BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:50' 20-09-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Hòa
Ngày gửi: 10h:50' 20-09-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người vi ết th ể hi ện qua
văn bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình,
từ tượng thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện đ ược các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tình câm, cảm xúc của người viết thể hi ện qua
VB
c. Năng lực số (Tích hợp - DigComp 2.2):
Thành phần 1.1: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và n ội dung s ố.
YCCĐ: Biết cách sử dụng các từ khóa liên quan đến "thơ Đường luật", "luật thơ
thất ngôn bát cú" để tìm kiếm tài liệu minh họa và lọc thông tin chính xác t ừ các
trang web học liệu uy tín.
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet
để tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc b ảng tính đ ể thi ết
lập sơ đồ luật thi (bằng - trắc) của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ ng ữ Hán Việt, c ấu
trúc câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Yêu nước, trân trọng và có ý thức giữ gìn, phát huy những giá tr ị văn hóa, văn
học truyền thống của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập. Máy
tính có kết nối Internet để hướng dẫn học sinh tra cứu. Video AI được t ạo b ằng
các công cụ AI để khởi động bài học. Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi. Thiết bị thông minh (nếu điều kiện cho phép) để thực hành
tìm kiếm thông tin.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối kiến thức cũ - mới.
b. Nội dung: Trò chơi "Đuổi hình bắt chữ".
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS (Thơ Đường, Cổ điển, Luật thơ, Quy tắc, Ý tứ,
Bút pháp).
d. Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu các hình ảnh gợi ý cho 6 từ khóa.
HS quan sát, giơ tay nhanh nhất để trả lời.
GV dẫn dắt: Những từ khóa này chính là "chìa khóa" đ ể chúng ta m ở cánh
cửa bước vào thế giới của "Vẻ đẹp cổ điển".
- GV tổ chức trò chơi: “ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ”
+ Thơ Đường
+ Cổ điển
+ Luật thơ
+ Quy tắc
+ Ý tứ
+ Bút pháp
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những từ khóa mà cô mang lại cho cả lớp ngày hôm
nay là “Thơ đường, cổ điển, luật thơ, quy tắc, ý tứ, bút pháp”. Những t ừ khóa này
có ý nghĩa gì, chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Vẻ đẹp cổ điển
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Văn hóa, văn học cổ điển là một nét
+ Chủ đề của bài học là gì?
đẹp, là mạch nguồn sâu xa nuôi dưỡng
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói tâm hồn con người.
với chúng ta điều gì?
- Thể loại chính:
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho + “Thu điếu” : Thất ngôn bát cú Đường
biết ở chủ đề này các em làm quen luật
với thể loại văn bản nào?
+ “Thiên trường vãn vọng”: Tứ tuyệt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đường luật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + “Ca Huế trên sông Hương”: Văn bản
thực hiện nhiệm vụ
thông tin
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc trưng và các thể loại chính của thơ
Đường luật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
1. Thơ Đường luật
+ Dựa vào phần “Tri thức ngữ văn”, a. Khái niệm
em hãy trình bày khái niệm thơ - Là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ
Đường luật?
được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật)
+ Theo em, đâu là những thể loại
chính của thơ Đường luật?
+ Hãy trình bày một số nét đặc trưng
của thơ Đường luật?
GV hướng dẫn HS sử dụng điện
thoại/máy tính truy cập Google.com,
thực hiện tìm kiếm với từ khóa:
"Bảng luật bằng trắc thơ thất ngôn
bát cú". GV yêu cầu HS lọc kết quả từ
các trang web giáo dục (.edu) hoặc
thư viện số để đối chiếu với kiến
thức trong SGK về quy tắc Niêm Luật.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm hiểu
một tác phẩm hoặc hình tượng tiêu
biểu trong văn học cổ điển Việt Nam
(hoặc thế giới) và nêu những nét đặc
sắc về nội dung, nghệ thuật. HS đối
chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK và
các nguồn chính thống để kiểm
chứng thông tin, nhận diện đặc điểm
của thể loại và chia sẻ cảm nhận ban
đầu về "Vẻ đẹp cổ điển"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
HS sử dụng AI tìm hiểu một số tác
phẩm, hình tượng và giá trị tiêu biểu
của văn học cổ điển Việt Nam; nhận
diện đặc điểm cơ bản của thể loại sẽ
học. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ
văn, SGK và nguồn tư liệu chính
thống để kiểm chứng thông tin, từ đó
chia sẻ những hiểu biết ban đầu về
vẻ đẹp của văn học cổ điển.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
định hình từ thời nhà Đường (Trung
Quốc)
b. Phân loại
- Thất ngôn bát cú Đường luật
- Tứ tuyệt Đường luật
c. Đặc trưng
- Quy định nghiêm ngặt về hòa thanh
(phối hợp, điều hòa thanh điệu), về
niêm, đối, vần và nhịp.
- Ngôn ngữ rất cô đọng, hàm súc
- Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ
tình
- Ý thơ thường gắn với mối liên hệ
giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời
gian và không gian, quá khứ và hiện
tại, hữu hạn và vô hạn,...
nhận xét.
- Luật: Căn cứ vào tiếng thứ 2 của
câu 1 (Luật Bằng/Trắc).
