Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn ba
Ngày gửi: 20h:24' 18-09-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 2. Kĩ thuật tư thế chuẩn bị, di chuyển và chuyền bóng cơ bản
Bài 1: Kĩ thuật tư thế chuẩn bị
Tiết 1 (Tiết theo ppct 01):
- Tập các bài
tập:

+ Bài tập 1: Tại chỗ thực hiện TTCB
+ Bài tập 2: Bật nhảy kết hợp thực hiện TTCB
+ Bài tập 3: Chạy tại chỗ kết hợp thực hiện tư thế chuẩn
bị

- Trò chơi vận động: Chạy chạm bóng
I . Mục Tiêu :
1. Về kiến thức:
+ Học sinh nhận biết được cấu trúc, các giai đoạn và cách thức thực hiện kĩ
thuật tư thế chuẩn bị trong môn bóng chuyền.
2.Về năng lực:
* Năng lực đặc thù
- Năng lực vận động cơ bản: Biết phối hợp các giai đoạn của kĩ thuật tư thế
chuẩn bị trong quá trình tập luyện.
- Năng lực hoạt động TDTT:
+ Biết thực hiện, thực hiện được kĩ thuật tư thế chuẩn bị trong các bài tập
vận động và tình huống tập luyện bóng chuyền.
+ Nhận biết được một số lỗi sai thường gặp khi thực hiện kĩ thuật và biết
cách tự sửa chữa một số sai sót đơn giản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Chủ động quan sát, tiếp thu và thực hiện nhiệm vụ học tập; biết tự đánh
giá mức độ hoàn thành kĩ thuật của bản thân thông qua quá trình luyện tập.
+ Biết điều chỉnh động tác theo hướng dẫn của giáo viên và nhận xét của bạn
học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết trao đổi, nhận xét, hỗ trợ bạn trong quá trình luyện tập theo nhóm, cặp
đôi.
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, phối hợp với bạn để hoàn thành
nhiệm vụ vận động.
* Năng lực số:
+ 1.1.NC1b: Học sinh áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để khai thác video, hình
ảnh hướng dẫn kĩ thuật tư thế chuẩn bị trên môi trường số.
+ 3.1.NC1a: Học sinh áp dụng cách tạo nội dung số (sử dụng điện thoại
thông minh ghi hình quá trình thực hiện kĩ thuật, xem lại để nhận biết cấu trúc
động tác và tự điều chỉnh).
+ 2.2.NC1a: Học sinh chia sẻ, trao đổi và phản hồi về video luyện tập với
giáo viên, bạn học thông qua môi trường số nhằm nâng cao hiệu quả kĩ thuật.
+ 6.2.NC1b / 6.3.NC1b (Ứng dụng AI): Sử dụng hệ thống AI hỗ trợ phân
tích video kĩ thuật, nhận diện lỗi sai và đánh giá kết quả gợi ý bài tập điều chỉnh.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thành nhiệm vụ vận động
- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích
cực tham gia trò chơi vận động.
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của bạn khi hợp tác, giúp đỡ
lẫn nhau trong khi tập luyện.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân, có trách nhiệm hoàn
thành nội dung tập luyện.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Đối với giáo viên: Tranh ảnh, Bóng chuyền, còi, sân – lưới bóng chuyền;
Điện thoại thông minh, video kĩ thuật tư thế chuẩn bị phục vụ quan sát, phân tích
động tác.
2. Đối với học sinh: Điện thoại thông minh theo nhóm/cặp đôi để quay động
tác, tự đánh giá và điều chỉnh kĩ thuật. Trang phục, dụng cụ học tập do GV yêu
cầu.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (6-10 phút)
a. Mục tiêu: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập, làm nóng cơ thể, cho HS từng bước bước vào bài
học.
c.Sản phẩm: HS thực hiện bài khởi động chung, khởi động chuyên môn,theo hướng dẫn của
cán sự lớp.
b.Nội dung

d.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Nhận lớp.

Bước 1: GV giao nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

- Phổ biến nội dung và mục

- GV nhận lớp, hỏi thăm tình Đội hình tập trung

tiêu bài học.

hình sức khỏe học sinh, phổ

* Khởi động chung

biến nội dung và mục tiêu

- Xoay các khớp

bài học.

