Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Quang Anh
Ngày gửi: 14h:30' 13-09-2026
Dung lượng: 114.4 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Quang Anh
Ngày gửi: 14h:30' 13-09-2026
Dung lượng: 114.4 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Huỳnh Tố
Tổ KHTN-TIẾNG ANH
Giáo viên: Bùi Hữu Nhơn
Tuần 1,2,3
Tiết 1,2,3
Ngày soạn: 01/9/2025
CHỦ ĐỀ I: ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
BÀI 1. NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Môn: Công Nghệ 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ, lắng nghe và phản
hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan
trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn
nghề nghiệp của mỗi người. Nhận biết được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và
công nghệ vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công
nghệ.
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 và cho biết: Mỗi người trong hình làm nghề gì? Em hãy mô tả công việc của
những nghề đó
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Quan sát hình 1.1 ta thấy có các nghề nghiệp:
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, và tổ chức các hoạt động giảng dạy truyền đạt kiến thức cho
các thế hệ học sinh. Giúp học sinh rèn luyện cả về nhân phẩm lẫn kiến thức…
- Nhà khoa học: thực hiện nghiên cứu với mục đích nhằm phát triển công nghệ và phương
pháp thực hành mới dựa trên những tri thức của khoa học.
- Cảnh sát giao thông: tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ: phát hiện
những sơ hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và giao thông đường
bộ để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc
phục kịp thời; hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ.
- Công nhân: thường làm các công việc khai thác, sản xuất, gia công, lắp ráp sản phẩm, vận
hành máy… trong các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là nghề nghiệp? Có những ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ? Đặc điểm, những yêu cầu chung, tầm quan trọng của các ngành nghề đó
như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm nghề nghiệp
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm nghề nghiệp
b. Nội dung: Khái niệm nghề nghiệp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
Dựa vào các thẻ dưới đây, em hãy mô tả nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình
Tên nghề
Nhiệm vụ đang
làm
Quá trình làm việc
Môi trường làm
việc
Thu nhập
Nội dung cần đạt
I.Nghề nghiệp
1. Khái niệm nghề
nghiệp
Nghề nghiệp là tập hợp
các công việc được xã
hội công nhận. Người
lao động nhờ được đào
tạo mà có năng lực tri
thức, kỹ năng để tạo ra
sản phẩm vật chất hay
tình thần phục vụ cho
đời sống cá nhân, gia
đình và xã hội.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ em:
- Tên nghề: Giáo viên
- Nhiệm vụ đang làm: Trong các trường học
- Môi trường làm việc: Tràn đầy năng lượng tích cực, luôn quan
tâm, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
- Quá trình đào tạo: Có bằng cấp liên quan đến công việc, các kỹ
năng giao tiếp, thuyết trình,…
- Thu nhập: ổn định
GV: Thế nào là nghề nghiệp?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
a.Mục tiêu: Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
b. Nội dung: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Tầm quan trọng của
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
nghề nghiệp đối với
1.Hãy nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và con người và xã hội
xã hội. Lấy ví dụ minh hoạ cụ thể.
- Đối với con người,
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời
nghề nghiệp giúp tạo
câu hỏi trong vòng 1 phút
nguồn tài chính đảm
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
bảo ổn định và phát
Thực hiện nhiệm vụ
triển cuộc sống.
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
- Đối với xã hội, nghề
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
nghiệp giúp tạo ra của
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
cải vật chất và tinh
Báo cáo, thảo luận
thần, góp phần phát
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ triển xã hội.
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã
hội.
- Đối với con người, nghề nghiệp giúp tạo nguồn tài chính đảm
bảo ổn định và phát triển cuộc sống.
- Đối với xã hội, nghề nghiệp giúp tạo ra của cải vật chất và tinh
thần, góp phần phát triển xã hội.
Ví dụ:
- Nghề giáo viên là một nghề quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển của xã hội. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức
mà còn hình thành nhân cách, tư duy phản biện và khả năng sáng
tạo cho học sinh. Sự nghiệp giáo dục có tác động lâu dài đến
tương lai của một quốc gia, qua việc nuôi dưỡng thế hệ trẻ trở
thành công dân có ích và có trách nhiệm với xã hội.
