lời: Máy thu thanh dùng để
có tác dụng gì?”
nghe tin tức, chương trình giải trí.
Quạt điện dùng để làm mát.
- GV diễn giải tích hợp AI: GV mở
Google Lens hoặc Gemini trên máy
chiếu, đưa lần lượt hình ti vi, tủ lạnh,
máy thu thanh, quạt điện để công cụ
gợi ý tên hoặc tác dụng. GV giải thích
cho HS hiểu: công cụ số có thể giúp
nhận diện nhanh hình ảnh, nhưng kết
quả có lúc chưa đầy đủ hoặc chưa
đúng với bài học. Vì vậy, các em
không trả lời theo công cụ ngay mà
phải nhìn lại Hình 2 trong SGK, nhớ
tác dụng đã học, nghe câu hỏi của GV
và tự nói bằng lời của mình.
- HS quan sát cách GV thao tác trên
Google Lens hoặc Gemini, lắng
nghe giải thích, đối chiếu gợi ý của
công cụ với tranh SGK và nêu lại
bằng lời của mình.
- GV kết luận: Một số sản phẩm công - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung
nghệ trong gia đình thường được dùng chính.
để phục vụ nhu cầu ăn, mặc, nghỉ
ngơi, học tập và giải trí của con người.
3. LUYỆN TẬP: Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết hành động có thể làm hỏng đồ dùng và nêu được
một số cách giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và - HS quan sát tranh, thảo luận với
Hình 4 trong SGK, thảo luận: “Hành bạn và chuẩn bị trả lời.
động nào có thể làm hỏng đồ vật trong
nhà?”
- GV hỏi: “Trong Hình 3, bạn nhỏ - HS trả lời: Bạn nhỏ đá bóng trong
đang làm gì? Việc đó có thể gây hậu nhà, bóng có thể làm vỡ đồ vật hoặc
quả gì?”
làm hỏng ti vi, quạt điện.
- GV hỏi: “Trong Hình 4, người lớn và - HS trả lời: Người lớn lau quạt, bạn
bạn nhỏ đang làm gì? Việc đó thể hiện nhỏ lau giày dép. Việc đó thể hiện
điều gì?”
biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
- GV yêu cầu HS nêu ít nhất hai việc - HS nêu: Sử dụng đúng cách, lau
nên làm để giữ gìn sản phẩm công chùi khi cần thiết, không ném đồ
nghệ trong gia đình.
vào thiết bị, không tự ý tháo lắp, tắt
thiết bị khi không dùng.
- GV yêu cầu HS nêu ít nhất hai việc - HS nêu: Không đá bóng gần ti vi,
không nên làm khi sử dụng sản phẩm không nghịch dây điện, không đổ
công nghệ.
nước vào thiết bị, không dùng tay
ướt chạm vào đồ điện.
- GV nhận xét và kết luận: Giữ gìn sản - HS lắng nghe, nhắc lại cách giữ
phẩm công nghệ giúp đồ dùng bền gìn sản phẩm công nghệ.
hơn, an toàn hơn và phục vụ tốt hơn
cho sinh hoạt của gia đình.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để kể tên, nêu tác dụng và cách giữ gìn
một số sản phẩm công nghệ có trong nhà em.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói theo mẫu: “Ở - HS nói theo mẫu: Ở nhà em có
nhà em có ...; đồ dùng đó có tác quạt điện; quạt điện giúp làm mát;
dụng ...; em giữ gìn bằng cách ...”.
em giữ gìn bằng cách tắt quạt khi
không dùng và không cho tay vào
lồng quạt.
- GV mời HS nêu sản phẩm công nghệ - HS nêu: Đèn học giúp chiếu sáng
giúp học tập hoặc giải trí trong gia khi học bài; ti vi giúp xem chương
đình.
trình học tập và giải trí phù hợp.
- GV mời HS nêu sản phẩm công nghệ - HS nêu: Tủ lạnh giúp bảo quản
giúp bảo quản hoặc chế biến thức ăn. thức ăn; nồi cơm điện giúp nấu
cơm; bếp điện giúp nấu thức ăn.
- GV hỏi: “Khi ở nhà gặp một sản
phẩm công nghệ chưa biết rõ tác dụng,
em cần làm gì để sử dụng đúng và an
toàn?”
- HS trả lời: Em cần quan sát kĩ, hỏi
người lớn, đọc hướng dẫn nếu có và
không tự ý sử dụng khi chưa biết
cách dùng.
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát 3 - HS nhận nhiệm vụ và ghi nhớ
sản phẩm công nghệ và nói với người cách thực hiện ở nhà.
thân tác dụng, cách giữ gìn từng sản
phẩm.
- GV kết luận bài học: Sản phẩm công - HS lắng nghe, nhắc lại nội dung
nghệ giúp cuộc sống thuận tiện hơn. ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.
Mỗi HS cần biết nêu đúng tác dụng,
sử dụng đúng cách và giữ gìn đồ dùng
trong gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ...........................................................................................................................................................
.............
- ...........................................................................................................................................................
.............
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 3
TUẦN 3
Bài 2: Sử dụng đèn học (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tác dụng của đèn học đối với việc học tập và bảo vệ mắt.
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng qua hình dạng, màu sắc và cách sử dụng.