- Các động tác căng cơ

- GV di chuyển, quan sát và
chỉ dẫn đôn đốc học sinh.
- Hướng dẫn hs khởi động
chuyên môn.

- Cán sự lớp tập hợp lớp, báo
cáo sĩ số.
- HS quan sát, lắng nghe nội
dung và mục tiêu giờ học.
- CS lớp tổ chức khởi động
chung.
- Đội hình khởi động chung.

      
     
      

- Đội hình khởi động CM.

* Khởi động chuyên môn.
- Các động tác di chuyển
Bước 3: Tổ chức báo cáo.
Bước 4: GV kết luận, nhận - Cán sự lớp báo cáo kết quả
định.
hoàn thành lượng vận động
- GV sử dụng PP trực quan khởi động
và PP lời nói nhận xét đánh
giá học sinh thực hiện nhiệm
vụ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12 phút)
a.Mục tiêu: Học sinh nhận biết được sơ giản cấu trúc và cách thức thực hiện kĩ thuật tư thế
chuẩn bị.
c.Sản phẩm: HS hình thành biểu tượng ban đầu về động tác kĩ thuật.
b. Nội dung

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Giáo viên

1: Tư thế chuẩn bị cao

Hoạt động của học sinh

Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: HS tiếp nhận, thực

Hai chân đứng rộng bằng vai, nhiệm vụ học tập

hiện nhiệm vụ

gối hơi khuỵu, thân người hơi - GV đặt câu hỏi dẫn dắt vào - HS lắng nghe câu hỏi GV
ngả về trước, hai tay ngang bài: Theo em, trước khi thực đưa ra

hông co tự nhiên, đùi và cẳng hiện các động tác trong bóng - HS quan sát GV giới thiệu,
chân tạo thành góc khoảng chuyền, người chơi cần đứng thị phạm kĩ thuật động tác.
120° – 145° (H.5).

ở tư thế như thế nào?

Tư thế chuẩn bị cáo thường * Tích hợp năng lực số:
được áp dụng khi đứng sát lưới - Giáo viên sử dụng hình
để chuẩn bị cho chuyền bóng ảnh/video ngắn giới thiệu
cao tay, đập bóng hay chắn yêu cầu kĩ thuật trước khi
bóng.

tập luyện.

2: Tư thế chuẩn bị trung - GV mời học sinh thực hiện
bình

mô phỏng

kĩ thuật tư thế

Hai chân đứng rộng bằng vai, chuẩn bị
chân trước cách chân sau nửa Bước 4: Đánh giá kết quả,
bàn chân, đùi và cẳng chân tạo thực hiện nhiệm vụ học tập
góc khoảng 90° – 120°, trọng GV đánh giá, nhận xét,
lượng cơ thể dồn về chân chuẩn kiến thức, chuyển
trước, chân sau hơi kiễng gót, sang nội dung mới.
thân trên ngả về trước, hai tay
co khuỷu tự nhiên.Tư thế
chuẩn bị trung bình thường
được sử dụng khi đỡ phát bóng
và là tư thế cơ bản được sử
dụng nhiều nhất trong tập
luyện và thi đấu môn Bóng
chuyền
3: Tư thế chuẩn bị thấp
Giống với tư thế chuẩn bị
trung bình nhưng hai chân sẽ

* Tích hợp năng lực số:

đứng rộng hơn vai, hai gối

- Học sinh khai thác video để

khuyụ thấp để đùi và cẳng

nhận biết cấu trúc kĩ thuật.

chân tạo góc nhỏ. hơn 90°,

- Biết lựa chọn thông tin phù

trọng lượng phần lớn dần lên

hợp phục vụ học tập.

chân sau

Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của giáo
viên
- Thực hiện mô phỏng, thực
hiện kĩ thuật tư thế chuẩn bị

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập: (12-14 phút)
a.Mục tiêu: HS bước đầu thực hiện được kĩ thuật tư thế chuẩn bị
c. Sản phẩm : Học sinh biết thực hiện bài tập bổ trợ kĩ thuật tư thế chuẩn bị.
b. Nội dung

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

Bài tập bổ trợ kĩ thuật tư thế Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: Học sinh tiếp nhận
chuẩn bị:

nhiệm vụ học tập

nhiệm vụ

*Bài tập 1: Tại chỗ thực hiện - GV tổ chức luyện tập theo

- HS tập luyện cá nhân bài tập

tư thế chuẩn bị:

2

hình thức cá nhân bài tập 2

Người tập tại chỗ thực hiện lần - GV tổ chức luyện tập theo - HS tập luyện theo cặp đôi
lượt động tác tư thế chuẩn bị cặp đôi bài tập 1, 2
cao, trung bình, thấp theo
người chỉ huy (H.8)
Bài tập 2: Bật nhảy kết hợp
thực hiện tư thế chuẩn bị:
Khi có hiệu lệnh, người tập
thực hiện bật nhảy tại chỗ lên

bài tập 1, 2

cao, rơi xuống lần lượt ở tư thế
chuẩn bị cao, trung bình, thấp
(H.9)
*Bài tập 3: Chạy tại chỗ kết
hợp thực hiện tư thế chuẩn bị:
- Người tập chạy tại chỗ, khi
có hiệu lệnh thì thực hiện lần
lượt tư thế chuẩn bị cao, trung

* Tích hợp năng lực số:

bình, thấp (H.10)

- Học sinh quay video quá
trình thực hiện.
- Bạn học quan sát, nhận xét
và góp ý sửa lỗi.
- Có thể sử dụng AI hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả, phân tích lỗi kĩ thuật.
thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV đánh giá, nhận xét, hoạt động
chuẩn kiến thức, chuyển - GV mời từng cặp (2-3 cặp)
sang nội dung mới.

học sinh lên trước lớp thực
hiện kĩ thuật tư thế chuẩn bị,
HS bên dưới quan sát, nhận
xét và tự sửa lỗi sai.
- GV quan sát, nhận xét và
đánh giá mức độ hoàn thành
bài tập; đánh giá khả năng ứng
dụng công nghệ số hỗ trợ học
tập và rèn luyện thể chất

Hoạt động 4 : Hoạt động vận dụng ( 8 phút)

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm : HS biết vận dụng kiến thức đã học trong khi chơi trò chơi.
b.Nội dung

d.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Trò chơi: Chạy chạm bóng:

Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: HS tiếp nhận, thực

+ Dụng cụ: Còi, bóng.

nhiệm vụ học tập

hiện nhiệm vụ học tập

+ Cách thực hiện: Chia số - GV hướng dẫn, tổ chức cho - HS lắng nghe GV phổ biến
người chơi thành các đội đều HS chơi trò chơi

cách thức, luật chơi trò chơi

nhau, xếp hàng dọc ở vạch - GV phổ biến mục đích, Chạy chạm bóng
cuối sân. Khi có hiệu lệnh cách chơi và hướng dẫn cho
(tiếng còi), bạn đầu hàng chạy HS chơi trò chơi.
nhanh tới vạch giữa sân chạm
bóng rồi chạy về chạm tay bạn
kế tiếp để tiếp tục thực hiện.
Đội nào hoàn thành nhanh nhất Bước 4: Đánh giá kết quả Bước 3: Báo cáo kết quả
sẽ chiến thắng (H.4).

thực hiện nhiệm vụ học tập hoạt động, thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá thái - GV mời cả lớp chơi trò chơi
độ học sinh tham gia trò Chạy chạm bóng.
chơi.

Hoạt động  5: Hoạt động kết thúc (5 phút)
a. Mục tiêu: Hồi phục sau luyện tập.
c. Sản phẩm: Học sinh thực hiện thả lỏng tích cực.
b.Nội dung

d.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Thực hiện các động tác thả Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: HS tiếp nhận, thực
lỏng cơ thể nhẹ nhàng.

nhiệm vụ học tập:

hiện nhiệm vụ học tập

Đội hình thả lỏng, xuống lớp:

- GV hướng dẫn học sinh Thực hiện thả lỏng hồi tĩnh
thực hiện thả lỏng, nhận xét theo hướng dẫn của GV
giờ học, giao bài tập về nhà 

Tiếp nhận nhiệm vụ bài tập về

+ Ôn kĩ thuật tư thế chuẩn nhà GV giao
bị.
+ Quay video luyện tập để tự
đánh giá và điều chỉnh.
+ Tìm hiểu thêm học liệu số
phù hợp về bóng chuyền.
+ Xem kiến thức bài học sau
trong SGK