- Nghề y: Các bác sĩ có vai trò không thể thiếu trong việc bảo vệ
và cải thiện sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu tỷ lệ tử vong và
bệnh tật, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.
Sự phát triển của ngành y tế giúp xã hội có khả năng đối phó tốt
hơn với các dịch bệnh, từ đó tạo ra một môi trường sống an toàn
và lành mạnh cho mọi người.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
a.Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
b. Nội dung: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh của mỗi người
và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học * Ý nghĩa đối với cá nhân:
tập trong thời gian là 2 phút
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu,
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học sáng tạo
tập cho nhau.
- Là nền tảng để có được sự thành công
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
sinh.
Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học
tập số 1 của bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT
số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của
bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả
lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Hãy kể tên một nghề thuộc lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ mà em biết?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ
sung.
trong công việc; sự hài lòng, hạnh phúc với
công việc mình đã chọn
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
*Ý nghĩa đối với gia đình:
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá
nhân và một phần chi phí cho gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch gia đình tương
lai một cách chắc chắn.
*Ý nghĩa đối với xã hội:
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng
trong nghề, tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa
tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái
ngành, trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển
thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế, xã hội của đất nước.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kỹ
thuật và công nghệ
a.Mục tiêu: Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: Đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
học tập số 2
1. Đặc điểm
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm
- Sản phẩm lao động: Sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ
vụ.
thuật cao; thiết bị tự động hóa, các ứng dụng, phần
Thực hiện nhiệm vụ
mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử...
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm - Đối tượng lao động: Các ứng dụng, phần mềm,
vụ thành viên, tiến hành thảo luận những thiết bị máy móc trong hệ thống cơ khí phục
nhóm và trả lời được câu hỏi
vụ ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong
trong phiếu học tập số 2.
cuộc sống
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm *Môi trường làm việc: Môi trường làm việc năng
học sinh.
động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Báo cáo, thảo luận
-Môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao
GV yêu cầu đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung
vào trong vở.
- Tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại,
áp lực công việc lớn
2.Yêu cầu
* Năng lực:
Hiểu biết về nguyên lý cơ bản các ngành nghề kĩ
thuật, công nghệ; có khả năng sử dụng phương tiện,
thiết bị đúng cách và hiệu quả, có năng lực
- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học
- Có đủ sức khỏe
*Phẩm chất:
- Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy
tắc trong quy trình làm việc, có ý thức bảo vệ môi
trường, đảm bảo an toàn trong lao động.
- Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu được áp lực
công việc và nhiệm vụ được giao.
- Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển
nghề nghiệp, chuyên môn
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra bài tập sau:
1.
Nghề
Đặc điểm
Yêu cầu chung
1.Em hãy lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh
nghiệp
vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết,
nghiên cứu, phát Có khả năng tư duy tốt,
phân tích để chỉ ra những đặc điểm và
triển và ứng
nắm vững kiến thức cơ
yêu cầu chung của chúng đối với người
Kỹ sư
dụng các loại vật bản về vật liệu kim loại,
lao động.
vật liệu liệu nhằm phát
phi kim, phương pháp
2. Hãy chọn một nghề nghiệp thuộc
triển các sản
gia công chế tạo, các
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em
phẩm mới.
tính chất của vật liệu. Có
biết và mô tả các đặc điểm của nghề
kiến thức về vật liệu kim
loại.
nghiệp đó
Bảo trì, bảo
Có hiểu biết nhất định
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi
dưỡng
hệ
thống
về kỹ thuật điện và tiêu
nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập
Kĩ sư
điện định kỳ.
chuẩn an toàn, quy trình
trong thời gian 4 phút.
cơ điện Lắp đặt và thử
sản xuất điện. Có khả
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
nghiệm hệ thống năng làm việc nhóm,
Thực hiện nhiệm vụ
điện. Thiết kế hệ chịu được áp lực từ công
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp
thống điện theo
việc.
yêu cầu…
bàn và trả lời câu hỏi.
Xây dựng một
Kỹ năng tư duy logic và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
ứng
dụng
mới.
thuật toán tốt. Sử dụng
sinh.