- Nêu và gọi tên được một số bộ phận chính của đèn học như bóng đèn, chụp đèn, thân đèn, đế
đèn, công tắc và dây nguồn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát hình ảnh, đọc tên bộ phận và hoàn thành nhiệm vụ nhận
biết đèn học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn, trình bày ý kiến, lắng nghe và bổ sung câu trả
lời.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ quy tắc an toàn khi quan sát, sử dụng thiết bị
điện gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, gọi tên bộ phận và tham gia thảo luận trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng đèn học đúng mục đích, đúng hướng dẫn và bảo đảm an toàn.
4. Tích hợp: Tích hợp NLS 4.1.CB1b: HS nhận biết việc sử dụng thiết bị điện cần đúng mục đích,
đúng hướng dẫn và bảo đảm an toàn. Công cụ cụ thể: video an toàn điện trên YouTube Kids do
GV chọn, tải/mở sẵn và trình chiếu trên máy chiếu; HS chỉ quan sát, không tự tìm kiếm hoặc bấm
vào nội dung lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Công nghệ 3; tranh Hình 1, Hình 2, Hình 3; một số hình ảnh đèn học; video an
toàn điện trên YouTube Kids do GV chọn; máy chiếu hoặc màn hình; thẻ tên bộ phận đèn học.
- Học sinh: SGK Công nghệ 3; bút, vở; phiếu gọi tên bộ phận chính của đèn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; giúp HS liên hệ nhu cầu dùng đèn học khi
đọc sách, viết bài ở nhà.
*Cách tiến hành:
- GV đặt tình huống: “Buổi tối, khi - HS trả lời: Em cần dùng đèn học
ngồi học bài, em cần dùng đồ vật nào hoặc bật đèn để nhìn rõ sách vở.
để nhìn rõ sách vở hơn?”
- GV hỏi: “Đèn học giúp ích gì cho - HS trả lời: Đèn học giúp chiếu
việc học tập của em?”
sáng chỗ học, giúp em đọc sách,
viết bài rõ hơn.
- GV hỏi: “Nếu ngồi học ở nơi thiếu - HS trả lời: Mắt có thể bị mỏi, khó
ánh sáng, mắt em có thể bị ảnh hưởng nhìn rõ chữ và ảnh hưởng đến thị
như thế nào?”
lực.
- GV mời HS chia sẻ: “Ở nhà em có - HS chia sẻ: Đèn học của em có
loại đèn học nào? Màu sắc, hình dạng chụp đèn, thân đèn, đế đèn; có loại
ra sao?”
màu trắng, xanh, hồng hoặc vàng.
- GV nhận xét và giới thiệu: Đèn học - HS lắng nghe và liên hệ với đồ
là sản phẩm công nghệ gần gũi, hỗ trợ dùng học tập của bản thân.
học tập và cần được sử dụng đúng
cách.
- GV dẫn vào bài: “Hôm nay chúng ta - HS nhắc lại tên bài: Sử dụng đèn
tìm hiểu tác dụng, một số loại và các học.
bộ phận chính của đèn học.”
2. KHÁM PHÁ: Tác dụng và một số loại đèn học (10 phút)
Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của đèn học và nhận biết được một số loại
đèn học thông dụng.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 - HS quan sát Hình 1 và trả lời: Bạn
trong SGK và cho biết bạn nhỏ đang nhỏ dùng đèn học để đọc sách, học
sử dụng đèn học để làm gì.
bài hoặc làm bài.
- GV hỏi: “Đèn học cung cấp ánh sáng - HS trả lời: Đèn học cung cấp ánh
cho khu vực nào?”
sáng cho bàn học hoặc khu vực em
đang học tập.
- GV kết luận ngắn: Đèn học cung cấp - HS lắng nghe và nhắc lại tác dụng
ánh sáng hỗ trợ việc học tập và giúp của đèn học.
bảo vệ mắt khi sử dụng đúng cách.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và - HS quan sát Hình 2 và nêu: Có
nêu các loại đèn học có trong hình.
nhiều loại đèn học khác nhau về
kiểu dáng, màu sắc, cách bật tắt.
- GV hỏi: “Nếu được chọn một chiếc - HS trả lời theo ý thích: Em chọn
đèn học trong Hình 2, em sẽ chọn chiếc đèn có ánh sáng vừa phải, dễ
chiếc nào? Vì sao?”
điều chỉnh, phù hợp với bàn học
của em.
- GV nhận xét: Khi chọn đèn học, cần - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu
chú ý đèn chiếu sáng phù hợp, dễ sử có.
dụng, an toàn và phù hợp góc học tập.
3. KHÁM PHÁ: Một số bộ phận chính của đèn học (15 phút)
Mục tiêu: HS quan sát Hình 3, gọi tên được các bộ phận chính của đèn học
và nêu được tác dụng cơ bản của một số bộ phận.
Mục tiêu tích hợp: NLS 4.1.CB1b: HS nhận biết sử dụng thiết bị điện cần
đúng mục đích, đúng hướng dẫn và bảo đảm an toàn; biết xem nguồn video
do GV lựa chọn để rút ra quy tắc sử dụng đèn học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 - HS quan sát Hình 3 và đọc: chụp
trong SGK và đọc các thẻ tên bộ phận đèn, công tắc, dây nguồn, bóng đèn,
của đèn học.
thân đèn, đế đèn.
