GIÁO ÁN LỚP 5 MỚI - TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ (35 tuần)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 13h:56' 20-08-2026
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 13h:56' 20-08-2026
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió; biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự;
hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của
vùng miền đó; hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Biết nêu cảm nhận riêng về bài đọc, tưởng tượng và chia sẻ điều em nghe thấy khi tham gia trò
chơi bịt tai nghe gió.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý của GV, bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về trò chơi, thảo luận câu hỏi đọc hiểu, lắng nghe và phản
hồi lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán nội dung bài đọc từ tranh minh họa, tưởng tượng thanh
âm của gió và trình bày cảm nhận riêng.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, yêu quê hương; biết tự hào về sản vật, cảnh vật và trò chơi tuổi thơ
của quê hương.
- Nhân ái: biết sống chan hòa, hòa đồng với bạn bè; lắng nghe, tôn trọng cảm xúc và chia sẻ trải
nghiệm của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, đọc trước bài, tham gia trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Trách nhiệm: biết giữ gìn cảnh quan, không xả rác khi tham gia vui chơi ngoài trời; có ý thức
phát triển, bảo vệ những giá trị tốt đẹp của quê hương.
4. Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu quê hương, biết lắng nghe vẻ đẹp của
thiên nhiên và sống chan hòa với bạn bè.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và chia sẻ trải
nghiệm khi tham gia các trò chơi ngoài trời.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa chủ điểm Thế giới tuổi thơ; tranh minh họa bài đọc Thanh âm của gió.
- Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn từ trong văn học.
- Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học; hình và bài tập trong SGK được cắt,
chèn ngay dưới câu lệnh GV tương ứng.
- Phiếu học tập, bút dạ dùng cho hoạt động đọc hiểu và luyện đọc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của sách Tiếng Việt 5 nói chung và các bài
học trong chủ điểm đầu tiên Thế giới tuổi thơ nói riêng.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt và cấu - HS mở SGK Tiếng Việt 5, xem mục lục và
trúc sách Tiếng Việt 5.
lắng nghe lời giới thiệu của GV.
- GV nêu: Sách Tiếng Việt 5 vẫn thống nhất với các - HS theo dõi, nắm cấu trúc chung của môn
lớp 3 và 4; mỗi tuần có 7 tiết, chia làm 2 bài học học trong năm học.
lớn; mỗi bài học gồm hoạt động Đọc, Luyện từ và
câu, Viết; bài thứ hai trong 4 tiết gồm Đọc, Viết,
Nói và nghe hoặc Đọc mở rộng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm Thế giới - HS quan sát tranh chủ điểm, nêu nội dung
tuổi thơ và nêu nội dung tranh.
tranh theo cảm nhận.
- 1 - 2 HS nêu: Tranh vẽ các bạn nhỏ đang
chơi trốn tìm. Một bạn nam úp mặt vào thân
cây, các bạn khác chạy khắp các hướng để
tìm chỗ trốn. Vẻ mặt các bạn đều vui vẻ,
hồn nhiên.
- GV gợi mở: Các bạn nhỏ đang chơi dưới bóng cây - HS trả lời: Bức tranh thể hiện sự vui tươi,
xanh, có gió, có bãi cỏ, có không gian thiên nhiên bình yên, hồn nhiên của tuổi thơ; thiên
rộng đẹp. Bức tranh thể hiện điều gì?
nhiên đem lại không gian vui chơi đẹp cho
các bạn nhỏ.
- GV tổng hợp ý kiến: Bức tranh sẽ cho các em thấy - HS lắng nghe, hiểu ý nghĩa chủ điểm và
thiên nhiên của chủ điểm đầu tiên, đó là thế giới tuổi chuẩn bị vào bài đọc đầu tiên.
thơ hồn nhiên và bình yên của chính các em. Thế
giới tuổi thơ sẽ dẫn các em tới những câu chuyện,
bài thơ viết về thế giới tuổi thơ, về tình bạn, về kỉ
niệm với người thân, với thầy cô, về những trò chơi
và những giây phút vui chơi đáng nhớ.