- Niêm: Sự kết dính về thanh điệu
giữa các cặp câu (2-3, 4-5, 6-7, 1-8).
- Vần: Thường là vần bằng ở cuối
các câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: Thường ở 2 câu Thực và 2 câu
Luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Gv lấy Ví dụ:
“Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
Cần trúc lơ phơ, gió hắt hiu”
(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)
Mối tương quan giữa
+ Cái vô hạn (bầu trời thu cao, rộng)
và cái hữu hạn (cần trúc bé nhỏ,
thanh mảnh)
+ Cái tĩnh (không gian bầu trời) và
cái động (thoáng phơ phất của lá
trúc)
Gợi nên bức tranh thu vừa rộng
lớn, mênh mông vừa hài hoà, thanh
thoát.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Thể thơ Thất ngôn bát cú được
chia thành bố cục mấy phần? Đó là
những phần nào? Mỗi phần triển
khai nội dung gì?
+ Theo em, có mấy cách để chia bố
cục cho thể thơ này?
GV lấy ví dụ minh họa:
- Qua Đèo Ngang - (Bà Huyện
Thanh Quan)
Bốn câu đầu tái hiện bức tranh
thiên nhiên Đèo Ngang
Bốn câu cuối bày tỏ nỗi niềm
tâm sự
2. Một số thể thơ chính của thơ
Đường luật
a. Thất ngôn bát cú Đường luật
- Về bố cục:
+ Đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan
đề)
+ Thực (nói rõ các khía cạnh chính của
đối tượng được bài thơ đề cập)
+ Luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về
đối tượng)
+ Kết (thâu tóm tinh thần của cả bài,
có thể kết hợp mở ra những ý tưởng
mới).
*Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng
cách chia bố cục bài thơ thành hai
- Thương vợ - Tú Xương
Sáu câu đầu tập trung khắc họa
hình ảnh người vợ
Hai câu cuối bộc lộ tâm trạng
của nhân vật trữ tình
- Em có nhận xét gì về niêm và luật
bằng trắc, vần, nhịp, đối trong thơ
Thất ngôn bát cú Đường luật?
GV mở rộng :Quy định này được
tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất:
nếu chữ này là thanh bằng thì bài
thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì
bài thơ thuộc luật trắc. Trong mỗi
câu, các thanh bằng, trắc đan xen
nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng,
luật quy định ở chữ thứ 2,4,6; trong
mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng,
trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai
cặp câu liền nhau được “dính” theo
nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và
câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7,
câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Theo em, thể thơ Tứ tuyệt được
chia thành mấy loại?
+ Bố cục của thể thơ này được chia
như thế nào?
+ So với thể thơ Thất ngôn bát cú
Đường luật, thể thơ Tứ tuyệt có quy
định gì khác về niêm, vần và luật
không?
phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối
hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
-Về niêm và luật bằng trắc
+ Sắp xếp thanh bằng, trắc theo quy
định chặt chẽ.
+ Đảm bảo sự hài hòa và cân bằng.
+ Niêm có quy tắc chặt chẽ.
- Về vần và nhịp:
+ Chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ
cuối các câu 1,2,4,6,8
+ Thường ngắt theo nhịp 4/3
- Về đối: Chủ yếu sử dụng phép đối ở
hai câu thực và hai câu luận.
b. Tứ tuyệt Đường luật
* Phân loại
+ Mỗi câu 5 chữ (Ngũ ngôn tứ tuyệt
Đường luật)
+ Mỗi câu 7 chữ
(Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật)
* Bố cục
- Khai – Khởi (Mở ý)
- Thừa (Tiếp nối, phát triển ý thơ)
- Chuyển (Chuyển hướng ý thơ)
- Hợp (Thâu tóm nội dung toàn bài)
* Niêm, vần, luật
Vẫn tuân theo các quy định như thơ
Thất ngôn bát cú nhưng không bắt
buộc phải đối
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức về thơ Đường luật.
b. Nội dung: Trò chơi "Ngôi sao văn học" (Trắc nghiệm nhanh trên phần mềm
Quizizz hoặc Plickers).
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS trên hệ thống.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuẩn bị 5 câu hỏi về bố cục, niêm, luật c ủa th ơ Đ ường.
HS tham gia trả lời. GV chốt lại các khái niệm trọng tâm: Đ ề - Th ực - Lu ận
- Kết; Khai - Thừa - Chuyển - Hợp.
- GV tổ chức trò chơi “NGÔI SAO VĂN HỌC”
1. Điễn vào chỗ chấm:
………………là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ
định hình từ thời nhà Đường (Trung Quốc)
Thơ Đường luật
2. Những đặc trưng của thơ Đường luật được thể hiện ở những khía cạnh
nào?
- Quy định nghiêm ngặt về hòa thanh niêm, đối, vần và nhịp.
- Ngôn ngữ, bút pháp, ý thơ…
3. Bố cục của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật thường được chia như
thế nào?
Đề- thực- luận- kết
4. Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật thường được gieo vần và ngắt
nhịp như thế nào?
