Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 18h:56' 28-10-2024
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích: 0 người
Ngày giảng: / /2024

TIẾT 8. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Năng lực
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ. Nhận biết được giáo dục kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam. Nhận
biết được thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và tự nghiên cứu các tài liệu kiến thức liên
quan đến ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; giáo dục kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục quốc dân; thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt
Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; giáo dục kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân; thị trường lao động kĩ thuật, công
nghệ tại Việt Nam, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; giáo dục kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục quốc dân; thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt
Nam.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ; giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân; thị
trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A0.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (5')
a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ; giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân; thị trường lao
động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam
b. Nội dung: Ôn tập lại kiến thức về ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ;
giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân; thị trường lao động kĩ
thuật, công nghệ tại Việt Nam
Kể tên một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
Thợ sửa chữa ô tô, kĩ sư xây dựng; nhà tư vấn nông, lâm nghiệp và thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong
thời gian 1 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV: Để ôn tập lại kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (15')
a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi sau
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.
d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Sơ đồ tư duy về ngành
GV phân chia nhóm, phát giấy A0 cho các nhóm, yêu cầu
nghề trong lĩnh vực kĩ
các nhóm thảo luận và đưa ra sơ đồ tư duy về ngành nghề
thuật, công nghệ; giáo
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; giáo dục kĩ thuật, công
dục kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân; thị trường lao động nghệ trong hệ thống
kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam. Thời gian là 4 phút.
giáo dục quốc dân; thị
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
trường lao động kĩ
Thực hiện nhiệm vụ
thuật, công nghệ tại
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
Việt Nam
thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập(20')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
b. Nội dung: Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập.
GV phân chia nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận
và hoàn thành bài tập. Thời gian là 10 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1.Trình bày khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội.
Đáp án
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc trong một lĩnh vực hoạt động lao động, được
xã hội công nhận và thường gắn bó lâu dài với mỗi người. Người lao động nhờ được
đào tạo mà có năng lực và phẩm chất để tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần phục
vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và xã hội.
- Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với con người và xã hội.
+ Đối với con người, nghề nghiệp giúp tạo nguồn tài chính đảm bảo ổn định và phát
triển cuộc sống.
+ Đối với xã hội, nghề nghiệp giúp tạo ra của cải vật chất và tinh thần, góp phần phát
triển xã hội.
Câu 2. Trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với con người.
Đáp án
- Lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp sẽ giúp người lao động luôn vui vẻ, hạnh phúc khi
được làm công việc yêu thích của mình. Việc chọn đúng nghề giúp bản thân đảm bảo
chất lượng cuộc sống, tập trung đầu tư, phát triển nghề nghiệp trong tương lai. 
- Lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp giúp người lao động có nguồn thu nhập ổn định để
chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho gia đình. 
- Lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp giúp người lao động phát huy được năng lực để
tăng năng suất lao động và hiệu quả làm việc, mang lại nhiều lợi ích cho doanh
nghiệp, phát triển kinh tế và xã hội.
Câu 3. Phân tích đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Đáp án
Các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có những đặc điểm chung sau:

- Sản phẩm lao động: Sản phẩm của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ rất phong phú,
đa dạng, từ đơn giản như cuốc, xẻng, dao, kéo,... đến phức tạp như máy tính, điện
thoại, tivi, ô tô, máy bay,... Sản phẩm của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ liên tục đối
mới và ngày càng hiện đại.
- Đối tượng lao động: Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật. công nghệ sử dụng công cụ
lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm. Có hai loại vật liệu: vật liệu có sẵn trong tự
nhiên (gỗ trong rừng. khoáng sản dưới đất....) và vật liệu đã qua chế biến (sắt, thép,
cao su, chất dẻo....). Công cụ lao động được sử dụng trong các ngành nghề kĩ thuật,
công nghệ rất đa dạng. có xu hướng liên tục đổi mới và ngày càng hiện đại.
- Môi trường làm việc: Quá trình sản xuất có thể tạo ra bụi, khói, tiếng ồn, điện từ
trường, phóng xạ. khí độc,... gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khoẻ của người lao
động.
Câu 4. Phân tích những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ đặt ra cho người lao động một số
yêu cầu chung sau:
- Năng lực: có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, vận dụng được kiến
thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; có năng lực làm việc độc
lập, làm việc theo nhóm và sáng tạo; có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên
môn, sử dụng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc: có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn
thành công việc, không mắc những bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến quá trình làm
việc.
- Phẩm chất: chấp hành nghiêm kỉ luật lao động, làm việc có trách nhiệm. tuân thủ
đúng quy định, quy trinh kĩ thuật và an toàn lao động: cần cù, chăm chỉ, cố gắng khắc
phục khó khăn đề hoàn thành công việc; có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình
độ chuyên môn, phát triển nghề nghiệp.
Câu 5. Mô tả cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
Đáp án
Cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm các cấp học và trình độ đào tạo như sau
+ Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo.
+ Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiêu học. giáo dục trung học cơ sở và giáo dục
trung học phổ thông. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp một
đến hết lớp năm. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 4 năm học từ lớp sáu
đến hết lớp chín. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 3 năm học, từ
lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh sau khi hoàn thành trung học cơ sở có thể
học tiếp lên trung học phổ thông hoặc theo học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
và trung cấp.
+ Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp. trình độ trung cấp. trình độ cao đẳng
và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác. Người học sau khi tốt nghiệp trình độ
trung cấp có thể học tiếp lên trình độ cao đẳng, đại học nếu đáp ứng được các yêu cầu
theo quy định.
 