Chủ đề 2. Kĩ thuật tư thế chuẩn bị, di chuyển và chuyền bóng cơ bản
Bài 1: Kĩ thuật tư thế chuẩn bị
Tiết 2 (Tiết theo ppct 02):
- Tập các bài
tập:

+ Bài tập 3: Chạy tại chỗ kết hợp thực hiện TTCB
+ Bài tập 4: Chạy kết hợp thực hiện TTCB

- Học: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất
- Trò chơi vận động: Ai làm đúng
I . Mục Tiêu :
1. Về kiến thức:
+ Học sinh củng cố được cấu trúc, các giai đoạn và cách thức thực hiện kĩ
thuật tư thế chuẩn bị trong môn bóng chuyền.
+ Học sinh hoàn thiện kĩ thuật tư thế chuẩn bị; vận dụng kĩ thuật tư thế
chuẩn bị vào trò chơi vận động.
+ Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất
2.Về năng lực:
* Năng lực đặc thù
- Năng lực vận động cơ bản:
+ Biết phối hợp các giai đoạn của kĩ thuật tư thế chuẩn bị trong quá trình
luyện tập.
- Năng lực hoạt động TDTT:

+ Thực hiện được kĩ thuật tư thế chuẩn bị trong các bài tập và tình huống
vận động bóng chuyền.
+ Nhận biết được một số lỗi sai thường gặp và biết cách điều chỉnh.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Chủ động quan sát, tiếp thu và thực hiện nhiệm vụ học tập; biết tự đánh
giá mức độ hoàn thành kĩ thuật của bản thân thông qua quá trình luyện tập.
+ Biết điều chỉnh động tác theo hướng dẫn của giáo viên và nhận xét của bạn
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết trao đổi, nhận xét, hỗ trợ bạn trong quá trình luyện tập theo nhóm, cặp
đôi.
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, phối hợp với bạn để hoàn thành
nhiệm vụ vận động.
* Năng lực số:
+ 1.1.NC1b: Học sinh áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để khai thác video, hình
ảnh hướng dẫn kĩ thuật tư thế chuẩn bị trên môi trường số.
+ 3.1.NC1a: Học sinh áp dụng cách tạo nội dung số (sử dụng điện thoại
thông minh ghi hình quá trình thực hiện kĩ thuật, xem lại để nhận biết cấu trúc
động tác và tự điều chỉnh).
+ 2.2.NC1a: Học sinh chia sẻ, trao đổi và phản hồi về video luyện tập với
giáo viên, bạn học thông qua môi trường số nhằm nâng cao hiệu quả kĩ thuật.
+ 6.2.NC1b / 6.3.NC1b (Ứng dụng AI): Sử dụng hệ thống AI hỗ trợ phân
tích video kĩ thuật, nhận diện lỗi sai và đánh giá kết quả gợi ý bài tập điều chỉnh.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: Học sinh tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và
hoàn thành nhiệm vụ vận động

- Chăm chỉ: Học sinh chủ động hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích
cực tham gia trò chơi vận động.
- Nhân ái: Học sinh có ý thức tôn trọng ý kiến của bạn khi hợp tác, giúp đỡ
lẫn nhau trong khi tập luyện.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm với bản thân, có trách nhiệm hoàn
thành nội dung tập luyện.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đối với giáo viên: Tranh ảnh, Bóng chuyền, còi, sân – lưới bóng chuyền;
Điện thoại thông minh, video kĩ thuật tư thế chuẩn bị phục vụ quan sát, phân tích
động tác.
2. Đối với học sinh: Điện thoại thông minh theo nhóm/cặp đôi để quay động
tác, tự đánh giá và điều chỉnh kĩ thuật. Trang phục, dụng cụ học tập do GV yêu
cầu.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (6-10 phút)
a. Mục tiêu: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập, làm nóng cơ thể, cho HS từng bước bước vào bài học.
c.Sản phẩm: HS thực hiện bài khởi động chung, khởi động chuyên môn,theo hướng dẫn của cán
sự lớp.
b.Nội dung

d.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

* Nhận lớp.

Hoạt động của HS

Bước 1: GV giao nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

- Phổ biến nội dung và mục tiêu - GV nhận lớp, hỏi thăm Đội hình tập trung
bài học.

tình hình sức khỏe học sinh,

* Khởi động chung

phổ biến nội dung và mục

- Xoay các khớp

tiêu bài học.