- GV giao việc cho HS đọc yêu cầu của khởi động: - HS đọc yêu cầu, trao đổi với bạn trong
Trao đổi với bạn những trò chơi hay hoạt động mà nhóm về những trò chơi hoặc hoạt động
em thường thực hiện khi chơi ngoài trời.
mình thường thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về những trò chơi - HS nêu: chơi trốn tìm, bịt mắt bắt dê, thả
thường chơi ngoài trời để trao đổi với bạn.
diều, đá bóng, nhảy dây, chạy tiếp sức, nhặt
hoa cỏ, quan sát mây, nghe tiếng gió,...
- GV mời 1 - 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày; các nhóm
khác lắng nghe và góp ý.
- GV giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động ngoài - HS lắng nghe, liên hệ với trải nghiệm của
trời mang lại nhiều điều thú vị cho HS. Khi chơi bản thân.
ngoài trời, HS hòa vào thiên nhiên, được vui chơi
trong một môi trường trong lành và thoáng đãng.
Ngoài ra, khi chơi ngoài trời, HS có thể phát huy sự
sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu
chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ.
- GV mời HS đọc tên bài: Thanh âm của gió.
- 1 HS đọc tên bài, cả lớp đọc thầm tên bài.
- GV hỏi: Theo em, thanh âm của gió có thể là - HS phỏng đoán: có thể là tiếng lá cây xào
những âm thanh như thế nào?
xạc, tiếng gió thổi qua đồng cỏ, tiếng suối
chảy, tiếng sáo, tiếng thì thầm, tiếng cười,...
- GV có thể cho HS đoán nội dung câu chuyện: Sau - HS nêu phỏng đoán về nội dung câu
từ giới thiệu khái quát bài đọc Thanh âm của gió, chuyện và sẵn sàng đọc bài.
hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Thanh âm
của gió. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu các bạn nhỏ trong
câu chuyện đã sáng tạo ra trò chơi gì thú vị.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc (15 phút)
Mục tiêu: HS biết đọc đúng, đọc diễn cảm bài đọc Thanh âm của gió; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng
phù hợp và hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài. GV đọc diễn cảm, nhấn - HS nghe GV đọc mẫu, theo dõi văn bản
giọng ở những từ ngữ phù hợp; những tình tiết bất trong SGK.
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật hoặc một số từ ngữ khiếm âm thanh.
- HS quan sát văn bản trang đầu của bài đọc,
chú ý tranh minh họa và phần mở đầu câu
chuyện.
- GV hướng dẫn đọc đúng: Đọc đúng các từ ngữ - HS luyện đọc từ khó theo hướng dẫn, sửa
chứa tiếng dễ phát âm sai: chiều, nhiên, lạ lẫm, lần lỗi phát âm cho nhau.
lượt, thung lũng, lũ trâu,...
- GV hướng dẫn HS ngắt giọng ở những câu dài, ví - HS luyện ngắt nghỉ đúng ở câu dài, đọc lại
dụ: Chiều về,/ đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối,/ câu theo nhịp GV hướng dẫn.
chúng tôi thỏa thích tìm những viên đá đẹp cho
mình.// Khi nghe anh tôi kể/ cái hồi chơi trò bịt tai
nghe tiếng gió,/ bố bảo/ nghe thì đã thích,/ nhất định
sáng mai bố sẽ thử ngay/ xem gió nói điều gì,...
- GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể - HS đọc nối tiếp đoạn, nhận xét bạn đọc về
chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp phát âm, ngắt nghỉ và ngữ điệu.
của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên,
ngữ điệu đồng tình.
- GV chia đoạn luyện đọc: Đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn vào SGK và chuẩn bị
“những viên đá đẹp cho mình”; đoạn 2 tiếp theo đến đọc nối tiếp.
“cười, cười, cười,...”; đoạn 3 còn lại.
- GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm, - HS đọc nối tiếp theo cặp, theo nhóm; 3 HS
có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
đọc nối tiếp trước lớp.
- GV hướng dẫn tìm nghĩa từ ngữ: men theo, đầm - HS lắng nghe, có thể tra từ điển hoặc giải
mình, thung lũng.
nghĩa theo ngữ cảnh.