Lập
Viết và review
thành thạo các ngôn ngữ
Báo cáo, thảo luận
trình
code. Nâng cấp
lập trình. Khả năng làm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
viên
và sửa chữa các việc độc lập với cường
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV
chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
trong vở
ứng dụng có sẵn. độ cao, chịu được thử
Nghiên cứu và
thách và áp lực công
phát triển công
việc…
nghệ mới…
2. - Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công
nghệ: Kỹ sư hàng không vũ trụ
- Đặc điểm của nghề:
+ Thiết kế, sản xuất các thiết bị bay không người
lái, máy bay có người lái cỡ nhỏ, các hệ thống điều
khiển, công nghệ vệ tinh.
+ Vận hành và bảo dưỡng các thiết bị bay.
+ Xây dựng hệ thống giám sát không gian, xử lý
ảnh viễn thám…
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ
vào thực tiễn
b. Nội dung: Nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
* Nghề được chọn: Kỹ sư phần mềm
GV yêu cầu HS về nhà hoàn * Mô tả công việc cụ thể của nghề:
thành nhiệm vụ:
- Kỹ sư phần mềm là người chịu trách nhiệm phát triển,
Lựa chọn một nghề thuộc
thiết kế, kiểm thử và bảo trì phần mềm ứng dụng hoặc hệ
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thống.
và thực hiện các công việc
- Công việc này bao gồm:
sau:
+ Phân tích nhu cầu của người dùng để xác định yêu cầu
- Mô tả công việc cụ thể của phần mềm.
nghề.
+ Thiết kế các giải pháp phần mềm, lập trình và viết mã
- Nêu những yêu cầu đối với nguồn.
người làm nghề.
+ Kiểm thử phần mềm để đảm bảo chất lượng và tìm ra
- Sưu tầm một số hình ảnh
lỗi trước khi phát hành.
liên quan đến hoạt động của + Bảo trì và cập nhật phần mềm sau khi phát hành để cải
nghề.
thiện hiệu suất và thêm các tính năng mới.
Ghi trên tờ giấy A4. Giờ sau + Làm việc trong đội ngũ để phối hợp phát triển sản
nộp cho GV.
phẩm, thường xuyên cập nhật tiến độ và giải quyết vấn đề.
Thực hiện nhiệm vụ
* Những yêu cầu đối với người làm nghề:
HS thực hiện nhiệm vụ của
- Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành
GV tại nhà
Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, hoặc các
Báo cáo, thảo luận
ngành liên quan.
HS trình bày kết quả của
- Kỹ năng lập trình: Thành thạo một hoặc nhiều ngôn ngữ
mình, HS khác nhận xét và
lập trình như Java, C++, Python, JavaScript.
bổ sung.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Khả năng phân tích vấn đề
Kết luận và nhận định
và tìm ra giải pháp sáng tạo.
GV nhận xét, đánh giá trình - Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc nhóm,
bày của HS.
giao tiếp và phối hợp tốt với các thành viên khác trong dự
GV khen bạn có kết quả tốt
án.
nhất. HS nghe và ghi nhớ.
- Tư duy hệ thống: Khả năng hiểu và thiết kế cấu trúc
phức tạp của hệ thống phần mềm.
- Học hỏi không ngừng: Ngành công nghệ thông tin phát
triển nhanh chóng, đòi hỏi người làm nghề phải không
ngừng học hỏi và cập nhật kiến thức mới.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
- Thu hút được sự tham - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách
gia tích cực của người học khác nhau của người học
học
- Hấp dẫn, sinh động
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
- Tạo cơ hội thực hành người học
cho người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
PHT
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận
Ghi Chú
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
Đối với gia đình
Đối với xã hội
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo
- Là nền tảng để có được sự thành công trong công
việc; sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã
chọn
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp
Đối với gia đình
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá nhân và
một phần chi phí cho gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một
cách chắc chắn.