- GV hỏi: “Bóng đèn có tác dụng gì?”
- HS trả lời: Bóng đèn phát ra ánh
sáng.
- GV hỏi: “Chụp đèn và thân đèn có - HS trả lời: Chụp đèn bảo vệ bóng
tác dụng gì?”
đèn, tập trung ánh sáng và chống
mỏi mắt. Thân đèn giúp điều chỉnh
hướng chiếu sáng.
- GV hỏi: “Đế đèn, công tắc và dây - HS trả lời: Đế đèn giữ đèn đứng
nguồn có tác dụng gì?”
vững. Công tắc dùng để bật, tắt đèn.
Dây nguồn nối đèn với nguồn điện.
- GV diễn giải tích hợp NLS: GV giới
thiệu công cụ số được dùng là
YouTube Kids, video an toàn điện đã
được GV chọn trước và mở sẵn trên
máy chiếu. GV hướng dẫn HS xem
video có mục đích: chỉ tập trung vào
hành động nên làm và không nên làm
khi dùng thiết bị điện; không tự tìm
kiếm video khác, không bấm vào
quảng cáo hoặc đường dẫn lạ. GV giải
thích cho HS hiểu rằng công cụ số
giúp các em quan sát tình huống rõ
hơn, nhưng quy tắc an toàn vẫn phải
dựa vào bài học, lời hướng dẫn của
- HS quan sát video do GV trình
chiếu, ghi nhớ hành động an toàn,
không tự ý tìm kiếm hoặc bấm vào
nội dung khác; sau đó nêu quy tắc
sử dụng đèn học an toàn.
GV và sự hỗ trợ của người lớn.
- GV kết luận: Đèn học có các bộ - HS lắng nghe, nhắc lại tên các bộ
phận chính như bóng đèn, chụp đèn, phận chính và một quy tắc an toàn.
thân đèn, đế đèn, công tắc và dây
nguồn. Khi dùng thiết bị điện, cần
dùng đúng mục đích, đúng hướng dẫn,
không nghịch dây điện và báo người
lớn khi thấy dấu hiệu bất thường.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để nhận biết đèn học trong thực tế, nêu bộ
phận chính và một quy tắc sử dụng an toàn.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chỉ nhanh - gọi - HS gọi tên bộ phận: bóng đèn,
đúng”. GV chỉ vào tranh đèn học hoặc chụp đèn, thân đèn, đế đèn, công
vật thật, HS gọi tên bộ phận.
tắc, dây nguồn.
- GV yêu cầu HS chọn một bộ phận và - HS nêu: Công tắc dùng để bật, tắt
nói tác dụng của bộ phận đó.
đèn; thân đèn giúp điều chỉnh
hướng chiếu sáng; đế đèn giúp đèn
đứng vững.
- GV hỏi: “Khi thấy dây nguồn của - HS trả lời: Em tắt đèn nếu an toàn,
đèn bị hở hoặc đèn phát ra tiếng lạ, em không chạm vào dây hở và báo
cần làm gì?”
ngay với người lớn hoặc GV.
- GV yêu cầu HS nêu một việc nên - HS nêu: Đặt đèn ở vị trí ch
TUẦN 1
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ ở mức độ đơn giản.
- Gọi tên được một số đối tượng trong tranh và trong lớp học; bước đầu nêu được đối tượng nào
do con người làm ra, đối tượng nào có sẵn trong tự nhiên.
- Biết liên hệ thực tế để kể thêm một số đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ quen thuộc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát tranh, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời và điều chỉnh câu trả
lời sau khi nghe góp ý.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn, trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe và bổ sung ý
kiến cho nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi “Vì sao em biết?” để lí giải cách phân
loại đối tượng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tham gia trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình và lớp học.
4. Tích hợp:
Tích hợp NLS 1.2.CB1a: HS nhận biết một số thiết bị, sản phẩm công nghệ quen thuộc; biết
quan sát thông tin từ nguồn do GV cung cấp. Công cụ cụ thể: Google Lens do GV mở trên
thiết bị của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Công nghệ 3; tranh khởi động; Hình 1 về đối tượng tự nhiên và sản phẩm công
nghệ; thẻ từ; điện thoại hoặc máy tính bảng có Google Lens do GV thao tác; máy chiếu hoặc màn
hình trình chiếu.
- Học sinh: SGK Công nghệ 3; bút, vở; phiếu phân loại đối tượng tự nhiên và sản phẩm công
nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; gợi cho HS nhận ra điểm giống và khác
nhau ban đầu giữa nguồn sáng tự nhiên và bóng đèn điện.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh khởi động - HS quan sát tranh, suy nghĩ và
trong SGK và nêu câu hỏi: “Bóng
nêu ý kiến cá nhân.
điện chiếu sáng và Mặt Trời chiếu
sáng có gì giống và khác nhau?”
- GV yêu cầu HS nói nhanh một điểm
- HS trả lời: Bóng điện và Mặt Trời
giống nhau giữa bóng điện và Mặt
Trời trong tranh.
đều có thể phát ra ánh sáng, giúp
con người nhìn rõ hơn.