Chỉ gieo 1 vần bằng ở chữ cuối các câu 1,2,4,6,8. Thường ng ắt nh ịp 4/3
5. Khai- thừa- chuyển- hợp là bố cục được áp dụng khi sáng tác th ể th ơ
nào?
Tứ tuyệt Đường luật
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết tìm kiếm và ứng dụng tri thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Sưu tầm tác phẩm thơ Đường luật theo tiêu chí.
c. Sản phẩm: Danh sách các bài thơ HS sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Sử dụng kỹ năng tìm kiếm thông tin, truy c ập
các thư viện số (như thivien.net hoặc sachmem.vn) để tìm 02 bài thơ: 1 bài Th ất
ngôn bát cú và 1 bài Tứ tuyệt Đường luật của các tác gi ả Vi ệt Nam. Yêu c ầu HS
phải lọc đúng các bài có ghi rõ thể thơ và tác giả, sau đó kẻ b ảng ch ỉ ra các ti ếng
gieo vần trong bài thơ đó.
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm một số bài thơ tiêu biểu về thể thơ Thất ngôn bát
cú và Tứ tuyệt Đường luật
Ví dụ 1: “Bạn đến chơi nhà” – Nguyễn Khuyến
Đã bấy lâu nay bác tới nhà.
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây ta với ta.
Ví dụ 2: “Mời trầu” – Hồ Xuân Hương
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT......: THU ĐIẾU
Nguyễn Khuyến
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm vẽ niêm, luật; xác định bố cục; phần tích đ ược
giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. Từ đó hình thành, rèn luyện
năng lực đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, nỗi niềm thời thế của tác giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn b ản.
c. Năng lực số (Trọng tâm):
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2). HS biết sử
dụng các công cụ tìm kiếm để lọc thông tin chính thống về tác giả, hoàn c ảnh
sáng tác và các điển tích liên quan đến bài thơ.
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet
để tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc b ảng tính đ ể thi ết
lập sơ đồ luật thi (bằng - trắc) của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ ng ữ Hán Việt, c ấu
trúc câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống; bồi đắp tình yêu
quê hương, đất nước qua những hình ảnh làng quê bình dị.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính có kết nối internet, máy chiếu/tivi, tranh ảnh về vùng quê B ắc B ộ và
nhà thơ Nguyễn Khuyến.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập 1, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, soạn bài theo hướng dẫn. Sử dụng điện thoại thông
minh/máy tính bảng (nếu có) để truy cập Internet tìm kiếm tư li ệu.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối trải nghiệm cá nhân của HS với không
gian mùa thu trong văn học.
b. Nội dung: Chia sẻ cảm xúc về mùa thu và thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm
nhanh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cảm xúc mùa thu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV trình chiếu một số hình ảnh về mùa thu và
yêu cầu HS: "Hãy chia sẻ một hình ảnh hoặc một
câu thơ về mùa thu mà em ấn tượng nhất?".
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại/máy tính để
tìm kiếm nhanh với từ khóa "Tranh mùa thu làng
quê Việt Nam" hoặc "Thơ mùa thu Nguyễn Khuyến"
trên Google, sau đó chọn lọc một hình ảnh hoặc câu
thơ tâm đắc để chia sẻ [Mã 1.1. Duyệt, tìm kiếm và
lọc dữ liệu].
- HS thảo luận nhanh và
chia
sẻ.
- HS thực hiện thao tác
tìm kiếm, lọc dữ liệu
hình
ảnh/thơ
theo
hướng dẫn của GV để
dẫn dắt vào bài học.
GV cho HS xem bức tranh 4 bốn mùa và đặt câu h ỏi g ợi d ẫn vào bài : Em hãy
chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về một mùa mà em yêu thích.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Xuân- Hạ- Thu- Đông có lẽ là quy luật của tạo hóa.
Nhưng mùa thu đặc biệt hơn một chút hay sao vậy? Nhắc đến mùa thu là nh ắc
đến nỗi buồn, nhắc đến mùa thu là nhắc đến cô hơn, hiu quạnh c ủa bi ết bao thi
nhân sáng tác thơ về chủ đề thiên nhiên. Bởi có lẽ, tác giả đã có một tâm hồn yêu
nước, một tâm hồn dễ rung cảm, một trái tim nhạy bén với thời cu ộc. Và trong
buổi học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một bài thơ mùa thu v ới
những cảm xúc buồn như vậy qua bài thơ “Thu điếu”- Nguyễn Khuyến.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự - Đọc to, rõ ràng, đúng tốc độ, nhịp điệu.
đoán và đối chiếu
Chú ý cách ngắt nhịp, gieo vần của các
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
câu thơ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán
thực hiện nhiệm vụ
và đối chiếu
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung
tác phẩm
a. Tác giả:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục,
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về tác giả tỉnh Hà Nam
và tác phẩm.
- Gia đình: Nhà Nho nghèo có truyền
GV giao nhiệm vụ nhóm: Sử dụng thống khoa bảng
Internet để tìm kiếm và lọc thông - Cuộc đời: Nhà nghèo, từng có thời gian
tin về: 1. Ý nghĩa danh hiệu "Tam cha mất phải đi kiếm ăn nuôi gia đình.