- Các động tác căng cơ

- GV di chuyển, quan sát và
chỉ dẫn đôn đốc học sinh.

- Cán sự lớp tập hợp lớp, báo

- Hướng dẫn hs khởi động cáo sĩ số.
chuyên môn.

- HS quan sát, lắng nghe nội
dung và mục tiêu giờ học.
- CS lớp tổ chức khởi động
chung.
- Đội hình khởi động chung.
      
     
      

- Đội hình khởi động CM.

* Khởi động chuyên môn.
- Các động tác di chuyển

Bước 4: GV kết luận, nhận
định.

Bước 3: Tổ chức báo cáo.

- GV sử dụng PP trực quan - Cán sự lớp báo cáo kết quả
và PP lời nói nhận xét đánh hoàn thành lượng vận động
giá học sinh thực hiện khởi động
nhiệm vụ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12 phút)
a.Mục tiêu:
+ Học sinh biết sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển
thể chất.
c.Sản phẩm:
+ Học sinh trình bày được sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và

phát triển TC
+ Học sinh biết lựa chọn, vận dụng một số biện pháp sử dụng yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng phù
hợp trong học tập, tập luyện thể dục thể thao.
b. Nội dung

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh

Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: HS tiếp nhận, thực

dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát

nhiệm vụ học tập

triển thể chất:

hiện nhiệm vụ

I. Khái niệm về sức khỏe:

- GV đặt câu hỏi dẫn dắt vào - HS lắng nghe câu hỏi của giáo

Sức khoẻ được xem là một trạng thái

bài:

hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tinh

Câu hỏi 1: “Theo em, ngoài kiến.

thần và các mối quan hệ xã hội, chứ
không chỉ đơn thuần là không có bệnh

viên, suy nghĩ và trao đổi ý

việc tập luyện thể dục thể - HS liên hệ thực tế bản thân

tật gì (theo Tổ chức Y tế Thế giới,

thao, chúng ta cần làm gì để - HS trao đổi, nhận xét và đưa

World Health Organization – WHO)

có một cơ thể khỏe mạnh và ra ý kiến.

Để có một sức khoẻ tốt, chúng ta cần:

phát triển toàn diện?”

– Biết cách giữ gìn vệ sinh cá nhân.
– Có thói quen vận động và tập luyện

- HS quan sát hình ảnh, video

Câu hỏi 2: “Theo em, vì sao và khai thác thông tin liên quan

thể thao đều đặn.

những người thường xuyên đến nội dung bài học.

– Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.

tập luyện thể thao cần quan * Tích hợp năng lực số:

II. Vai trò môi trường tự nhiên trong
tập luyện TDTT:

tâm đến chế độ dinh dưỡng + HS khai thác video, hình ảnh

1. Tắm nắng

và môi trường tập luyện?”

2. Tắm không khí

- GV giới thiệu nội dung bài tố tự nhiên và dinh dưỡng để

3. Tắm nước

học: Sử dụng các yếu tố tự rèn luyện sức khoẻ và phát triển

III. Dinh dưỡng trong rèn luyện sức
khoẻ và phát triển thể chất:

số để tìm hiểu Sử dụng các yếu

nhiên và dinh dưỡng để rèn thể

chất.

1. Vai trò của dinh dưỡng:

luyện sức khỏe và phát triển + HS biết lựa chọn thông tin

a) Chất bột đường:

thể chất.

phù hợp phục vụ nhiệm vụ học

- GV sử dụng tranh ảnh, tập.
video minh họa về hoạt Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động tập luyện ngoài trời,

chế độ ăn uống khoa học động và thảo luận
của người tập luyện thể thao - Đại diện học sinh trình bày
để HS quan sát, tìm hiểu.

câu trả lời về Sử dụng các yếu

* Tích hợp năng lực số:

tố tự nhiên và dinh dưỡng để

+ GV sử dụng học liệu số rèn luyện sức khoẻ và phát triển
b) Chất béo:

(video, hình ảnh, sơ đồ) thể chất.
minh họa sử dụng các yếu tố - HS nhận xét, bổ sung ý kiến
tự nhiên và dinh dưỡng để cho bạn.
rèn luyện sức khoẻ và phát * Tích hợp năng lực số:
triển thể chất.