- GV yêu cầu HS nói nhanh một điểm - HS trả lời: Mặt Trời có sẵn trong
khác nhau giữa bóng điện và Mặt Trời tự nhiên; bóng điện là đồ vật do con
trong tranh.
người làm ra.
- GV gợi mở: “Cả hai đối tượng này
đều giúp chúng ta điều gì? Đối tượng
nào có sẵn trong tự nhiên? Đối tượng
nào do con người làm ra?”
- HS trả lời: Cả hai đều giúp chiếu
sáng. Mặt Trời có sẵn trong tự
nhiên. Bóng đèn điện do con người
làm ra.
- GV mời HS liên hệ thêm: “Ngoài
bóng điện, em còn biết đồ vật nào do
con người làm ra để phục vụ cuộc
sống?”
- HS nêu: quạt điện, ti vi, điện
thoại, đèn học, bàn ghế, xe đạp là
những đồ vật do con người làm ra.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: “Trong
cuộc sống có những đối tượng có sẵn
trong tự nhiên và cũng có những sản
phẩm do con người làm ra để phục vụ
đời sống. Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu bài Tự nhiên và công nghệ.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. KHÁM PHÁ: Đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ (15 phút)
Mục tiêu: HS quan sát Hình 1, gọi tên được các đối tượng và phân biệt
được đối tượng tự nhiên với sản phẩm công nghệ ở mức độ đơn giản.
Mục tiêu tích hợp: NLS 1.2.CB1a: HS nhận biết một số thiết bị, sản phẩm
công nghệ quen thuộc; biết quan sát thông tin từ nguồn do GV cung cấp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1
- HS quan sát Hình 1 và gọi tên:
trong SGK và gọi tên các đối tượng có cây, nón lá, núi đá/biển, đèn bàn,
trong hình.
quạt điện, ti vi.
- GV hỏi: “Trong các đối tượng đó,
đối tượng nào do con người làm ra?
Đối tượng nào không phải do con
người làm ra?”
- HS trả lời: Nón lá, đèn bàn, quạt
điện, ti vi do con người làm ra. Cây,
núi đá/biển không phải do con
người làm ra.
- GV yêu cầu HS giải thích: “Vì sao
- HS trả lời: Vì những đồ vật đó
em xếp nón lá, đèn bàn, quạt điện, ti
vi vào nhóm do con người làm ra?”
được con người thiết kế, chế tạo để
dùng trong cuộc sống.
- GV giải thích thêm: Khi nói đối
tượng tự nhiên hay sản phẩm công
nghệ, chúng ta chú ý đến nguồn gốc
tạo ra đối tượng. Cây là thực vật trong
tự nhiên; nón lá tuy làm từ vật liệu tự
nhiên nhưng do con người làm ra nên
là sản phẩm công nghệ.
- HS lắng nghe, nhắc lại: Đối tượng
tự nhiên có sẵn trong tự nhiên; sản
phẩm công nghệ do con người làm
ra để phục vụ cuộc sống.
- GV mở Google Lens trên thiết bị của
GV, quét hình hoặc vật thật trong lớp
như quạt điện, đèn học, màn hình; sau
đó chiếu kết quả gợi ý tên đồ vật cho
HS quan sát. GV nhấn mạnh: Công cụ
số giúp nhận biết tên sản phẩm nhanh
hơn, nhưng HS cần quan sát kĩ, đọc
thông tin do GV cung cấp và đối chiếu
với SGK, không tự ý tìm kiếm thông
tin chưa được hướng dẫn.
- HS quan sát kết quả trên màn
hình, đọc tên sản phẩm công nghệ
quen thuộc và đối chiếu với tranh
trong SGK.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ là - HS ghi nhớ nội dung chính và đọc
sản phẩm do con người làm ra để
lại phần ghi nhớ theo hướng dẫn
phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự
của GV.
nhiên không phải do con người làm ra
mà có sẵn trong tự nhiên như động
vật, thực vật, đất, nước.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (10 phút)
Mục tiêu: HS củng cố cách nhận biết và phân loại đối tượng tự nhiên, sản
phẩm công nghệ qua các ví dụ gần gũi trong lớp học và gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai phân loại
nhanh hơn”. GV đưa các thẻ từ: cái
bàn, cái ghế, cây xanh, nước, bút chì,
hòn đá, áo mưa, điện thoại.
- HS làm việc theo nhóm đôi, xếp
thẻ vào hai nhóm: đối tượng tự
nhiên và sản phẩm công nghệ.
- GV hướng dẫn HS đọc từng thẻ từ
- HS đọc từng thẻ từ, suy nghĩ và
và hỏi: “Đồ vật hoặc sự vật này có sẵn trả lời có hoặc không trước khi xếp
trong tự nhiên không?”
vào nhóm.
- GV yêu cầu HS xếp thẻ cây xanh,
nước, hòn đá vào nhóm phù hợp và
nêu lí do.
- HS xếp cây xanh, nước, hòn đá
vào nhóm đối tượng tự nhiên vì
chúng có sẵn trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS xếp thẻ cái bàn, cái
ghế, bút chì, áo mưa, điện thoại vào
nhóm phù hợp và nêu lí do.