Nguyên Yên Đổ"; 2. Tên 3 bài thơ - Bản thân: Từ nhỏ đã nổi tiếng thông
trong "Chùm thơ thu" của Nguyễn minh, học giỏi.
Khuyến [Mã 1.1. Duyệt, tìm kiếm và
lọc dữ liệu].
b. Tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hoàn cảnh sáng tác
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Trong thời gian ông ở ẩn
thực hiện nhiệm vụ
+ Thuộc chùm thơ thu của ông.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, thể - PTBĐ chính: Biểu cảm
thơ và bối cảnh sáng tác; kiểm - Đề tài: Mùa thu
chứng thông tin với SGK trước khi
vận dụng vào hoạt động đọc hiểu.
AI.1; AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
GV mở rộng kiến thức về tác giả:
* Tam Nguyên Yên Đổ: Đỗ đầu cả
ba kỳ thi nên thường được gọi là
Tam nguyên Yên Đổ.
* Nội dung thơ ca
- Tình cảm thiết tha gắn bó với quê
hương.
- Ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng
nỗi u uẩn trước thời thế.
* Đề tài sáng tác chính: Cảnh sắc
thiên nhiên và cuộc sống thân
thuộc, bình dị của làng quê
* Đặc điểm thơ
- Ngòi bút tả cảnh chân thực, tài
hoa
- Ngôn ngữ thơ giản dị, điêu luyện
* Sáng tác tiêu biểu: Gồm cả chữ
Hán và chữ Nôm với số lượng lớn,
hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn,
câu đối nhưng chủ yếu là thơ, trong
đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu vịnh,
Thu điếu, Thu ẩm
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Khám phá được
- Đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật đ ược thể hi ện
trong bài thơ
- Hình tượng thiên nhiên mùa thu
- Hình tượng con người
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức kĩ thuật Think- pair- 1. Đặc điểm thi luật của thể thơ thất
share (hoàn thành PHT)
ngôn bát cú Đường luật được thể
Thời gian: 7 phút
hiện trong bài thơ
* Luật bằng trắc:
- Luật bằng
- Các thanh bằng trắc đan xen nhau
(2,4,6)
* Liên (trong mỗi cặp câu) các thanh
bằng, trắc ngược nhau
* Niêm (cùng thanh)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Vần, nhịp, bố cục, đối (ở hai câu
- HS thực hiện nhiệm vụ
thực và hai câu luận)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Bài thơ gieo vần “eo” ở các chữ cuối
luận
của ác câu 1,2,4,6,8 – thanh bằng, chủ
- HS thảo luận và báo cáo sản phầm yếu ngắt nhịp 4/3
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Bố cục: 2 phần
câu trả lời của bạn.
+ 6 câu đầu: Hình tượng thiên nhiên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực mùa thu
hiện hoạt động
+ 2 câu cuối: Hình tượng con người
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình tượng thiên nhiên mùa thu
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
* Nhan đề bài thơ
1. Giải thích ý nghĩa nhan đề bài - Không gian (Mùa thu)
thơ? Chỉ ra mối liên hệ giữa nhan - Hành động (Câu cá)
đề và hai câu đề.
Không gian ao thu với mặt nước êm
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu đềm và chiếc thuyền câu bé nhỏ
được tái hiện ở những khoảng * Điểm nhìn:
không gian nào? Nhận xét về trình + Đi từ cái nhìn bao quát đến cận cảnh:
tự miêu tả những khoảng không từ ao thu đến chiếc thuyền câu
gian đó.
Cảnh thu được miêu tả từ gần đến
3. Phân tích các từ ngữ miêu tả hình xa, từ xa đến gần, từ thấp lên cao, từ
dáng, màu sắc, âm thanh, chuyển cao xuống thấp
động,...của các sự vật; từ đó hãy
khái quát những nét đẹp điển hình
của mùa thu vùng nông thôn đồng
bằng Bắc Bộ được tái hiện trong
bài thơ.
GV tổ chức hoạt động nhóm 4
Thời gian: 10 phút
- GV tổ chức thảo luận nhóm theo
PHT:
+ Nhóm 1: Phân tích các từ ngữ chỉ
màu sắc, âm thanh, chuyển động
của cảnh thu (6 câu đầu).
+ Nhóm 2: Phân tích tư thế và tâm
trạng của người câu cá (2 câu cuối).
- GV hướng dẫn HS truy cập trang
"Từ điển tiếng Việt trực tuyến" để
tra cứu nghĩa của các từ: "tẻo teo",
"lơ lửng", "vèo" để hiểu sâu hơn sắc
thái biểu cảm của từ láy [Mã 1.1.
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI) để cấu trúc câu thơ và tra
cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ
điển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi, chia nhóm và
hoàn thành PHT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
*Vẻ đẹp của bức tranh thu
- Ao thu: Lạnh lẽo,
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người vi ết th ể hi ện qua
văn bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình,
từ tượng thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện đ ược các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
b. Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tình câm, cảm xúc của người viết thể hi ện qua
VB
c. Năng lực số (Tích hợp - DigComp 2.2):
Thành phần 1.1: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và n ội dung s ố.
