Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 22h:04' 27-05-2026
Dung lượng: 907.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Tuần 8
Buổi sáng

Ngày soạn: 23/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 27/10/2025

Tiếng Việt
Tiết 50: ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với
thời gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua
nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các
bạn.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao
khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cuối phố và trả lời câu hỏi 3.

cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.

+ Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời
cuối phố và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV YC HS quan sát tranh minh họa - Học sinh thực hiện.
và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?

- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên
đường đi học.

+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
đâu?

miền núi.

- Các bạn đi học trên con đường đất ở
+ Các bạn đang đi học trên con đường chân núi.
như thế nào?

- HS trả lời theo ý hiểu

+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các
bạn nhỏ?

- Lắng nghe

- GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời
kể chuyện tâm sự của một bạn nhỏ
vùng cao về con đường đi tìm cái chữ
(đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ
khi đi học
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc.
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đọc.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.

- 1 HS đọc toàn bài.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- HS quan sát

- GV chia đoạn: 2 đoạn

- 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.

- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ.

- HS đọc từ khó.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
bóng núi, la đà, tán lau, …

- 2-3 HS đọc câu.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ
theo cảm xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.

cảm trước lớp.

+ GV nhận xét tuyên dương

+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động các câu hỏi:
nhóm 4 và trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi.
đâu?

+ Những cảnh vật giúp em biết điều đó là
cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương

Những cảnh vật nào giúp em biết điều ngàn, đồi.
đó?

+ Những chi tiết cho thấy việc đi học của
các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối,
băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng

+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy đồi gạch chữ trên đỉnh trời.
việc đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
rất vất vả?

tiếng sáo.
+ Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe thấy
như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những
âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở

+ Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại
nghe thấy những âm thanh nào?

cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,...

Theo em những âm thanh đó đem lại cho bạn nhỏ.
cảm xúc gì cho bạn nhỏ?

+ Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học
của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó
khăn gian khổ trên đường đi học (đường
xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng,

+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập
“Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên
trên lưng” thể hiện điều gì?

lưng).
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
sung đáp án

+ Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào
nhất? Vì sao?

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết

- GV nhận xét, tuyên dương

của mình.

- GV giải thích thêm về những hình - HS nhắc lại nội dung bài học.
ảnh đẹp trong bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền
núi phải trải qua rất nhiều khó khăn
để được đến lớp; được đi học là niềm
vui, niềm mong ước của các bạn.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
bài thơ

+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.

+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.

+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.

+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ.

các khổ thơ.

+ 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.

+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.

học vào thực tiễn.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.

- GV nhận xét tiết dạy.

- Lắng nghe

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

……………………………………………………………………………
Toán
TIẾT 36: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua việc quan sát, phân tích để chỉ
ra các Các dạng góc ( nhọn, tù, bẹt ); cặp đường thẳng song song với nhau, các cặp
đường thẳng vuông góc với nhau trong hình, lý giải được cách xác định hai đường
thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc với nhau. HS có cơ hội được phát
triển tư duy và lập luận toán học.
- NL giải quyết vấn đề toán học: Thông qua việc sử dụng ê ke, nêu và thực
hiện được cách vẽ đường thẳng vuông góc và vẽ hai đường thẳng song song với
một đường thẳng cho trước; HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và
phương tiện toán học và NL giao tiếp toán học. 
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các dạng góc hình học trong thực tế
cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về dấu hiệu nhận biết các góc trong
thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng
các kiến thức hình học trong cuộc sống hàng ngày.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ê ke.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”.
+ Chọn hình vẽ có hai đường thẳng
vuông góc và hình có hai đường thẳng
song song với nhau.

- HS tham gia chơi theo HD của GV.

+ Hình 1 là hình có hai đường thẳng
vuông góc với nhau.
+ Hình 4 là hình có hai đường thẳng
song song với nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiết học - HS lắng nghe, ghi đầu bài.
ngày hôm nay cô cùng các con tiếp
tục tìm hiểu về cách nhận biết hai
đường thẳng song song, hai đường
thẳng vuông góc và thực hành vẽ đợc
hai đường thẳng song song, hai đường
thẳng vuông góc qua bài Luyện tập
chung (tiết 2)
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 3: Vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với đường thẳng BC
trong mỗi trường hợp sau:

- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi HS nêu lại cách vẽ.

- 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- 2-3 HS nêu lại cách vẽ.
+ b1: Đặt một cạnh của ê ke trùng với
đường thẳng BC
+ b2: Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc
vuông thứ hai của ê ke đi qua điểm A.
Lấy một điểm D bất kì theo cạnh góc
vuông đó.
+ b3:Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và
D ta được đường thẳng đi qua A vuông
góc với đường thẳng BC.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau - HS làm việc cá nhân, đổi chéo vở kiểm
đó đổi chéo vở kiểm tra nhau.
tra nhau.
- GV gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày bài làm, lớp nhận xét, góp
ý.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ.
- 2 HS nêu lại.
Bài 4: Vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và song song với đường thẳng BC
trong mỗi trường hợp sau:

- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách vẽ.