- HS xếp các thẻ đó vào nhóm sản
phẩm công nghệ vì chúng do con
người làm ra để phục vụ cuộc sống.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết - HS trình bày: Cây xanh, nước,
quả và hỏi: “Em dựa vào dấu hiệu nào hòn đá là đối tượng tự nhiên. Cái
để phân loại?”
bàn, cái ghế, bút chì, áo mưa, điện
thoại là sản phẩm công nghệ vì do
con người làm ra.
- GV nhận xét, chỉnh sửa các trường
hợp HS còn nhầm lẫn và nhắc HS
luôn tự hỏi: “Đối tượng này có sẵn
trong tự nhiên hay do con người tạo
ra?”
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần và
nêu lại cách phân biệt bằng lời của
mình.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để liên hệ đồ vật, hiện tượng
quen thuộc ở gia đình và hình thành ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi HS chọn một ví dụ
ở nhà và nói theo mẫu: “Ở nhà em
có ...; đó là ...; em biết vì ...”.
- HS nêu ví dụ: Ở nhà em có tủ
lạnh; đó là sản phẩm công nghệ; em
biết vì tủ lạnh do con người làm ra
để bảo quản thức ăn. Ở sân nhà em
có cây xoài; đó là đối tượng tự
nhiên.
- GV mời HS nêu thêm một đối tượng - HS nêu: cây phượng, bông hoa,
tự nhiên gần nhà hoặc ở sân trường.
con chim, hòn đá, nước mưa là
những đối tượng tự nhiên.
- GV mời HS nêu thêm một sản phẩm
công nghệ có trong gia đình hoặc lớp
học.
- HS nêu: quạt điện, đèn học, ti vi,
tủ lạnh, máy tính, bàn ghế là sản
phẩm công nghệ.
- GV hỏi: “Vì sao chúng ta cần sử
dụng sản phẩm công nghệ đúng
cách?”
- HS trả lời: Vì sử dụng đúng cách
giúp đồ dùng bền hơn, an toàn hơn
và phục vụ tốt cho học tập, sinh
hoạt.
- GV hỏi thêm: “Khi sử dụng sản
phẩm công nghệ trong gia đình, em
cần làm gì để giữ gìn?”
- HS trả lời: Em dùng đúng cách,
không nghịch phá, không tự ý tháo
lắp, tắt thiết bị khi không dùng và
báo người lớn khi thiết bị hỏng.
- GV kết luận bài học: Tự nhiên và
công nghệ đều gắn với cuộc sống
hằng ngày. Biết phân biệt hai nhóm
đối tượng giúp chúng ta sử dụng, giữ
gìn sản phẩm công nghệ phù hợp và
biết trân trọng môi trường tự nhiên.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung
ghi nhớ và chuẩn bị quan sát thêm
các sản phẩm công nghệ trong gia
đình cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ...........................................................................................................................................................
.............
- ...........................................................................................................................................................
.............
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 3
TUẦN 2
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình như ti vi, tủ lạnh, máy thu
thanh, quạt điện, bóng đèn điện.
- Biết kể tên và nêu tác dụng của một số sản phẩm công nghệ quen thuộc ở nhà, ở trường.
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình; biết nêu việc nên làm và không nên làm
khi sử dụng đồ dùng công nghệ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát tranh, đọc gợi ý, suy nghĩ để nêu tác dụng của sản phẩm
công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về tác dụng, cách giữ gìn đồ dùng và trình bày ý
kiến rõ ràng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kiểm tra lại dự đoán ban đầu, điều chỉnh câu trả lời
khi phát hiện chưa phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia quan sát, thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng đúng cách, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình và lớp
học.
4. Tích hợp: Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A3.1: HS biết kết quả do công cụ số hoặc AI gợi ý cần
được kiểm chứng bằng kiến thức đã học và hướng dẫn của GV. Công cụ cụ thể: Google Lens và
Gemini do GV thao tác trên máy chiếu để nhận diện hình ảnh sản phẩm công nghệ; HS không tự
thao tác, chỉ quan sát, đối chiếu với SGK và nêu kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Công nghệ 3; Hình 2, Hình 3, Hình 4; thẻ từ về tác dụng sản phẩm công nghệ;
máy chiếu hoặc màn hình; công cụ nhận diện hình ảnh hoặc trợ lí AI do GV thao tác để minh họa
việc cần kiểm chứng thông tin.
- Học sinh: SGK Công nghệ 3; bút, vở; phiếu nối sản phẩm công nghệ với tác dụng; tranh hoặc ví
dụ về đồ dùng công nghệ ở gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về sản phẩm công nghệ; tạo tâm thế học tập để
HS liên hệ tác dụng của đồ dùng công nghệ trong gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Gọi nhanh sản - HS lắng nghe luật chơi và sẵn
phẩm công nghệ”. GV nêu tác dụng, sàng tham gia.
HS đoán tên đồ dùng.
- GV nêu: “Đồ dùng giúp làm mát căn - HS trả lời: Quạt điện hoặc máy
phòng là gì?”
điều hòa giúp làm mát căn phòng.
- GV nêu: “Đồ dùng giúp cất giữ và - HS trả lời: Tủ lạnh giúp cất giữ và
bảo quản thức ăn là gì?”
bảo quản thức ăn.