YCCĐ: Biết cách sử dụng các từ khóa liên quan đến "thơ Đường luật", "luật thơ
thất ngôn bát cú" để tìm kiếm tài liệu minh họa và lọc thông tin chính xác t ừ các
trang web học liệu uy tín.
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet
để tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc b ảng tính đ ể thi ết
lập sơ đồ luật thi (bằng - trắc) của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ ng ữ Hán Việt, c ấu
trúc câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
Yêu nước, trân trọng và có ý thức giữ gìn, phát huy những giá tr ị văn hóa, văn
học truyền thống của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập. Máy
tính có kết nối Internet để hướng dẫn học sinh tra cứu. Video AI được t ạo b ằng
các công cụ AI để khởi động bài học. Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi. Thiết bị thông minh (nếu điều kiện cho phép) để thực hành
tìm kiếm thông tin.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối kiến thức cũ - mới.
b. Nội dung: Trò chơi "Đuổi hình bắt chữ".
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS (Thơ Đường, Cổ điển, Luật thơ, Quy tắc, Ý tứ,
Bút pháp).
d. Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu các hình ảnh gợi ý cho 6 từ khóa.
HS quan sát, giơ tay nhanh nhất để trả lời.
GV dẫn dắt: Những từ khóa này chính là "chìa khóa" đ ể chúng ta m ở cánh
cửa bước vào thế giới của "Vẻ đẹp cổ điển".
- GV tổ chức trò chơi: “ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ”
+ Thơ Đường
+ Cổ điển
+ Luật thơ
+ Quy tắc
+ Ý tứ
+ Bút pháp
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những từ khóa mà cô mang lại cho cả lớp ngày hôm
nay là “Thơ đường, cổ điển, luật thơ, quy tắc, ý tứ, bút pháp”. Những t ừ khóa này
có ý nghĩa gì, chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới - Chủ đề bài học: Vẻ đẹp cổ điển
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Văn hóa, văn học cổ điển là một nét
+ Chủ đề của bài học là gì?
đẹp, là mạch nguồn sâu xa nuôi dưỡng
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói tâm hồn con người.
với chúng ta điều gì?
- Thể loại chính:
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho + “Thu điếu” : Thất ngôn bát cú Đường
biết ở chủ đề này các em làm quen luật
với thể loại văn bản nào?
+ “Thiên trường vãn vọng”: Tứ tuyệt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đường luật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + “Ca Huế trên sông Hương”: Văn bản
thực hiện nhiệm vụ
thông tin
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc trưng và các thể loại chính của thơ
Đường luật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
1. Thơ Đường luật
+ Dựa vào phần “Tri thức ngữ văn”, a. Khái niệm
em hãy trình bày khái niệm thơ - Là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ
Đường luật?
được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật)
+ Theo em, đâu là những thể loại
chính của thơ Đường luật?
+ Hãy trình bày một số nét đặc trưng
của thơ Đường luật?
GV hướng dẫn HS sử dụng điện
thoại/máy tính truy cập Google.com,
thực hiện tìm kiếm với từ khóa:
"Bảng luật bằng trắc thơ thất ngôn
bát cú". GV yêu cầu HS lọc kết quả từ
các trang web giáo dục (.edu) hoặc
thư viện số để đối chiếu với kiến
thức trong SGK về quy tắc Niêm Luật.
GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm hiểu
một tác phẩm hoặc hình tượng tiêu
biểu trong văn học cổ điển Việt Nam
(hoặc thế giới) và nêu những nét đặc
sắc về nội dung, nghệ thuật. HS đối
chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK và
các nguồn chính thống để kiểm
chứng thông tin, nhận diện đặc điểm
của thể loại và chia sẻ cảm nhận ban
đầu về "Vẻ đẹp cổ điển"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
HS sử dụng AI tìm hiểu một số tác
phẩm, hình tượng và giá trị tiêu biểu
của văn học cổ điển Việt Nam; nhận
diện đặc điểm cơ bản của thể loại sẽ
học. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ
văn, SGK và nguồn tư liệu chính
thống để kiểm chứng thông tin, từ đó
chia sẻ những hiểu biết ban đầu về
vẻ đẹp của văn học cổ điển.
AI.1; AI.2; AI.3
Phiếu học tập; bảng đối chiếu thông
tin giữa AI và SGK; phần trình bày
hoặc thảo luận của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
định hình từ thời nhà Đường (Trung
Quốc)
b. Phân loại
- Thất ngôn bát cú Đường luật
- Tứ tuyệt Đường luật
c. Đặc trưng
- Quy định nghiêm ngặt về hòa thanh
(phối hợp, điều hòa thanh điệu), về
niêm, đối, vần và nhịp.
- Ngôn ngữ rất cô đọng, hàm súc
- Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ
tình
- Ý thơ thường gắn với mối liên hệ
giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời
gian và không gian, quá khứ và hiện
tại, hữu hạn và vô hạn,...
nhận xét.
- Luật: Căn cứ vào tiếng thứ 2 của
câu 1 (Luật Bằng/Trắc).
- Niêm: Sự kết dính về thanh điệu
giữa các cặp câu (2-3, 4-5, 6-7, 1-8).