- 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- 1-2 HS nêu cách vẽ:
+ b1: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông
góc với đường thẳng BC
+ b2: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông
góc với đường thẳng vừa vẽ ở bước 1.
Ta được đường thẳng đi qua điểm A và
song song với đường thẳng BC.
- HS làm việc nhóm 4, thực hành HS
thực hành trên phiếu học tập vẽ đường
thẳng ED đi qua điểm A và song song
với đường thẳng BC cho trước.

- GV Tổ chức cho HS làm việc nhóm
4; thực hành trên phiếu học tập vẽ
đường thẳng ED đi qua điểm A và
song song với đường thẳng BC cho
trước theo các trường hợp đã cho.
- Mời HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ. - HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ với
từng trường hợp.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ.
- Mời HS chia sẻ bài làm.

- HS lắng nghe.
- 2 HS nêu lại.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
* GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng - HS lắng nghe
BT chính của tiết học.
+ Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập - HS chia sẻ.
những kiến thức gì?

+ Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn - HS chia sẻ
bạn điều gì?
Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài - HS lắng nghe, thực hiện.
sau. Bài 24: Em ôn lại những gì đã
học (tiết 1)
3. Vận dụng.
Về nhà vận dụng nêu các hình ảnh có
góc vuông, góc bẹt, góc tù
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

……………………………………………………………………………
Buổi chiều

Tiếng Việt tăng cường
Tiết 8: ĐỌC : CHÚ HẢI QUÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Chú hải quân.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với
thời gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Hiểu được vai trò trách nhiệm của
chú hải quân, qua đó các em có lòng yêu nước yêu chú bộ đội hải quân.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao
khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm đôi
minh họa các chú hải quân.
- HS trả lời.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- HS lắng nghe
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể
hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc
nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp và trả lời các câu hỏi sau?
Bài 1
- Đánh dấu X vào ô trống bên dưới
hình ảnh bộ đội hải quân.
- Gọi bạn khác nhận xét
- Gv chốt ý đúng.
Bài 2
- Ghi lại những câu thơ thể hiện sự vất
vả của các chú bộ đội hải quân.
- Gọi bạn khác nhận xét
- Gv chốt ý đúng.

Bài 3: Chọn từ thích hợp để điền vào
chỗ trống:
nhớ nhà da diết, khó khăn , biển đảo,
thời tiết, chiến đấu.
- Gọi vì em đọc lại bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày.

- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc
- Lớp theo dõi
- HS thảo luận và trả lời
- Đáp án là hình số 3 là hình ảnh chú hải
quân.
- HS nhận xét
- Thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện trả lơi
Đứng canh gác ngày đêm
Mặc nắng mưa gió bão
- HS nhận xét
Một vài em đọc yêu cầu bài
Thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm trình bày.
Bài thơ nói về những người lính làm việc
ở nơi biển đảo xa xôi. Nơi đây, đời sống
của người lính gặp nhiều khó khăn các
chú phải chịu nhiều khắc nghiệt nghiệt
của thời tiết và nỗi nhớ nhà da diết và câu
cuối là chú sẵn sàng chiến đấu tới cùng để
bảo vệ tổ quốc.
Học sinh nêu

- Bạn khác nhận xét
- GV chốt ý đúng
3. Vân dụng
- Nếu gặp chú bộ đội hải quân em sẽ
nói gì với các chú.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

……………………………………………………………………………

Ngày soạn: 23/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 28/10/2025

Buổi sáng

Tiếng Việt
TIẾT 51: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính yêu,
“yêu”.

…

+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, …
“thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - Học sinh thực hiện.
vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.

* Tìm hiểu về từ điển.
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử
dụng từ điển
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung:

nghe bạn đọc.

- Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử
dẫn các bước sử dụng từ điển ( 4 bước)

dụng từ điển

- Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm - HS lắng nghe
nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ
điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử
dụng để biết cách sắp xếp mục từ và
những thông tin cần thiết, đọc các quy
ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước
này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử - HS lắng nghe
dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ
những thôngtin đó rồi thì có thể thực
hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ.
- GV nhận xét kết luận
3. Luyện tập
Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của
từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các
từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong
từ điển.

- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm theo yêu cầu

- YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa
của từ bình minh trong sách.

- Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình

+ Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ minh
Bình minh?

- 2 – 3 HS nêu

+ Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa + Có 4 bước:
của từ Bình minh?

- Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, các từ.
vận dụng các bước như hướng dẫn để
tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, cheo
leo, hoang vu trong từ điển.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Gọi các nhóm khác nhận xét

- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
+ cao ngất: cao đến quá tầm
+ cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu
víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi
ngã.
+ hoang vu: ở trạng thái bỏ không để
cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.

động của con người.

Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
đúng công dụng của từ điển

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra đáp án về công dụng của từ điển.
+ Đáp án đúng là:

- GV mời các nhóm trình bày.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời các nhóm nhận xét.

