Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chủ đề 1: Mĩ thuật trong nhà trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 16h:59' 22-08-2026
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
Lớp 2

Ngày soạn: 7/9/2025
Ngày dạy:……../9/2025
CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG
(1 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng và gọi tên các tác
phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
*Phẩm chất
- Góp phần vào bồi dưỡng đức tính chăm học, chăm làm, trách nhiệm, và
ý thức bảo vệ và yêu quý những sản phẩm
- Biết tôn trọng những sản phẩm có giá trị
- Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
- HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống
xung quanh.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật
trong cuộc sống.
* Năng lực
- Năng lực đặc thù:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được đặc điểm màu
sắc, HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật
trong cuộc sống.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống
- Biết vận dụng kỹ năng nói, trong trao đổi thảo luận giới thiệu nhận xét
sản phẩm.
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự
giác tham gia học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn trao đổi, thảo luận.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩ
thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, … để thực hành tạo
nên sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến
sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
- Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa
chọn đúng.
- GV giải thích thế nào là tranh và tượng.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
- GV mời một số HS nêu những hiểu biết
của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm
MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố
kiến thức đã học:
+ Những tác phẩm MT được biết đến bởi
yếu tố nào?
+ Những sản phẩm MT thường xuất hiện
ở đâu?
- GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS
lên bảng (không đánh giá).
- GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5,
quan sát hình minh họa và cho biết đó là
những tác phẩm, sản phẩm gì.
- GV căn cứ những ý kiến HS đã phát
biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất
hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với
những hình thức khác nhau như:
+ Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào
những dịp kỷ niệm, ngày lễ...
+ Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai
giảng, chào đón năm học mới...
+ Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ
lưu niệm...
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
những sản phẩm MT được làm từ vật liệu
tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích
ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng
đến những điều đã được học về yếu tố và
nguyên lí tạo hình.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan
sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ
hơn những hình thức khác của mĩ thuật

- Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm
3-4 HS. Sau khi xem xong clip,
nhóm nào xác định được nhiều tranh,
tượng đúng hơn thì thắng cuộc.
- Tiếp thu
- Mở bài học
- HS lắng nghe câu hỏi và nêu những
hiểu biết của mình về các tác phẩm
MT, sản phẩm MT mà mình biết.
- HS nêu
- HS nêu
- Quan sát, ghi nhớ
- Thực hiện, quan sát và cho biết đó
là những tác phẩm, sản phẩm gì.
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà
GV truyện đạt.
- Tiếp thu
- Quan sát, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà
GV truyền đạt và liên tưởng đến
những điều đã được học về yếu tố và
nguyên lí tạo hình.
- Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2
để thấy rõ hơn những hình thức khác
của mĩ thuật trong cuộc sống.

trong cuộc sống.
- Sau đó GV mời từng HS nói về các tác
phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã
nhìn thấy trong trường học cũng như ở
nhà hay ở những nơi mà HS đã đến.
- GV khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS
*Liên hệ thực tế cuộc sống:
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
*Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ
CỦA ĐƯỜNG NÉT.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến
NÉT...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

- HS nói về các tác phẩm MT, sản
phẩm MT mà mình đã nhìn thấy
trong trường học cũng như ở nhà hay
ở những nơi mà mình đã đến.
- Phát huy
- HS nêu
- Phát huy
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức
- Về nhà xem trước chủ đề 2
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.

....................................................................................................................

....................................................................................................................
....................................................................................................................