+ HS có thể sử dụng thiết bị số

+ Ứng dụng AI hỗ trợ tìm để chia sẻ hình ảnh, video hoặc
c) Chất đạm:

kiếm,

phân

tích

hình thông tin về sử dụng các yếu tố

ảnh/video về chế độ dinh tự nhiên và dinh dưỡng để rèn
dưỡng, môi trường tập luyện luyện sức khoẻ và phát triển thể
và tác động của chúng đến chất.
sức khỏe con người.
d) Vi chất dinh dưỡng:

+ HS biết trao đổi, phản hồi

Bước 4: Đánh giá kết quả, nội dung học tập trên môi
thực hiện nhiệm vụ học trường số.
tập
- GV nhận xét phần trình

e) Chất xơ:

bày của học sinh.
- GV chuẩn hóa kiến thức
- GV liên hệ giáo dục học
sinh

2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí:

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập: (12-14 phút)
a.Mục tiêu: Hoàn thiện kĩ thuật tư thế chuẩn bị thông qua các bài tập
c. Sản phẩm : Học sinh thực hiện được bài tập 3, 4.
b. Nội dung

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

Bài tập bổ trợ kĩ thuật tư thế Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: Học sinh tiếp nhận
chuẩn bị:

nhiệm vụ học tập

*Bài tập 3: Chạy tại chỗ kết - GV tổ chức luyện tập theo
hợp thực hiện tư thế chuẩn bị:

hình thức cá nhân bài tập 2

nhiệm vụ
- HS tập luyện cá nhân bài tập
2

- Người tập chạy tại chỗ, khi - GV tổ chức luyện tập theo - HS tập luyện theo cặp đôi bài
có hiệu lệnh thì thực hiện lần cặp đôi bài tập 1, 2

tập 1, 2

lượt tư thế chuẩn bị cao, trung
bình, thấp (H.10)
Bài tập 4: Chạy kết hợp thực
hiện tư thế chuẩn bị
Khi có hiệu lệnh, người tập từ
vạch xuất phát chạy lên vạch
đích, khoảng cách di chuyển 46 m, thực hiện lần lượt các tư
thế chuẩn bị cao, trung bình,

* Tích hợp năng lực số:

thấp theo hiệu lệnh (H.11)

- Học sinh quay video quá trình

thực hiện.
- Bạn học quan sát, nhận xét và
góp ý sửa lỗi.
- Có thể sử dụng AI hỗ trợ phân
Bước 4: Đánh giá kết quả, tích lỗi kĩ thuật.
thực hiện nhiệm vụ học Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
tập

động

- GV đánh giá, nhận xét, - GV mời từng cặp (2-3 cặp)
chuẩn kiến thức, chuyển học sinh lên trước lớp thực hiện
sang nội dung mới.

kĩ thuật tư thế chuẩn bị, HS bên
dưới quan sát, nhận xét và tự
sửa lỗi sai.
- GV quan sát, nhận xét và
đánh giá mức độ hoàn thành bài
tập; đánh giá khả năng ứng
dụng công nghệ số hỗ trợ học
tập và rèn luyện thể chất

Hoạt động 4 : Hoạt động vận dụng ( 8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm : HS biết vận dụng kiến thức đã học trong khi chơi trò chơi.
b.Nội dung

d.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Trò chơi: Ai làm đúng:

Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: HS tiếp nhận, thực

+ Dụng cụ: Còi.

nhiệm vụ học tập

hiện nhiệm vụ học tập

+ Cách thực hiện: Người chơi - GV hướng dẫn, tổ chức - HS lắng nghe GV phổ biến
xếp thành vòng tròn cách nhau cho HS chơi phát bóng tiếp cách thức, luật chơi trò chơi Ai
1 sải tay, mắt hướng về người

điều khiển ở trung tâm. Người sức

làm đúng

điều khiển quy ước hiệu lệnh - GV phổ biến mục đích,
thực hiện động tác: một tiếng cách chơi và hướng dẫn cho
còi là tư thế chuẩn bị cao, hai HS chơi trò chơi.
tiếng còi là tư thế chuẩn bị
trung bình, ba tiếng còi là tư thế
chuẩn bị thấp. Khi có hiệu lệnh,
người chơi phải thực hiện đúng
động tác tư thế chuẩn bị quy Bước 4: Đánh giá kết quả Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
ước. Người chơi nào thực hiện thực hiện nhiệm vụ học động, thảo luận
- GV mời cả lớp chơi trò chơi

không đúng xem như thua cuộc tập

- GV nhận xét, đánh giá thái Ai làm đúng.