Đối với xã hội
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng trong
nghề, tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành,
trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị
trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành nội dung đặc điểm và yêu cầu chung
của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Đặc điểm của các ngành nghề
Yêu cầu chung của các ngành nghề trong
trong lĩnh vực kỹ thuật, công
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
nghệ
Sản
Đối
Môi trường
Năng lực
Phẩm chất
phẩm lao tượng
làm việc
động
lao
động
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành nội dung đặc điểm và yêu cầu chung
của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Đặc điểm của các ngành nghề trong
Yêu cầu chung của các ngành nghề
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Sản
Đối tượng Môi trường
Năng lực
Phẩm chất
phẩm
lao động
làm việc
lao
động
Sản
Các ứng
- Môi trường - Hiểu biết về
- Có tính kỉ luật, ý
phẩm
dụng, phần làm việc năng nguyên lý cơ bản
thức tuân thủ các
cơ khí, mềm,
động, hiện
các ngành nghề kỹ quy định, quy tắc
điện tử những thiết đại, luôn biến thuật, công nghệ;
trong quy trình làm
kĩ thuật bị máy
đổi và đầy thử có khả năng sử
việc, có ý thức bảo
cao;
móc trong thách.
dụng phương tiện, vệ môi trường, đảm
thiết bị hệ thống
- Môi trường thiết bị đúng cách
bảo an toàn trong
tự động cơ khí
làm việc tiềm và hiệu quả, có
lao động.
hóa, các phục vụ
ẩn nguy cơ tai năng lực
- Cần cù, chăm chỉ,
ứng
ngành công nạn cao
- Có khả năng làm trung thực, chịu
dụng,
nghiệp và
- Tiếp xúc
việc độc lập, làm
được áp lực công
phần
các lĩnh
nhiều với các việc theo nhóm.
việc và nhiệm vụ
mềm sử vực khác
thiết bị công
- Có năng lực tự
được giao.
dụng
trong cuộc nghệ hiện đại, học, tự nghiên cứu, - Có ý thức phấn
cho các
thiết bị
điện
tử...
sống
áp lực công
việc lớn
đổi mới sáng tạo;
có khả năng học
tập ngoại ngữ, tin
học
- Có đủ sức khỏe
đấu, rèn luyện, học
tập phát triển nghề
nghiệp, chuyên
môn
Tổ KHTN-TIẾNG ANH
Giáo viên: Bùi Hữu Nhơn
Tuần 1,2,3
Tiết 1,2,3
Ngày soạn: 01/9/2025
CHỦ ĐỀ I: ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
BÀI 1. NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Môn: Công Nghệ 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến nghề nghiệp
trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ, lắng nghe và phản
hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến
nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan
trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn
nghề nghiệp của mỗi người. Nhận biết được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và
công nghệ vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công
nghệ.
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 và cho biết: Mỗi người trong hình làm nghề gì? Em hãy mô tả công việc của
những nghề đó
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Quan sát hình 1.1 ta thấy có các nghề nghiệp:
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, và tổ chức các hoạt động giảng dạy truyền đạt kiến thức cho
các thế hệ học sinh. Giúp học sinh rèn luyện cả về nhân phẩm lẫn kiến thức…
- Nhà khoa học: thực hiện nghiên cứu với mục đích nhằm phát triển công nghệ và phương
pháp thực hành mới dựa trên những tri thức của khoa học.
- Cảnh sát giao thông: tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ: phát hiện
những sơ hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và giao thông đường
bộ để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc
phục kịp thời; hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ.
- Công nhân: thường làm các công việc khai thác, sản xuất, gia công, lắp ráp sản phẩm, vận
hành máy… trong các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là nghề nghiệp? Có những ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ? Đặc điểm, những yêu cầu chung, tầm quan trọng của các ngành nghề đó
như thế nào? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khái niệm nghề nghiệp
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm nghề nghiệp
b. Nội dung: Khái niệm nghề nghiệp
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi sau:
Dựa vào các thẻ dưới đây, em hãy mô tả nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình
Tên nghề
Nhiệm vụ đang
làm
Quá trình làm việc
Môi trường làm
việc
Thu nhập
Nội dung cần đạt
I.Nghề nghiệp
1. Khái niệm nghề
nghiệp
Nghề nghiệp là tập hợp
các công việc được xã
hội công nhận. Người
lao động nhờ được đào
tạo mà có năng lực tri
thức, kỹ năng để tạo ra
sản phẩm vật chất hay
tình thần phục vụ cho
đời sống cá nhân, gia
đình và xã hội.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ em:
- Tên nghề: Giáo viên
- Nhiệm vụ đang làm: Trong các trường học
- Môi trường làm việc: Tràn đầy năng lượng tích cực, luôn quan
tâm, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
- Quá trình đào tạo: Có bằng cấp liên quan đến công việc, các kỹ
năng giao tiếp, thuyết trình,…
- Thu nhập: ổn định
GV: Thế nào là nghề nghiệp?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
a.Mục tiêu: Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
b. Nội dung: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Tầm quan trọng của
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
nghề nghiệp đối với
1.Hãy nêu tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và con người và xã hội
xã hội. Lấy ví dụ minh hoạ cụ thể.