- GV nêu: “Đồ dùng giúp cả nhà xem - HS trả lời: Ti vi giúp xem chương
chương trình giải trí, học tập là gì?”
trình giải trí, học tập.
- GV hỏi: “Những đồ dùng trên có - HS trả lời: Có. Vì chúng do con
phải sản phẩm công nghệ không? Vì người làm ra để phục vụ cuộc sống.
sao?”
- GV nhận xét và dẫn vào bài: “Tiết - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
trước chúng ta đã phân biệt đối tượng học.
tự nhiên và sản phẩm công nghệ. Hôm
nay, chúng ta tìm hiểu tác dụng và
cách giữ gìn một số sản phẩm công
nghệ trong gia đình.”
2. KHÁM PHÁ: Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia
đình (15 phút)
Mục tiêu: HS quan sát Hình 2, gọi tên sản phẩm công nghệ và nêu được tác
dụng phù hợp của từng sản phẩm trong gia đình.
Mục tiêu tích hợp: AI 3.A3.1: HS biết kết quả do Google Lens hoặc Gemini
gợi ý chỉ là thông tin tham khảo; cần kiểm chứng bằng tranh SGK, kiến thức
đã học và hướng dẫn của GV trước khi trả lời.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 - HS quan sát Hình 2 và gọi tên: ti
trong SGK và gọi tên các sản phẩm vi, tủ lạnh, máy thu thanh, quạt
công nghệ có trong hình.
điện, bóng đèn điện.
- GV hỏi: “Ti vi trong hình có tác - HS trả lời: Ti vi giúp gia đình xem
dụng gì đối với gia đình?”
chương trình giải trí, học tập và biết
thêm thông tin.
- GV hỏi: “Tủ lạnh được dùng để làm - HS trả lời: Tủ lạnh dùng để cất giữ
gì?”
và bảo quản thực phẩm.
- GV hỏi: “Máy thu thanh và quạt điện - HS trả lời: Máy thu thanh dùng để
có tác dụng gì?”
nghe tin tức, chương trình giải trí.
Quạt điện dùng để làm mát.
- GV diễn giải tích hợp AI: GV mở
Google Lens hoặc Gemini trên máy
chiếu, đưa lần lượt hình ti vi, tủ lạnh,
máy thu thanh, quạt điện để công cụ
gợi ý tên hoặc tác dụng. GV giải thích
cho HS hiểu: công cụ số có thể giúp
nhận diện nhanh hình ảnh, nhưng kết
quả có lúc chưa đầy đủ hoặc chưa
đúng với bài học. Vì vậy, các em
không trả lời theo công cụ ngay mà
phải nhìn lại Hình 2 trong SGK, nhớ
tác dụng đã học, nghe câu hỏi của GV
và tự nói bằng lời của mình.
- HS quan sát cách GV thao tác trên
Google Lens hoặc Gemini, lắng
nghe giải thích, đối chiếu gợi ý của
công cụ với tranh SGK và nêu lại
bằng lời của mình.
- GV kết luận: Một số sản phẩm công - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung
nghệ trong gia đình thường được dùng chính.
để phục vụ nhu cầu ăn, mặc, nghỉ
ngơi, học tập và giải trí của con người.
3. LUYỆN TẬP: Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết hành động có thể làm hỏng đồ dùng và nêu được
một số cách giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và - HS quan sát tranh, thảo luận với
Hình 4 trong SGK, thảo luận: “Hành bạn và chuẩn bị trả lời.
động nào có thể làm hỏng đồ vật trong
nhà?”
- GV hỏi: “Trong Hình 3, bạn nhỏ - HS trả lời: Bạn nhỏ đá bóng trong
đang làm gì? Việc đó có thể gây hậu nhà, bóng có thể làm vỡ đồ vật hoặc
quả gì?”
làm hỏng ti vi, quạt điện.
- GV hỏi: “Trong Hình 4, người lớn và - HS trả lời: Người lớn lau quạt, bạn
bạn nhỏ đang làm gì? Việc đó thể hiện nhỏ lau giày dép. Việc đó thể hiện
điều gì?”
biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
- GV yêu cầu HS nêu ít nhất hai việc - HS nêu: Sử dụng đúng cách, lau
nên làm để giữ gìn sản phẩm công chùi khi cần thiết, không ném đồ
nghệ trong gia đình.
vào thiết bị, không tự ý tháo lắp, tắt
thiết bị khi không dùng.
- GV yêu cầu HS nêu ít nhất hai việc - HS nêu: Không đá bóng gần ti vi,
không nên làm khi sử dụng sản phẩm không nghịch dây điện, không đổ
công nghệ.
nước vào thiết bị, không dùng tay
ướt chạm vào đồ điện.
- GV nhận xét và kết luận: Giữ gìn sản - HS lắng nghe, nhắc lại cách giữ
phẩm công nghệ giúp đồ dùng bền gìn sản phẩm công nghệ.
hơn, an toàn hơn và phục vụ tốt hơn
cho sinh hoạt của gia đình.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để kể tên, nêu tác dụng và cách giữ gìn
một số sản phẩm công nghệ có trong nhà em.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói theo mẫu: “Ở - HS nói theo mẫu: Ở nhà em có
nhà em có ...; đồ dùng đó có tác quạt điện; quạt điện giúp làm mát;
dụng ...; em giữ gìn bằng cách ...”.
em giữ gìn bằng cách tắt quạt khi
không dùng và không cho tay vào
lồng quạt.