- Vần: Thường là vần bằng ở cuối
các câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: Thường ở 2 câu Thực và 2 câu
Luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Gv lấy Ví dụ:
“Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
Cần trúc lơ phơ, gió hắt hiu”
(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)
Mối tương quan giữa
+ Cái vô hạn (bầu trời thu cao, rộng)
và cái hữu hạn (cần trúc bé nhỏ,
thanh mảnh)
+ Cái tĩnh (không gian bầu trời) và
cái động (thoáng phơ phất của lá
trúc)
Gợi nên bức tranh thu vừa rộng
lớn, mênh mông vừa hài hoà, thanh
thoát.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Thể thơ Thất ngôn bát cú được
chia thành bố cục mấy phần? Đó là
những phần nào? Mỗi phần triển
khai nội dung gì?
+ Theo em, có mấy cách để chia bố
cục cho thể thơ này?
GV lấy ví dụ minh họa:
- Qua Đèo Ngang - (Bà Huyện
Thanh Quan)
Bốn câu đầu tái hiện bức tranh
thiên nhiên Đèo Ngang
Bốn câu cuối bày tỏ nỗi niềm
tâm sự
2. Một số thể thơ chính của thơ
Đường luật
a. Thất ngôn bát cú Đường luật
- Về bố cục:
+ Đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan
đề)
+ Thực (nói rõ các khía cạnh chính của
đối tượng được bài thơ đề cập)
+ Luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về
đối tượng)
+ Kết (thâu tóm tinh thần của cả bài,
có thể kết hợp mở ra những ý tưởng
mới).
*Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng
cách chia bố cục bài thơ thành hai
- Thương vợ - Tú Xương
Sáu câu đầu tập trung khắc họa
hình ảnh người vợ
Hai câu cuối bộc lộ tâm trạng
của nhân vật trữ tình
- Em có nhận xét gì về niêm và luật
bằng trắc, vần, nhịp, đối trong thơ
Thất ngôn bát cú Đường luật?
GV mở rộng :Quy định này được
tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất:
nếu chữ này là thanh bằng thì bài
thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì
bài thơ thuộc luật trắc. Trong mỗi
câu, các thanh bằng, trắc đan xen
nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng,
luật quy định ở chữ thứ 2,4,6; trong
mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng,
trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai
cặp câu liền nhau được “dính” theo
nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và
câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7,
câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Theo em, thể thơ Tứ tuyệt được
chia thành mấy loại?
+ Bố cục của thể thơ này được chia
như thế nào?
+ So với thể thơ Thất ngôn bát cú
Đường luật, thể thơ Tứ tuyệt có quy
định gì khác về niêm, vần và luật
không?
phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối
hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
-Về niêm và luật bằng trắc
+ Sắp xếp thanh bằng, trắc theo quy
định chặt chẽ.
+ Đảm bảo sự hài hòa và cân bằng.
+ Niêm có quy tắc chặt chẽ.
- Về vần và nhịp:
+ Chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ
cuối các câu 1,2,4,6,8
+ Thường ngắt theo nhịp 4/3
- Về đối: Chủ yếu sử dụng phép đối ở
hai câu thực và hai câu luận.
b. Tứ tuyệt Đường luật
* Phân loại
+ Mỗi câu 5 chữ (Ngũ ngôn tứ tuyệt
Đường luật)
+ Mỗi câu 7 chữ
(Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật)
* Bố cục
- Khai – Khởi (Mở ý)
- Thừa (Tiếp nối, phát triển ý thơ)
- Chuyển (Chuyển hướng ý thơ)
- Hợp (Thâu tóm nội dung toàn bài)
* Niêm, vần, luật
Vẫn tuân theo các quy định như thơ
Thất ngôn bát cú nhưng không bắt
buộc phải đối
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố tri thức về thơ Đường luật.
b. Nội dung: Trò chơi "Ngôi sao văn học" (Trắc nghiệm nhanh trên phần mềm
Quizizz hoặc Plickers).
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS trên hệ thống.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuẩn bị 5 câu hỏi về bố cục, niêm, luật c ủa th ơ Đ ường.
HS tham gia trả lời. GV chốt lại các khái niệm trọng tâm: Đ ề - Th ực - Lu ận
- Kết; Khai - Thừa - Chuyển - Hợp.
- GV tổ chức trò chơi “NGÔI SAO VĂN HỌC”
1. Điễn vào chỗ chấm:
………………là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ
định hình từ thời nhà Đường (Trung Quốc)
Thơ Đường luật
2. Những đặc trưng của thơ Đường luật được thể hiện ở những khía cạnh
nào?
- Quy định nghiêm ngặt về hòa thanh niêm, đối, vần và nhịp.
- Ngôn ngữ, bút pháp, ý thơ…
3. Bố cục của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật thường được chia như
thế nào?
Đề- thực- luận- kết
4. Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật thường được gieo vần và ngắt
nhịp như thế nào?
Chỉ gieo 1 vần bằng ở chữ cuối các câu 1,2,4,6,8. Thường ng ắt nh ịp 4/3
5. Khai- thừa- chuyển- hợp là bố cục được áp dụng khi sáng tác th ể th ơ
nào?