- Đối với con người,
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời
nghề nghiệp giúp tạo
câu hỏi trong vòng 1 phút
nguồn tài chính đảm
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
bảo ổn định và phát
Thực hiện nhiệm vụ
triển cuộc sống.
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
- Đối với xã hội, nghề
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
nghiệp giúp tạo ra của
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
cải vật chất và tinh
Báo cáo, thảo luận
thần, góp phần phát
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ triển xã hội.
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã
hội.
- Đối với con người, nghề nghiệp giúp tạo nguồn tài chính đảm
bảo ổn định và phát triển cuộc sống.
- Đối với xã hội, nghề nghiệp giúp tạo ra của cải vật chất và tinh
thần, góp phần phát triển xã hội.
Ví dụ:
- Nghề giáo viên là một nghề quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến
sự phát triển của xã hội. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức
mà còn hình thành nhân cách, tư duy phản biện và khả năng sáng
tạo cho học sinh. Sự nghiệp giáo dục có tác động lâu dài đến
tương lai của một quốc gia, qua việc nuôi dưỡng thế hệ trẻ trở
thành công dân có ích và có trách nhiệm với xã hội.
- Nghề y: Các bác sĩ có vai trò không thể thiếu trong việc bảo vệ
và cải thiện sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu tỷ lệ tử vong và
bệnh tật, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.
Sự phát triển của ngành y tế giúp xã hội có khả năng đối phó tốt
hơn với các dịch bệnh, từ đó tạo ra một môi trường sống an toàn
và lành mạnh cho mọi người.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
a.Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người
b. Nội dung: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh của mỗi người
và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học * Ý nghĩa đối với cá nhân:
tập trong thời gian là 2 phút
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu,
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học sáng tạo
tập cho nhau.
- Là nền tảng để có được sự thành công
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
sinh.
Báo cáo, thảo luận
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học
tập số 1 của bạn.
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT
số 1
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của
bạn.
Kết luận và nhận định
- GV thống kê số điểm đạt được của cả
lớp.
- GV nhận xét và bổ sung.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Hãy kể tên một nghề thuộc lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ mà em biết?
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ
sung.
trong công việc; sự hài lòng, hạnh phúc với
công việc mình đã chọn
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
*Ý nghĩa đối với gia đình:
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá
nhân và một phần chi phí cho gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch gia đình tương
lai một cách chắc chắn.
*Ý nghĩa đối với xã hội:
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng
trong nghề, tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa
tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái
ngành, trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển
thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế, xã hội của đất nước.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu chung của ngành nghề trong lĩnh vực kỹ
thuật và công nghệ
a.Mục tiêu: Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: Đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 2
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II. Đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
học tập số 2
1. Đặc điểm
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm
- Sản phẩm lao động: Sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ
vụ.
thuật cao; thiết bị tự động hóa, các ứng dụng, phần
Thực hiện nhiệm vụ
mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử...
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm - Đối tượng lao động: Các ứng dụng, phần mềm,
vụ thành viên, tiến hành thảo luận những thiết bị máy móc trong hệ thống cơ khí phục
nhóm và trả lời được câu hỏi
vụ ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong
trong phiếu học tập số 2.
cuộc sống
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm *Môi trường làm việc: Môi trường làm việc năng
học sinh.
động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Báo cáo, thảo luận
-Môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao
GV yêu cầu đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung
vào trong vở.
- Tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại,
áp lực công việc lớn
2.Yêu cầu
* Năng lực:
Hiểu biết về nguyên lý cơ bản các ngành nghề kĩ
thuật, công nghệ; có khả năng sử dụng phương tiện,
thiết bị đúng cách và hiệu quả, có năng lực
- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học
- Có đủ sức khỏe
*Phẩm chất:
- Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy
tắc trong quy trình làm việc, có ý thức bảo vệ môi
trường, đảm bảo an toàn trong lao động.
- Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu được áp lực
công việc và nhiệm vụ được giao.
- Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển
nghề nghiệp, chuyên môn
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV đưa ra bài tập sau:
1.
Nghề
Đặc điểm
Yêu cầu chung
1.Em hãy lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh
nghiệp
vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết,
nghiên cứu, phát Có khả năng tư duy tốt,
phân tích để chỉ ra những đặc điểm và
triển và ứng
nắm vững kiến thức cơ
yêu cầu chung của chúng đối với người
Kỹ sư
dụng các loại vật bản về vật liệu kim loại,
lao động.
vật liệu liệu nhằm phát
phi kim, phương pháp
2. Hãy chọn một nghề nghiệp thuộc
triển các sản
gia công chế tạo, các
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em
phẩm mới.
tính chất của vật liệu. Có
biết và mô tả các đặc điểm của nghề
kiến thức về vật liệu kim
loại.
nghiệp đó
Bảo trì, bảo
Có hiểu biết nhất định
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi
dưỡng
hệ
thống
về kỹ thuật điện và tiêu
nhóm cặp bàn, hoàn thành bài tập
Kĩ sư
điện định kỳ.
chuẩn an toàn, quy trình
trong thời gian 4 phút.
cơ điện Lắp đặt và thử
sản xuất điện. Có khả
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
nghiệm hệ thống năng làm việc nhóm,
Thực hiện nhiệm vụ
điện. Thiết kế hệ chịu được áp lực từ công
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp
thống điện theo
việc.
yêu cầu…
bàn và trả lời câu hỏi.
Xây dựng một
Kỹ năng tư duy logic và
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
ứng
dụng
mới.
thuật toán tốt. Sử dụng
sinh.
Lập
Viết và review
thành thạo các ngôn ngữ
Báo cáo, thảo luận
trình
code. Nâng cấp
lập trình. Khả năng làm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
viên
và sửa chữa các việc độc lập với cường
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV
chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
trong vở
ứng dụng có sẵn. độ cao, chịu được thử
Nghiên cứu và
thách và áp lực công
phát triển công
việc…
nghệ mới…
2. - Nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công
nghệ: Kỹ sư hàng không vũ trụ
- Đặc điểm của nghề:
+ Thiết kế, sản xuất các thiết bị bay không người
lái, máy bay có người lái cỡ nhỏ, các hệ thống điều
khiển, công nghệ vệ tinh.
+ Vận hành và bảo dưỡng các thiết bị bay.
+ Xây dựng hệ thống giám sát không gian, xử lý
ảnh viễn thám…
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ
vào thực tiễn
b. Nội dung: Nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
* Nghề được chọn: Kỹ sư phần mềm
GV yêu cầu HS về nhà hoàn * Mô tả công việc cụ thể của nghề:
thành nhiệm vụ:
- Kỹ sư phần mềm là người chịu trách nhiệm phát triển,
Lựa chọn một nghề thuộc
thiết kế, kiểm thử và bảo trì phần mềm ứng dụng hoặc hệ
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thống.
và thực hiện các công việc
- Công việc này bao gồm:
sau:
+ Phân tích nhu cầu của người dùng để xác định yêu cầu
- Mô tả công việc cụ thể của phần mềm.
nghề.
+ Thiết kế các giải pháp phần mềm, lập trình và viết mã
- Nêu những yêu cầu đối với nguồn.
người làm nghề.
+ Kiểm thử phần mềm để đảm bảo chất lượng và tìm ra
- Sưu tầm một số hình ảnh
lỗi trước khi phát hành.
liên quan đến hoạt động của + Bảo trì và cập nhật phần mềm sau khi phát hành để cải
nghề.
thiện hiệu suất và thêm các tính năng mới.
Ghi trên tờ giấy A4. Giờ sau + Làm việc trong đội ngũ để phối hợp phát triển sản
nộp cho GV.
phẩm, thường xuyên cập nhật tiến độ và giải quyết vấn đề.
Thực hiện nhiệm vụ
* Những yêu cầu đối với người làm nghề:
HS thực hiện nhiệm vụ của
- Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành
GV tại nhà
Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm, hoặc các
Báo cáo, thảo luận
ngành liên quan.