- GV gợi ý nghĩa từ: men theo là di chuyển lần theo - HS nhắc lại nghĩa từ và đặt câu ngắn với
phía bên bờ suối; đầm mình là ngâm mình lâu trong từ vừa học nếu được yêu cầu.
nước; thung lũng là vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu (15 phút)
Mục tiêu: HS trả lời đầy đủ các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết dựa vào chi tiết, lời nói, hành
động của nhân vật để nêu suy nghĩ và cảm nhận của mình.
Mục tiêu tích hợp: HS biết cảm nhận vẻ đẹp của suối, đồng cỏ, tiếng gió trong bài đọc; hình thành
tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn cảnh quan và biết chơi hòa đồng, nhường nhịn, tôn trọng bạn
bè.
Cách tiến hành:
- HS quan sát phần tiếp theo của bài đọc và
phần câu hỏi đọc hiểu.
- GV hướng dẫn chung trước khi trả lời câu hỏi đọc - HS nắm cách làm việc, chuẩn bị trả lời câu
hiểu: HS có thể làm theo một trong ba cách: nêu lần hỏi theo hình thức GV yêu cầu.
lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị
câu trả lời theo cặp/nhóm rồi mời một số HS phát
biểu trước lớp; làm việc theo nhóm trao đổi, thống
nhất câu trả lời cho từng câu hỏi; phát phiếu học tập
để HS viết vắn tắt câu trả lời.
Câu 1.
- HS đọc lại đoạn đầu của bài đọc, chuẩn bị
- GV nêu câu hỏi: Khung cảnh thiên nhiên khi các câu trả lời.
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của bài đọc và - 1 - 2 HS phát biểu, lớp nhận xét.
xem tranh minh họa để hình dung về khung cảnh
thiên nhiên được miêu tả trong bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý kiến có sức thuyết phục HS trả lời:
hoặc tổng hợp các ý kiến của HS.
- Khung cảnh thiên nhiên rất đẹp, trong trẻo
và bình yên: có suối nhỏ nước trong vắt,
nắng chiếu xuống đáy suối làm những viên
đá cát sỏi lấp lánh
- một bên suối là đồng cỏ rộng
- thỉnh thoảng lại có gió thổi qua tai như đùa
nghịch
- chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới
suối.
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống:
GV lồng ghép giáo dục tình yêu quê hương từ
những hình ảnh gần gũi trong bài đọc như suối nhỏ,
đồng cỏ, tiếng gió, đàn trâu; giúp HS hiểu tình yêu
quê hương không chỉ là lời nói mà còn thể hiện bằng
việc biết quan sát, trân trọng, giữ gìn cảnh vật và
sống chan hòa với bạn bè.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi đọc những chi tiết tả suối
nhỏ, đồng cỏ, thung lũng đầy gió, em cảm nhận quê
hương mình có những vẻ đẹp nào đáng yêu? Em cần
làm gì để thể hiện tình yêu quê hương trong những
- HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp quê hương
trong bài: suối nhỏ trong vắt, đồng cỏ rộng,
gió thổi qua thung lũng, đàn trâu đằm mình
dưới suối.
- HS nêu việc làm cụ thể: Em cần yêu quý
thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi vui chơi, bảo vệ
cây xanh, không vứt rác xuống suối, không
bẻ cành hái hoa; khi chơi với bạn cần đoàn
kết, hòa đồng, nhường nhịn và chơi an toàn.
- HS ghi nhớ: Tình yêu quê hương được thể
hiện từ những việc nhỏ, vừa sức, thực hiện
việc nhỏ hằng ngày?
hằng ngày.
- GV hướng dẫn HS liên hệ theo các việc làm cụ
thể: giữ vệ sinh sân trường, không xả rác ở nơi vui
chơi, bảo vệ cây xanh, không làm bẩn suối/kênh
rạch, biết chơi đoàn kết, nhường nhịn và tôn trọng
cảm xúc của bạn.