- GV mời HS nêu sản phẩm công nghệ - HS nêu: Đèn học giúp chiếu sáng
giúp học tập hoặc giải trí trong gia khi học bài; ti vi giúp xem chương
đình.
trình học tập và giải trí phù hợp.
- GV mời HS nêu sản phẩm công nghệ - HS nêu: Tủ lạnh giúp bảo quản
giúp bảo quản hoặc chế biến thức ăn. thức ăn; nồi cơm điện giúp nấu
cơm; bếp điện giúp nấu thức ăn.
- GV hỏi: “Khi ở nhà gặp một sản
phẩm công nghệ chưa biết rõ tác dụng,
em cần làm gì để sử dụng đúng và an
toàn?”
- HS trả lời: Em cần quan sát kĩ, hỏi
người lớn, đọc hướng dẫn nếu có và
không tự ý sử dụng khi chưa biết
cách dùng.
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát 3 - HS nhận nhiệm vụ và ghi nhớ
sản phẩm công nghệ và nói với người cách thực hiện ở nhà.
thân tác dụng, cách giữ gìn từng sản
phẩm.
- GV kết luận bài học: Sản phẩm công - HS lắng nghe, nhắc lại nội dung
nghệ giúp cuộc sống thuận tiện hơn. ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.
Mỗi HS cần biết nêu đúng tác dụng,
sử dụng đúng cách và giữ gìn đồ dùng
trong gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ...........................................................................................................................................................
.............
- ...........................................................................................................................................................
.............
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 3
TUẦN 3
Bài 2: Sử dụng đèn học (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tác dụng của đèn học đối với việc học tập và bảo vệ mắt.
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng qua hình dạng, màu sắc và cách sử dụng.
- Nêu và gọi tên được một số bộ phận chính của đèn học như bóng đèn, chụp đèn, thân đèn, đế
đèn, công tắc và dây nguồn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát hình ảnh, đọc tên bộ phận và hoàn thành nhiệm vụ nhận
biết đèn học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn, trình bày ý kiến, lắng nghe và bổ sung câu trả
lời.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ quy tắc an toàn khi quan sát, sử dụng thiết bị
điện gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, gọi tên bộ phận và tham gia thảo luận trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng đèn học đúng mục đích, đúng hướng dẫn và bảo đảm an toàn.
4. Tích hợp: Tích hợp NLS 4.1.CB1b: HS nhận biết việc sử dụng thiết bị điện cần đúng mục đích,
đúng hướng dẫn và bảo đảm an toàn. Công cụ cụ thể: video an toàn điện trên YouTube Kids do
GV chọn, tải/mở sẵn và trình chiếu trên máy chiếu; HS chỉ quan sát, không tự tìm kiếm hoặc bấm
vào nội dung lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Công nghệ 3; tranh Hình 1, Hình 2, Hình 3; một số hình ảnh đèn học; video an
toàn điện trên YouTube Kids do GV chọn; máy chiếu hoặc màn hình; thẻ tên bộ phận đèn học.
- Học sinh: SGK Công nghệ 3; bút, vở; phiếu gọi tên bộ phận chính của đèn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; giúp HS liên hệ nhu cầu dùng đèn học khi
đọc sách, viết bài ở nhà.
*Cách tiến hành:
- GV đặt tình huống: “Buổi tối, khi - HS trả lời: Em cần dùng đèn học
ngồi học bài, em cần dùng đồ vật nào hoặc bật đèn để nhìn rõ sách vở.
để nhìn rõ sách vở hơn?”
- GV hỏi: “Đèn học giúp ích gì cho - HS trả lời: Đèn học giúp chiếu
việc học tập của em?”
sáng chỗ học, giúp em đọc sách,
viết bài rõ hơn.
- GV hỏi: “Nếu ngồi học ở nơi thiếu - HS trả lời: Mắt có thể bị mỏi, khó
ánh sáng, mắt em có thể bị ảnh hưởng nhìn rõ chữ và ảnh hưởng đến thị
như thế nào?”
lực.
- GV mời HS chia sẻ: “Ở nhà em có - HS chia sẻ: Đèn học của em có
loại đèn học nào? Màu sắc, hình dạng chụp đèn, thân đèn, đế đèn; có loại
ra sao?”
màu trắng, xanh, hồng hoặc vàng.
- GV nhận xét và giới thiệu: Đèn học - HS lắng nghe và liên hệ với đồ
là sản phẩm công nghệ gần gũi, hỗ trợ dùng học tập của bản thân.
học tập và cần được sử dụng đúng
cách.
- GV dẫn vào bài: “Hôm nay chúng ta - HS nhắc lại tên bài: Sử dụng đèn
tìm hiểu tác dụng, một số loại và các học.
bộ phận chính của đèn học.”
2. KHÁM PHÁ: Tác dụng và một số loại đèn học (10 phút)
Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của đèn học và nhận biết được một số loại
đèn học thông dụng.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 - HS quan sát Hình 1 và trả lời: Bạn
trong SGK và cho biết bạn nhỏ đang nhỏ dùng đèn học để đọc sách, học
sử dụng đèn học để làm gì.
bài hoặc làm bài.