- Các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút,

học vào thực tiễn.

xanh thẳm, mênh mông, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
còn yếu)

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

+ Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra
nghĩa của các từ đó. Đội nào tìm được
nghĩa của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 52: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi
với người thân về một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích hoặc một câu chuyện
trong sách giáo khoa Tiếng Việt.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng kể lại một câu
chuyện đã học hoặc đã nghe, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng các câu chuyện cổ
tích hoặc các câu chuyện đã được học, được nghe.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài văn kể lại một câu chuyện + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học
đã học hoặc đã nghe gồm mấy phần?
hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân
bài, kết bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong
hoạt động Viết ở bài 14, viết bài văn
theo yêu cầu của đề bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
nghe.
- GV HD HS đọc lại dàn ý đã viết ở - 2 HS đọc lại dàn ý.
hoạt động Viết bài 14.
- GV HD viết văn và hỗ trợ HS trong - HS viết văn theo yêu cầu
quá trình viết bài văn.
+ Nhắc học sinh viết bài văn theo dàn ý
đã lập + Hỗ trợ những HS hạn chế về
kĩ năng viết
- GV nhận xét
Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV HD HS đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài làm của mình để phát
để phát hiện lỗi
hiện lỗi
- YC HS rà soát lỗi theo gợi ý sau:
- HS rà soát lỗi trong bài viết
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)

- HS có thể sửa lỗi trong bài làm của
mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu kiến sửa
- HS lắng nghe.
hoặc đoạn cho hay hơn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những điều - HS tham gia trò chơi vận dụng.
em biết về cuộc sống và việc đi học của
các bạn học sinh vùng cao.
- GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

……………………………………………………………………………
Toán
Tiết 37: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- NL tư duy và lập luận toán học: - Thông qua hoạt đọng đọc, viết, so sánh
số, thực hành các kĩ năng đo góc, nhận dạng đường thẳng vuông góc, đường thẳng
song song; HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học và NL tư
duy và lập luận toán học.
- NL giải quyết vấn đề toán học: Thông qua chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu
hỏi phản biện; HS có cơ hội được phát triển NL hợp tác và NL giao tiếp toán học. 
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các dạng góc hình học trong thực tế
cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về dấu hiệu nhận biết các góc trong
thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các sử dụng, nhận biết cách sử dụng
các kiến thức hình học trong cuộc sống hàng ngày.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa,…
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “đố bạn” kể về các - HS tham gia chơi theo sự HD của
kiến thức đã học trong chủ đề.
GV.
- GV dẫn dắt vào bài học, ghi đầu bài.: - HS lắng nghe, ghi đầu bài.
"Ngày hôm nay, cô trò ta sẽ cùng nhau ôn
lại kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề
I về: đọc, viết các số có nhiều chữ số;
nhận dạng góc và đo góc ( bằng thước đo
góc ) qua bài Em ôn lại những gì đã học
(tiết 1)
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1: Nói cho bạn nghe những điều em
học được trong chủ đề này:

- Yêu cầu HS nêu đề toán
- Bài yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, vẽ sơ
đồ tư duy tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
về các kiến thức đã học trong chủ đề I:
Đọc viết các số có nhiều chữ số; so sánh
và xếp thứ tự các số; làm tròn số và vận
dụng trong thực tế cuộc sống...
- GV mời HS trình bày bài làm.

- HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu
- HS làm việc nhóm 4, vẽ sơ đồ tư
duy tổng hợp các kiến thức, kĩ năng
về các kiến thức đã học trong chủ đề
I theo HD của GV.
- HS trình bày bài làm.
Những điều em học được ở chủ đề
này là:
- Nhận biết được các số lớn đến
hàng triệu.
- Đọc và viết được số có nhiều chữ
số.
- So sánh được các số có nhiều chữ
số.
- Biết làm tròn số và vận dụng trong
cuộc sống.
- Biết và đổi được các đại lượng yến,
tạ, tấn, giây, thế kỉ.
- Nhận biết một góc là góc nhọn, góc
tù, góc bẹt hay góc vuông, đọc được
số đo góc.
- Biết và vẽ được hai đường thẳng
vuông góc.
- Biết và vẽ được hai đường thẳng
song song.
- HS lắng nghe, chỉnh sửa bổ sung.

- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2: Có bao nhiêu chữ số 0 trong mỗi
số sau?
a) Một nghìn
b) Một trăm nghìn
c) Một triệu
d) Một tỉ
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân viết các số
rồi đếm xem trong mỗi số có bao nhiêu
chữ số 0; sau đó trao đổi nhóm bàn chia sẻ
bài làm.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
bài làm trước lớp.

- HS làm việc cá nhân viết các số rồi
đếm xem trong mỗi số có bao nhiêu
chữ số 0; sau đó trao đổi nhóm bàn
chia sẻ bài làm.
- Đại diện một số nhóm trình bày bài
làm trước lớp, chia sẻ cách làm.
a) Một nghìn viết là: 1 000
 Vậy số một nghìn có 3 chữ số 0.
b) Một trăm nghìn viết là: 100 000
Vậy số một trăm nghìn có 5 chữ số
0.
c) Một triệu viết là: 1 000 000
Vậy số một triệu có 6 chữ số 0
d) Một tỉ viết là 1 000 000 000
Vậy số một tỉ có 9 chữ số 0.
- Gọi HS nhận
 
Gửi ý kiến