Tứ tuyệt Đường luật
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết tìm kiếm và ứng dụng tri thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Sưu tầm tác phẩm thơ Đường luật theo tiêu chí.
c. Sản phẩm: Danh sách các bài thơ HS sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Sử dụng kỹ năng tìm kiếm thông tin, truy c ập
các thư viện số (như thivien.net hoặc sachmem.vn) để tìm 02 bài thơ: 1 bài Th ất
ngôn bát cú và 1 bài Tứ tuyệt Đường luật của các tác gi ả Vi ệt Nam. Yêu c ầu HS
phải lọc đúng các bài có ghi rõ thể thơ và tác giả, sau đó kẻ b ảng ch ỉ ra các ti ếng
gieo vần trong bài thơ đó.
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm một số bài thơ tiêu biểu về thể thơ Thất ngôn bát
cú và Tứ tuyệt Đường luật
Ví dụ 1: “Bạn đến chơi nhà” – Nguyễn Khuyến
Đã bấy lâu nay bác tới nhà.
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây ta với ta.
Ví dụ 2: “Mời trầu” – Hồ Xuân Hương
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
TIẾT......: THU ĐIẾU
Nguyễn Khuyến
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm vẽ niêm, luật; xác định bố cục; phần tích đ ược
giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. Từ đó hình thành, rèn luyện
năng lực đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, nỗi niềm thời thế của tác giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự qu ản b ản thân, năng l ực giao ti ếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn b ản.
c. Năng lực số (Trọng tâm):
- 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2). HS biết sử
dụng các công cụ tìm kiếm để lọc thông tin chính thống về tác giả, hoàn c ảnh
sáng tác và các điển tích liên quan đến bài thơ.
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet
để tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc b ảng tính đ ể thi ết
lập sơ đồ luật thi (bằng - trắc) của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ ng ữ Hán Việt, c ấu
trúc câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển.
d. Tích hợp AI
- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: H ọc sinh hi ểu AI ch ỉ là
công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.
- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Bi ết ki ểm ch ứng
thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.
- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva
AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.
3. Phẩm chất:
HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thống; bồi đắp tình yêu
quê hương, đất nước qua những hình ảnh làng quê bình dị.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính có kết nối internet, máy chiếu/tivi, tranh ảnh về vùng quê B ắc B ộ và
nhà thơ Nguyễn Khuyến.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập 1, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, soạn bài theo hướng dẫn. Sử dụng điện thoại thông
minh/máy tính bảng (nếu có) để truy cập Internet tìm kiếm tư li ệu.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và kết nối trải nghiệm cá nhân của HS với không
gian mùa thu trong văn học.
b. Nội dung: Chia sẻ cảm xúc về mùa thu và thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm
nhanh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cảm xúc mùa thu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV trình chiếu một số hình ảnh về mùa thu và
yêu cầu HS: "Hãy chia sẻ một hình ảnh hoặc một
câu thơ về mùa thu mà em ấn tượng nhất?".
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại/máy tính để
tìm kiếm nhanh với từ khóa "Tranh mùa thu làng
quê Việt Nam" hoặc "Thơ mùa thu Nguyễn Khuyến"
trên Google, sau đó chọn lọc một hình ảnh hoặc câu
thơ tâm đắc để chia sẻ [Mã 1.1. Duyệt, tìm kiếm và
lọc dữ liệu].
- HS thảo luận nhanh và
chia
sẻ.
- HS thực hiện thao tác
tìm kiếm, lọc dữ liệu
hình
ảnh/thơ
theo
hướng dẫn của GV để
dẫn dắt vào bài học.
GV cho HS xem bức tranh 4 bốn mùa và đặt câu h ỏi g ợi d ẫn vào bài : Em hãy
chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về một mùa mà em yêu thích.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Xuân- Hạ- Thu- Đông có lẽ là quy luật của tạo hóa.
Nhưng mùa thu đặc biệt hơn một chút hay sao vậy? Nhắc đến mùa thu là nh ắc
đến nỗi buồn, nhắc đến mùa thu là nhắc đến cô hơn, hiu quạnh c ủa bi ết bao thi
nhân sáng tác thơ về chủ đề thiên nhiên. Bởi có lẽ, tác giả đã có một tâm hồn yêu
nước, một tâm hồn dễ rung cảm, một trái tim nhạy bén với thời cu ộc. Và trong
buổi học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một bài thơ mùa thu v ới
những cảm xúc buồn như vậy qua bài thơ “Thu điếu”- Nguyễn Khuyến.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Thao tác 1: đọc
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự - Đọc to, rõ ràng, đúng tốc độ, nhịp điệu.
đoán và đối chiếu
Chú ý cách ngắt nhịp, gieo vần của các
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
câu thơ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán
thực hiện nhiệm vụ
và đối chiếu
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS theo dõi sgk
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 2. Tìm hiểu chung
tác phẩm
a. Tác giả:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục,
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về tác giả tỉnh Hà Nam
và tác phẩm.