+  Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Học
sinh tốt nghiệp trung học phổ thông có thể học tiếp lên trình độ đại học. Người tốt

nghiệp đại học có thể học tiếp lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Người có trình độ thạc sĩ có
thể học tiếp lên trình độ tiến sĩ.
+ Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi, trình độ
khác nhau có thể học tập. Người học có thể chuyền đôi từ giáo dục thường xuyên
sang các phương thức khác nếu có nhu cầu và đáp ứng được các yêu cầu theo quy
định.
Câu 6. Giải thích các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
Đáp án
Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng, cụ thể là:
- Phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở:
Phân luồng tại thời điểm này giúp học sinh có thể nhận thức được bản thân, lựa chọn
được môn học tuỳ theo định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Đối với
những học sinh không tiếp tục học lên trung học phổ thông có thể chọn các chương
trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
- Phân luồng sau tốt nghiệp. trung học phổ thông:
Phân luồng tại thời điểm này giúp học sinh nhận thức được bản thân để lựa chọn
hướng đi tiếp theo: tiếp tục học lên đại học, hoặc theo học các chương trình đào tạo
nghề nghiệp hoặc tham gia lao động.
Câu 7. Giải thích những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
Đáp án:
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau:
- Học tiếp trung học phổ thông và lựa chọn các môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự
nhiên, kĩ thuật, công nghệ như: Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ hoặc Tin học
phù hợp với định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Theo học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp những nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Tham gia lao động sản xuất tại địa phương hoặc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuộc lĩnh vực kĩ thuật. công nghệ khi đã đủ 15 tuổi và làm những công việc được
quy định trong Bộ luật Lao động (2019). Khi làm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh,
tuỳ theo công việc, người lao động sẽ được đào tạo ngắn hạn để đảm bảo có đủ năng
lực thực hiện công việc được phân công.
Câu 8. Trình bày khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động.
Đáp án:
Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hoá “sức lao động” giữa người lao
động và người sử dụng lao động thông qua các hoạt động tuyển dụng, thoả thuận về
tiền lương và các điều kiện ràng buộc khác. Trong đó:
- Người lao động thuộc nguồn cung sức lao động, sẽ làm việc theo thỏa thuận, được
trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
- Người sử dụng lao động thuộc bên có nhu cầu tuyển dụng lao động, là các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân....

Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động:
- Sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ
- Chuyển dịch cơ cấu
- Nhu cầu lao động
- Nguồn cung lao động
Câu 9. Trình bày vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Đáp án
Thị trường lao động có vai trò quan trọng trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Cụ thể:
- Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề. trình độ đào tạo phù hợp với năng
lực, sở thích, điều kiện của cá nhân, qua đó làm tăng cơ hội có việc làm trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giúp cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo các ngành nghề,
nhằm tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
- Giúp người lao động có cơ hội được tuyển dụng vào vị trí việc làm phù hợp năng
lực, sở thích. nguyện vọng và giúp người sử dụng lao động tuyển dụng được người
lao động phù hợp.
Câu 10.  Mô tả những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
Đáp án:
Một số xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay:
- Xu hướng cung lớn hơn cầu
- Xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm
- Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
vào thực tiễn
b. Nội dung: Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà
Trình bày tóm tắt kết quả tìm
thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ thuật
và công nghệ qua truy cập
vào các trang web chính phủ,
trang web của các công ty tư
vấn nhân lực hoặc của công
ty sản xuất, kinh doanh.Ghi
vào giấy A4. Giờ sau nộp
GV. Ghi vào giấy A4. Giờ

Nội dung cần đạt

Bản ghi giấy A4
1. Triển vọng của thị trường lao động
- Người lao động được đào tạo về chuyên môn kĩ
thuật, công nghệ tăng về số lượng và chất lượng đã
đáp ứng nhu cầu lao động trong nước và xuất khẩu lao
động.
- Số lượng các khu công nghiệp, chế xuất xây dựng
nhiều khiến nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ ngày càng lớn.
- Doanh nghiệp công nghệ ở Việt Nam ra đời, thúc
đẩy sự xuất hiện nhiều ngành nghề mới liên quan đến
công nghệ thông tin.

sau nộp GV
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của
GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của
mình, HS khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình
bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt
nhất. HS nghe và ghi nhớ.

 
2. Yêu cầu của thị trường lao động
- Đối với vị trí kĩ sư, yêu cầu:
+ Có trình độ, kiến thức chuyên môn, kĩ năng, kĩ
thuật, công nghệ vững vàng
+ Thông thạo ngoại ngữ
+ Sử dụng thành thạo phần mềm ứng dụng trong thiết
kế và sản xuất
+ Làm việc tích cực, năng động, sáng tạo
+ Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm
- Đối với vị trí công nhân kĩ thuật, yêu cầu:
+ Có kĩ năng thực hành nghề vững vàng
+ Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo
nhóm
 
Gửi ý kiến