HS trình bày kết quả của
- Kỹ năng lập trình: Thành thạo một hoặc nhiều ngôn ngữ
mình, HS khác nhận xét và
lập trình như Java, C++, Python, JavaScript.
bổ sung.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Khả năng phân tích vấn đề
Kết luận và nhận định
và tìm ra giải pháp sáng tạo.
GV nhận xét, đánh giá trình - Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc nhóm,
bày của HS.
giao tiếp và phối hợp tốt với các thành viên khác trong dự
GV khen bạn có kết quả tốt
án.
nhất. HS nghe và ghi nhớ.
- Tư duy hệ thống: Khả năng hiểu và thiết kế cấu trúc
phức tạp của hệ thống phần mềm.
- Học hỏi không ngừng: Ngành công nghệ thông tin phát
triển nhanh chóng, đòi hỏi người làm nghề phải không
ngừng học hỏi và cập nhật kiến thức mới.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
- Thu hút được sự tham - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách
gia tích cực của người học khác nhau của người học
học
- Hấp dẫn, sinh động
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
- Tạo cơ hội thực hành người học
cho người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
PHT
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận
Ghi Chú
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
Đối với gia đình
Đối với xã hội
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thiện nội dung bảng dưới đây để được ý nghĩa
của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người dưới đây:
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người
Đối với cá nhân
- Có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo
- Là nền tảng để có được sự thành công trong công
việc; sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã
chọn
- Thích ứng và phát triển nghề nghiệp
Đối với gia đình
-Tạo ra thu nhập đảm bảo chi phí cho cá nhân và
một phần chi phí cho gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một
cách chắc chắn.
Đối với xã hội
-Tạo phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng trong
nghề, tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa tệ nạn xã hội.
- Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành,
trái nghề.
- Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị
trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành nội dung đặc điểm và yêu cầu chung
của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Đặc điểm của các ngành nghề
Yêu cầu chung của các ngành nghề trong
trong lĩnh vực kỹ thuật, công
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
nghệ
Sản
Đối
Môi trường
Năng lực
Phẩm chất
phẩm lao tượng
làm việc
động
lao
động
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:.........................................................
Em hãy đọc thông tin trong SGK và hoàn thành nội dung đặc điểm và yêu cầu chung
của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Đặc điểm của các ngành nghề trong
Yêu cầu chung của các ngành nghề
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Sản
Đối tượng Môi trường
Năng lực
Phẩm chất
phẩm
lao động
làm việc
lao
động
Sản
Các ứng
- Môi trường - Hiểu biết về
- Có tính kỉ luật, ý
phẩm
dụng, phần làm việc năng nguyên lý cơ bản
thức tuân thủ các
cơ khí, mềm,
động, hiện
các ngành nghề kỹ quy định, quy tắc
điện tử những thiết đại, luôn biến thuật, công nghệ;
trong quy trình làm
kĩ thuật bị máy
đổi và đầy thử có khả năng sử
việc, có ý thức bảo
cao;
móc trong thách.
dụng phương tiện, vệ môi trường, đảm
thiết bị hệ thống
- Môi trường thiết bị đúng cách
bảo an toàn trong
tự động cơ khí
làm việc tiềm và hiệu quả, có
lao động.
hóa, các phục vụ
ẩn nguy cơ tai năng lực
- Cần cù, chăm chỉ,
ứng
ngành công nạn cao
- Có khả năng làm trung thực, chịu
dụng,
nghiệp và
- Tiếp xúc
việc độc lập, làm
được áp lực công
phần
các lĩnh
nhiều với các việc theo nhóm.
việc và nhiệm vụ
mềm sử vực khác
thiết bị công
- Có năng lực tự
được giao.
dụng
trong cuộc nghệ hiện đại, học, tự nghiên cứu, - Có ý thức phấn
cho các
thiết bị
điện
tử...
sống
áp lực công
việc lớn
đổi mới sáng tạo;
có khả năng học
tập ngoại ngữ, tin
học
- Có đủ sức khỏe
đấu, rèn luyện, học
tập phát triển nghề
nghiệp, chuyên
môn
 








Các ý kiến mới nhất