- Gia đình: Nhà Nho nghèo có truyền
GV giao nhiệm vụ nhóm: Sử dụng thống khoa bảng
Internet để tìm kiếm và lọc thông - Cuộc đời: Nhà nghèo, từng có thời gian
tin về: 1. Ý nghĩa danh hiệu "Tam cha mất phải đi kiếm ăn nuôi gia đình.
Nguyên Yên Đổ"; 2. Tên 3 bài thơ - Bản thân: Từ nhỏ đã nổi tiếng thông
trong "Chùm thơ thu" của Nguyễn minh, học giỏi.
Khuyến [Mã 1.1. Duyệt, tìm kiếm và
lọc dữ liệu].
b. Tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hoàn cảnh sáng tác
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Trong thời gian ông ở ẩn
thực hiện nhiệm vụ
+ Thuộc chùm thơ thu của ông.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
HS sử dụng AI tìm hiểu tác giả, thể - PTBĐ chính: Biểu cảm
thơ và bối cảnh sáng tác; kiểm - Đề tài: Mùa thu
chứng thông tin với SGK trước khi
vận dụng vào hoạt động đọc hiểu.
AI.1; AI.2; AI.3
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
GV mở rộng kiến thức về tác giả:
* Tam Nguyên Yên Đổ: Đỗ đầu cả
ba kỳ thi nên thường được gọi là
Tam nguyên Yên Đổ.
* Nội dung thơ ca
- Tình cảm thiết tha gắn bó với quê
hương.
- Ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng
nỗi u uẩn trước thời thế.
* Đề tài sáng tác chính: Cảnh sắc
thiên nhiên và cuộc sống thân
thuộc, bình dị của làng quê
* Đặc điểm thơ
- Ngòi bút tả cảnh chân thực, tài
hoa
- Ngôn ngữ thơ giản dị, điêu luyện
* Sáng tác tiêu biểu: Gồm cả chữ
Hán và chữ Nôm với số lượng lớn,
hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn,
câu đối nhưng chủ yếu là thơ, trong
đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu vịnh,
Thu điếu, Thu ẩm
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Khám phá được
- Đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật đ ược thể hi ện
trong bài thơ
- Hình tượng thiên nhiên mùa thu
- Hình tượng con người
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức kĩ thuật Think- pair- 1. Đặc điểm thi luật của thể thơ thất
share (hoàn thành PHT)
ngôn bát cú Đường luật được thể
Thời gian: 7 phút
hiện trong bài thơ
* Luật bằng trắc:
- Luật bằng
- Các thanh bằng trắc đan xen nhau
(2,4,6)
* Liên (trong mỗi cặp câu) các thanh
bằng, trắc ngược nhau
* Niêm (cùng thanh)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Vần, nhịp, bố cục, đối (ở hai câu
- HS thực hiện nhiệm vụ
thực và hai câu luận)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Bài thơ gieo vần “eo” ở các chữ cuối
luận
của ác câu 1,2,4,6,8 – thanh bằng, chủ
- HS thảo luận và báo cáo sản phầm yếu ngắt nhịp 4/3
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Bố cục: 2 phần
câu trả lời của bạn.
+ 6 câu đầu: Hình tượng thiên nhiên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực mùa thu
hiện hoạt động
+ 2 câu cuối: Hình tượng con người
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình tượng thiên nhiên mùa thu
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
* Nhan đề bài thơ
1. Giải thích ý nghĩa nhan đề bài - Không gian (Mùa thu)
thơ? Chỉ ra mối liên hệ giữa nhan - Hành động (Câu cá)
đề và hai câu đề.
Không gian ao thu với mặt nước êm
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu đềm và chiếc thuyền câu bé nhỏ
được tái hiện ở những khoảng * Điểm nhìn:
không gian nào? Nhận xét về trình + Đi từ cái nhìn bao quát đến cận cảnh:
tự miêu tả những khoảng không từ ao thu đến chiếc thuyền câu
gian đó.
Cảnh thu được miêu tả từ gần đến
3. Phân tích các từ ngữ miêu tả hình xa, từ xa đến gần, từ thấp lên cao, từ
dáng, màu sắc, âm thanh, chuyển cao xuống thấp
động,...của các sự vật; từ đó hãy
khái quát những nét đẹp điển hình
của mùa thu vùng nông thôn đồng
bằng Bắc Bộ được tái hiện trong
bài thơ.
GV tổ chức hoạt động nhóm 4
Thời gian: 10 phút
- GV tổ chức thảo luận nhóm theo
PHT:
+ Nhóm 1: Phân tích các từ ngữ chỉ
màu sắc, âm thanh, chuyển động
của cảnh thu (6 câu đầu).
+ Nhóm 2: Phân tích tư thế và tâm
trạng của người câu cá (2 câu cuối).
- GV hướng dẫn HS truy cập trang
"Từ điển tiếng Việt trực tuyến" để
tra cứu nghĩa của các từ: "tẻo teo",
"lơ lửng", "vèo" để hiểu sâu hơn sắc
thái biểu cảm của từ láy [Mã 1.1.
Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].
6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI) để cấu trúc câu thơ và tra
cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ
điển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi, chia nhóm và
hoàn thành PHT
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
*Vẻ đẹp của bức tranh thu
- Ao thu: Lạnh lẽo,
 








Các ý kiến mới nhất