- GV hỏi: “Đèn học cung cấp ánh sáng - HS trả lời: Đèn học cung cấp ánh
cho khu vực nào?”
sáng cho bàn học hoặc khu vực em
đang học tập.
- GV kết luận ngắn: Đèn học cung cấp - HS lắng nghe và nhắc lại tác dụng
ánh sáng hỗ trợ việc học tập và giúp của đèn học.
bảo vệ mắt khi sử dụng đúng cách.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và - HS quan sát Hình 2 và nêu: Có
nêu các loại đèn học có trong hình.
nhiều loại đèn học khác nhau về
kiểu dáng, màu sắc, cách bật tắt.
- GV hỏi: “Nếu được chọn một chiếc - HS trả lời theo ý thích: Em chọn
đèn học trong Hình 2, em sẽ chọn chiếc đèn có ánh sáng vừa phải, dễ
chiếc nào? Vì sao?”
điều chỉnh, phù hợp với bàn học
của em.
- GV nhận xét: Khi chọn đèn học, cần - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu
chú ý đèn chiếu sáng phù hợp, dễ sử có.
dụng, an toàn và phù hợp góc học tập.
3. KHÁM PHÁ: Một số bộ phận chính của đèn học (15 phút)
Mục tiêu: HS quan sát Hình 3, gọi tên được các bộ phận chính của đèn học
và nêu được tác dụng cơ bản của một số bộ phận.
Mục tiêu tích hợp: NLS 4.1.CB1b: HS nhận biết sử dụng thiết bị điện cần
đúng mục đích, đúng hướng dẫn và bảo đảm an toàn; biết xem nguồn video
do GV lựa chọn để rút ra quy tắc sử dụng đèn học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 - HS quan sát Hình 3 và đọc: chụp
trong SGK và đọc các thẻ tên bộ phận đèn, công tắc, dây nguồn, bóng đèn,
của đèn học.
thân đèn, đế đèn.
- GV hỏi: “Bóng đèn có tác dụng gì?”
- HS trả lời: Bóng đèn phát ra ánh
sáng.
- GV hỏi: “Chụp đèn và thân đèn có - HS trả lời: Chụp đèn bảo vệ bóng
tác dụng gì?”
đèn, tập trung ánh sáng và chống
mỏi mắt. Thân đèn giúp điều chỉnh
hướng chiếu sáng.
- GV hỏi: “Đế đèn, công tắc và dây - HS trả lời: Đế đèn giữ đèn đứng
nguồn có tác dụng gì?”
vững. Công tắc dùng để bật, tắt đèn.
Dây nguồn nối đèn với nguồn điện.
- GV diễn giải tích hợp NLS: GV giới
thiệu công cụ số được dùng là
YouTube Kids, video an toàn điện đã
được GV chọn trước và mở sẵn trên
máy chiếu. GV hướng dẫn HS xem
video có mục đích: chỉ tập trung vào
hành động nên làm và không nên làm
khi dùng thiết bị điện; không tự tìm
kiếm video khác, không bấm vào
quảng cáo hoặc đường dẫn lạ. GV giải
thích cho HS hiểu rằng công cụ số
giúp các em quan sát tình huống rõ
hơn, nhưng quy tắc an toàn vẫn phải
dựa vào bài học, lời hướng dẫn của
- HS quan sát video do GV trình
chiếu, ghi nhớ hành động an toàn,
không tự ý tìm kiếm hoặc bấm vào
nội dung khác; sau đó nêu quy tắc
sử dụng đèn học an toàn.
GV và sự hỗ trợ của người lớn.
- GV kết luận: Đèn học có các bộ - HS lắng nghe, nhắc lại tên các bộ
phận chính như bóng đèn, chụp đèn, phận chính và một quy tắc an toàn.
thân đèn, đế đèn, công tắc và dây
nguồn. Khi dùng thiết bị điện, cần
dùng đúng mục đích, đúng hướng dẫn,
không nghịch dây điện và báo người
lớn khi thấy dấu hiệu bất thường.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để nhận biết đèn học trong thực tế, nêu bộ
phận chính và một quy tắc sử dụng an toàn.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chỉ nhanh - gọi - HS gọi tên bộ phận: bóng đèn,
đúng”. GV chỉ vào tranh đèn học hoặc chụp đèn, thân đèn, đế đèn, công
vật thật, HS gọi tên bộ phận.
tắc, dây nguồn.
- GV yêu cầu HS chọn một bộ phận và - HS nêu: Công tắc dùng để bật, tắt
nói tác dụng của bộ phận đó.
đèn; thân đèn giúp điều chỉnh
hướng chiếu sáng; đế đèn giúp đèn
đứng vững.
- GV hỏi: “Khi thấy dây nguồn của - HS trả lời: Em tắt đèn nếu an toàn,
đèn bị hở hoặc đèn phát ra tiếng lạ, em không chạm vào dây hở và báo
cần làm gì?”
ngay với người lớn hoặc GV.
- GV yêu cầu HS nêu một việc nên - HS nêu: Đặt đèn ở vị trí ch
 








Các ý kiến mới nhất