(H.12).

độ học sinh tham gia trò
chơi.
Hoạt động  5: Hoạt động kết thúc ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Hồi phục sau luyện tập.
c. Sản phẩm: Học sinh thực hiện thả lỏng tích cực.
b.Nội dung

d.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Thực hiện các động tác thả lỏng Bước 1: GV chuyển giao Bước 2: HS tiếp nhận, thực
cơ thể nhẹ nhàng.

nhiệm vụ học tập:

hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn học sinh Thực hiện thả lỏng hồi tĩnh theo
thực hiện thả lỏng, nhận xét hướng dẫn của GV
giờ học, giao bài tập về nhà 

Tiếp nhận nhiệm vụ bài tập về

+ Ôn kĩ thuật tư thế chuẩn nhà GV giao
bị.
+ Quay video luyện tập để

Đội hình thả lỏng, xuống lớp:

tự đánh giá và điều chỉnh.
+ Tìm hiểu thêm học liệu số
phù hợp về bóng chuyền.
+ Xem kiến thức bài học sau
trong SGK

Chủ đề 2. Kĩ thuật di chuyển cơ bản, di chuyển và chuyền bóng cơ bản
Bài 2: Kĩ thuật di chuyển cơ bản
Tiết 1 (Tiết theo ppct 03):
- Tập các bài
tập:

+ Bài tập 1: Di chuyển theo hiệu lệnh
+ Bài tập 2: Di chuyển theo người chỉ huy
+ Bài tập 3: Di chuyển về đích

- Trò chơi vận động: Chạy chạm vạch (chạy 9-3-6-3-9)
I . Mục Tiêu :
1. Về kiến thức:
+ Học sinh nhận biết được cấu trúc, các giai đoạn và cách thức thực hiện kĩ
thuật di chuyển cơ bản trong môn bóng chuyền.
2.Về năng lực:
* Năng lực đặc thù
- Năng lực vận động cơ bản: Biết phối hợp các giai đoạn của kĩ thuật di
chuyển cơ bản trong quá trình tập luyện.
- Năng lực hoạt động TDTT:
+ Biết thực hiện, thực hiện được kĩ thuật di chuyển cơ bản trong các bài tập
vận động và tình huống tập luyện bóng chuyền.
+ Nhận biết được một số lỗi sai thường gặp khi thực hiện kĩ thuật và biết
cách tự sửa chữa một số sai sót đơn giản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:

+ Chủ động quan sát, tiếp thu và thực hiện nhiệm vụ học tập; biết tự đánh
giá mức độ hoàn thành kĩ thuật của bản thân thông qua quá trình luyện tập.
+ Biết điều chỉnh động tác theo hướng dẫn của giáo viên và nhận xét của bạn
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Biết trao đổi, nhận xét, hỗ trợ bạn trong quá trình luyện tập theo nhóm, cặp
đôi.
+ Tích cực tham gia các hoạt động học tập, phối hợp với bạn để hoàn thành
nhiệm vụ vận động.
* Năng lực số:
+ 1.1.NC1b: Học sinh áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để khai thác video, hình
ảnh hướng dẫn kĩ thuật di chuyển cơ bản trên môi trường số.
+ 3.1.NC1a: Học sinh áp dụng cách tạo nội dung số (sử dụng điện thoại
thông minh ghi hình quá trình thực hiện kĩ thuật, xem lại để nhận biết cấu trúc
động tác và tự điều chỉnh).
+ 2.2.NC1a: Học sinh chia sẻ, trao đổi và phản hồi về video luyện tập với
giáo viên, bạn học thông qua môi trường số nhằm nâng cao hiệu quả kĩ thuật.
+ 6.2.NC1b / 6.3.NC1b (Ứng dụng AI): Sử dụng hệ thống AI hỗ trợ phân
tích video kĩ thuật, nhận diện lỗi sai và đánh giá kết quả gợi ý bài tập điều ch
 
Gửi ý kiến