Tuần 2, 3
Lớp 2

Ngày soạn: 13/9/2025
Ngày dạy:………/9/2025

CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm
mĩ thuật
- HS biết sử dụng các yếu tố nét để trng trí sản phẩm.
* Phẩm chất
- Góp phần vào bồi dưỡng đức tính chăm học, chăm làm, trách nhiệm, và
ý thức bảo vệ và yêu quý những sản phẩm
- Biết tôn trọng những sản phẩm có giá trị
- Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
- HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
- HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác
phẩm mĩ thuật.
*Năng lực
- Năng lực đặc thù:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được đặc điểm màu
sắc, HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật
trong cuộc sống.
- HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau.
- HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng
và trang trí sản phẩm.
- Biết vận dụng kỹ năng nói, trong trao đổi thảo luận giới thiệu nhận xét
sản phẩm.
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ và tự học : biết chuẩn bị đồ dùng , vật liệu để học tập,
tự giác tham gia học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : biết cùng bạn trao đổi, thảo luận.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : biết sử dụng công cụ học mĩ
thuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, … để thực hành tạo
nên sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét.
- Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau.
- Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
_TIẾT 1_
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC “Đoán tên của
nét”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
thắng.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình thức biểu hiện
của nét trên một số vật dụng và trong
sản phẩm mĩ thuật.
- HS nhận biết được các chất liệu thực
hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu
tố nét.
b. Nội dung:
- HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến,
nhận thức ban đầu về nội dung liên quan
đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong
sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật
do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến
yếu tố nét.
- GV đưa ra những câu hỏi có tính định
hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung
liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội
trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
HS có nhận thức về hình thức biểu hiện
của nét ở các phương diện:
- Tăng cường khả năng quan sát, nhận
biết các nét được trang trí trên các vật
dụng hàng ngày và trong các sản phẩm
mĩ thuật.
- Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về
các nét.
d.Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét
đậm”
+ GV nêu cách chơi, cách tiến hành.
+ GV khen ngợi đội chơi tốt.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Hai nhóm HS chơi. Sau khi xem
xong các nét vẽ của GV, nhóm nào
nói đúng tên các nét nhiều hơn thì
thắng cuộc.
- Mở bài học
- Nhận biết được hình thức biểu hiện
của nét trên một số vật dụng và trong
sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận biết được các chất liệu thực
hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng
yếu tố nét.
- HS đưa ra ý kiến, nhận thức ban
đầu về nội dung liên quan đến chủ
đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách
hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật
do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng
đến yếu tố nét.
- HS tư duy về nội dung liên quan
đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ
đề.
- Nhận thức về hình thức biểu hiện
của nét.
- Nhận biết các nét được trang trí
trên các vật dụng hàng ngày và trong
các sản phẩm mĩ thuật.
- HS biết mô tả về các nét
- HS cử đội chơi, bạn chơi
- HS chơi
- Tuyên dương
- Tiếp thu kiến thức

+ GV lồng ghép việc giải thích về việc
thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương
quan giữa to, nhỏ trong một bài thực
hành.
- GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan
sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số
hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử
dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị
thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết
các hình thức biểu hiện của nét trên sản
phẩm MT:
+ Nét có ở đâu trên sản phẩm MT?
+ Nét thể hiện hình ảnh gì?
+ Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp
khúc...?
+ Em nhận ra sản phẩm MT được tạo
bằng chất liệu gì?
+ Hãy nêu các vật dụng được trang trí
bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là
những nét nào em đã biết?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV củng cố, chốt KT:
+ Nét có nhiều trên các sản phẩm MT.
+ Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều
chất liệu khác nhau.
- Trong một sản phẩm MT, có thể kết
hợp nhiều loại nét khác nhau để thể
hiện.
3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật
yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé
dán.
b. Nội dung:
- HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng
hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở
trang 10 SGK MT2.
- GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS
quan sát và nhận biết thêm cách thực
hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu).
c. Sản phẩm:
- Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét
bằng hình thức yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:

- HS quan sát hình trang 8-9 SGK
MT2 và một số hình ảnh, vật dụng
sản phẩm MT có sử dụng nét để
trang trí.
- Lắng nghe, trả lời theo ý hiểu của
mình về các hình thức biểu hiện của
nét trên sản phẩm MT.
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu theo cảm nhận
- 1, 2 HS
- HS nêu
- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Ghi nhớ
- Tiếp thu
- Theo ý thích

- Tạo được sản phẩm MT làm nổi
bật
- Tham khảo trang 10 SGK MT 2
- Quan sát, tiếp thu cách thực hiện
(vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu).
- Thực hiện được sản phẩm theo
đúng yêu cầu.
- Quan sát cách tạo nét trang 10

- GV hướng dẫn HS quan sát phần tham
khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và
một số sản phẩm có sử dụng nét để trang
trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời
câu hỏi để nhận biết:
+ Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có
nét là chính.
+ Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét
trên sản phẩm MT.
+ Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp
dẫn.
- GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng
nét là chính để tạo một sản phẩm yêu
thích.
- Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho
HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ
dán...để thực hiện sản phẩm.
- GV có thể tổ chức thực hành cá nhân
hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều
kiện học tập của HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
- Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2

SGK MT2 và một số sản phẩm có sử
dụng nét để trang trí của GV, trả lời
câu hỏi.
- Tiếp thu
- Ghi nhớ
- Ghi nhớ kiến thức
- Nắm được yêu cầu thực hành sản
phẩm
- HS chuẩn bị đồ dùng của mình
- Thực hành làm sản phẩm theo yêu
cầu của GV.
- Hoàn thành sản phẩm
- Lưu giữ sản phẩm cho Tiết 2

_TIẾT 2_
1. HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên
quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã
được học ở hai hoạt động trước.
b. Nội dung:
- Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang
11 SGK MT2.
- Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp
với sản phẩm MT đã được HS thực hiện
ở hoạt động 2.
c. Sản phẩm:
- HS trả lời được câu hỏi phù hợp với
sản phẩm MT được hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở
đâu”.
+ Nêu luật chơi, cách chơi.

- Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên
quan đến yếu tố nét và cách tạo nét
đã được học ở hai hoạt động trước.
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi
- Qua câu hỏi nắm bắt được kiến
thức của hoạt động.
- Theo cảm nhận riêng của mình
- Chọn đội chơi, người chơi
- Chơi trò chơi
- Phát huy
- Lắng nghe, tiếp thu

+ Tuyên dương đội chơi tốt.
+ Lồng ghép việc giải thích về hình thức
sắp xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại
- Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã
thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi
nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong
trang 11 SGK MT2:
+ Bài thực hành của bạn có những nét
gì?
+ Với những nét này, em có thể tạo được
những hình gì khác?
+ Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy
chia sẻ về những điều em thích trong bài
đó?
- GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý:
+ Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì
để thể hiện?
+ Với những nét thể hiện trong sản
phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình
ảnh, sản phẩm nào khác?
- GV gợi ý HS quan sát đường diềm
trong trang 11 SGK MT2 để nhận biết
sự lặp lại của hình con voi, bông hoa
trong trang trí đường diềm.
- GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình:
Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên
họa tiết.
2. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS thực hành việc sử dụng các yếu tố
nét màu để trang trí một đồ vật mà em
yêu thích.
b. Nội dung:
- HS phân tích các bước dùng nét màu
để trang trí một chiếc đĩa để biết được
quy trình thực hiện một sản phẩm MT
ứng dụng từ phác thảo hình đến sử dụng
nét màu để trang trí.
c. Sản phẩm:
- Một sản phẩm MT là một đồ vật được
trang trí bằng nét.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát phần
tham khảo dùng nét trang trí một chiếc

- Hoạt động nhóm 6, thảo luận câu
hỏi, của đại diện nhóm báo cáo.
- HS nêu
- HS nêu theo nội dung đã thảo luận
- HS nêu theo cảm nhận
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- Quan sát trang 11 SGK MT2 để
nhận biết sự lặp lại của hình con voi,
bông hoa trong trang trí đường diềm.
- HS nhận ra sự lặp lại, nhắc lại, nhịp
điệu...của nét trên họa tiết.

- HS sử dụng các yếu tố nét màu để
trang trí được một đồ vật mà mình
yêu thích.
- Phân tích được các bước dùng nét
màu để trang trí một chiếc đĩa để
biết được quy trình thực hiện một
sản phẩm MT ứng dụng từ phác thảo
hình đến sử dụng nét màu để trang
trí.
- HS thực hiện được sản phẩm đúng
theo yêu cầu.
- HS quan sát phần tham khảo dùng
nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12
SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết

đĩa, trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS
nhận biết cách thực hiện.
- Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý
cho HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp,
trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu
màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là
chính).
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản
phẩm.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI
CHỦ ĐỀ:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận
và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý
sau:
+ Bạn đã tạo được sản phẩm gì?
+ Nét được thể hiện ở đâu trên sản
phẩm?
+ Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp
của những loại nét nào?
+ Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản
phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên,
khích lệ HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS
*Liên hệ thực tế cuộc sống:
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
*Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT
HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan
đến bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

cách thực hiện.
- HS trang trí một đĩa nhựa, tấm
thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng
các chất liệu màu.
- Thực hành hoàn thiện sản phẩm

- HS trưng bày sản phẩm cá
nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới
thiệu sản phẩm.
- HS nêu
- HS nêu
- HS trả lời theo những gì mình thấy
- HS nêu theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm điều chưa được và
phát huy điều tốt trong sản phẩm của
mình.
- HS nêu
- Phát huy
- Mở rộng kiến thức
- Về nhà xem trước bài học
- Chẩu bị đầy đủ đồ dùng học tập
cho bài học sau.

....................................................................................................................

....................................................................................................................
....................................................................................................................

Tuần 4,5
Lớp 2

Ngày soạn: 28/9/2025
Ngày dạy:……………/2025
CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN
(2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát sự kết hợp của hình cơ bản liên tưởng đến một vật trong cuộc
sống
- HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ
vật, sự vật.
* Phẩm chất
- HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành.
- HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác
phẩm mĩ thuật.
* Năng lực
- Năng lực đặc thù:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được đặc điểm màu
sắc, HS nhận biết nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc
sống.
- HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại.
- HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản.
- Biết vận dụng kỹ năng nói, trong trao đổi thảo luận giới thiệu nhận xét
sản phẩm.
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự
giác tham gia học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn trao đổi, thảo luận.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết sử dụng công cụ phù
hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT.
- HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp.
- Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế).
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều
kiện).

- Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều
kiện).
2. Học sinh
- Sách học MT lớp 2.
- Vở bài tập MT 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

_TIẾT 1_

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán
hình”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
thắng.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình dáng một số đồ
vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật,
sự vật có hình dáng được kết hợp từ các
hình cơ bản trong cuộc sống.
- HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ
bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự
vật.
b. Nội dung:
- HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến,
nhận thức ban đầu về nội dung liên quan
đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong
sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm
mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú
trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ
bản.
- GV đưa ra những câu hỏi có tính định
hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung
liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các
hình cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề.
c. Sản phẩm:
HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các
hình cơ bản ở các phương diện:
- Tăng cường khả năng quan sát, nhận
biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong

- HS chọn đội chơi, bạn chơi
- Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và
đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội
nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh
hơn thì chiến thắng.
- Mở bài học
- Quan sát

- Nhận biết sự lặp lại của các hình cơ
bản trong có trong hình dáng đồ vật,
sự vật.
- Quan sát, nhận xét và đưa ra ý
kiến, nhận thức ban đầu về nội dung
liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh
minh họa trong sách hoặc tranh ảnh,
đồ vật thật, sản phẩm mĩ thuật do
- HS tư duy về nội dung liên quan
đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ
bản cần lĩnh hội trong chủ đề.
- Nhận thức được về sự kết hợp giữa
các hình cơ bản ở các phương diện:

các sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự
kết hợp giữa các hình cơ bản:
+ Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với
hình tròn.
+ Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với
hình tam giác.
+ Hình tròn kết hợp với hình tam giác.
d.Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan
sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và
một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều
kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS
nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản,
liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng:
+ Em nhận thấy hình (đồ vật) này được
kết hợp từ những hình cơ bản nào?
+ Những đồ vật này đồng dạng với hình
cơ bản nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm
hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật
bằng cách đưa câu hỏi gợi ý:
+ Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng
chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình
ảnh nào?
- GV nhận xét, động viên HS
3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- HS tạo được sản phẩm MT có sự kết
hợp của các hình cơ bản bằng hình thức
vẽ, xé dán hoặc nặn.
b. Nội dung:
- HS có thể tham khảo sản phẩm MT có
sự kết hợp các hình cơ bản với các hình
thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK
MT2.
- HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp
để thể hiện sản phẩm theo ý thích.
c. Sản phẩm:
- Sản phẩm MT có sự kết hợp của các
hình cơ bản bằng hình thức yêu thích.

- HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình
trang 13, 14, 15 SGK MT2.
- Lắng nghe câu hỏi của GV, thảo
luận, báo cáo về sự kết hợp của các
hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh
đồ vật đồng dạng.
- HS nêu
- HS trả lời
- Phát huy
- HS tìm hiểu về sự lặp lại các hình
cơ bản ở đồ vật thông qua thảo luận,
trả lời câu hỏi của GV.
- HS báo cáo nội dung thảo luận
- Phát huy
- Tạo được sản phẩm MT có sự kết
hợp của các hình cơ bản bằng hình
thức vẽ, xé dán hoặc nặn.
- Tham khảo sản phẩm MT có sự kết
hợp các hình cơ bản với các hình
thức thể hiện khác nhau ở trang 16
SGK MT2.

- HS thực hiện được sản phẩm đúng

d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một
vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng
2D.
- GV hướng dẫn HS quan sát một số sản
phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các
hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc
sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS
tham khảo và nhận biết nội dung, chất
liệu thực hiện.
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể
hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ
các hình cơ bản và trang trí theo ý thích.
- Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho
HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ
dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực
hiện sản phẩm.
- Trong quá trình thực hiện, GV có thể
gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội
dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân
đối, hài hòa.
*GV cho HS thể hiện một vật có sự kết
hợp của hình cơ bản dạng 2D.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
- Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2

_TIẾT 2_

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1.
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình dáng một số đồ
vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật,
sự vật có hình dáng được kết hợp từ các
hình cơ bản trong cuộc sống.
- HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ
bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự
vật.
b. Nội dung:
- HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến,
nhận thức ban đầu về nội dung liên quan

theo yêu cầu.

- HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán
có sự kết hợp của các hình cơ bản ở
trang 16 SGK

- HS thực hành vẽ, xé dán
- HS
 
Gửi ý kiến