- GV chốt: Tình yêu quê hương bắt đầu từ việc biết
yêu cảnh vật gần gũi, biết lắng nghe vẻ đẹp của
thiên nhiên, giữ gìn môi trường sống và cư xử văn
minh với mọi người.
Câu 2.
- 1 - 2 HS trả lời câu hỏi 2a, sau đó 1 - 2 HS
- GV nêu câu hỏi: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi trả lời câu hỏi 2b.
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các HS trả lời:
bạn nhỏ, chú ý cách các bạn bịt tai để nghe tiếng - Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nghe
gió.
gió. Các bạn thích trò chơi đó vì trò chơi lạ,
thú vị, kích thích trí tưởng tượng
- mỗi bạn nghe thấy một điều khác nhau
như tiếng gió nói “vui, vui, vui” hoặc “cười,
cười, cười”.
- GV đặt câu hỏi phụ: Chỉ tiết nào cho thấy các bạn HS trả lời:
rất thích trò chơi bịt tai nghe gió?
- Bạn nào cũng thích trò chơi
- các bạn bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều
nghe thấy gió nói theo một cách riêng
- các bạn được phát huy trí tưởng tượng với
một trò chơi gần gũi với thiên nhiên.
Câu 3.
- HS trao đổi, nhận xét, góp ý cho nhau.
- GV nêu câu hỏi: Việc bố hưởng ứng trò chơi của
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
- GV hướng dẫn HS đọc 3 lựa chọn trong SGK: A. - 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng thích
chơi; B. Bố khuyến khích các con chơi những trò
chơi ngoài trời; C. Bố muốn hòa nhập vào thế giới
trẻ thơ của các con.
- GV khuyến khích HS nêu ý kiến của mình, không HS trả lời:
chỉ chọn đáp án mà cần giải thích lí do lựa chọn.
- Có thể chọn C vì bố muốn hòa nhập vào
thế giới trẻ thơ của các con.
- Cũng có thể chọn A hoặc B nếu HS giải
thích hợp lí.
- Điều quan trọng là bố yêu thương, tôn
trọng cảm xúc của các con, sẵn sàng tham
gia trò chơi hồn nhiên của con.
Câu 4.
- HS trao đổi, nhận xét, góp ý lẫn nhau để
- GV nêu câu hỏi: Tưởng tượng em cùng tham gia thống nhất câu trả lời.
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em
nghe thấy.
- GV gợi ý: HS hãy tưởng tượng và nêu những điều - 2 - 3 đại diện HS phát biểu trước lớp.
tưởng tượng của mình; có thể hóa nhập vào trò chơi
của các bạn nhỏ bằng cách dùng trước gió, bịt tai
giống các bạn nhỏ trong câu chuyện để lắng nghe
tiếng gió.
- HS đối chiếu lại 4 câu hỏi trong SGK,
kiểm tra câu trả lời đã đầy đủ và đúng trọng
tâm chưa.
- GV khen ngợi những HS có ý kiến hay, tưởng HS trả lời:
tượng phong phú, trình bày rõ ràng, rành mạch.
- Em nghe tiếng gió như tiếng sáo thổi xa xa
- như tiếng cỏ cây thì thầm
- như tiếng suối nhỏ đang cười
- như lời đồng quê gọi em về nhà
- như tiếng bạn bè rủ nhau chạy nhảy trên
đồng cỏ.
4. Vận dụng: Hoạt động luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: HS luyện đọc lại đoạn văn yêu thích, chia sẻ cảm nhận riêng về bài đọc và củng cố ý
nghĩa của câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết quyền trẻ em được vui chơi an toàn, được bày tỏ cảm xúc và chia
sẻ trải nghiệm; biết thực hiện quyền gắn với trách nhiệm tôn trọng bạn, chơi đúng luật và bảo vệ
an toàn cho bản thân, cho người khác.
Cách tiến hành:
Tích hợp Quyền con người: GV lồng ghép quyền trẻ
em được nghỉ ngơi, vui chơi, tham gia hoạt động
phù hợp lứa tuổi, được bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc
của mình trong môi trường an toàn, thân thiện.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi tham gia trò chơi ngoài
trời, các em có quyền được vui chơi, được nói điều
mình cảm nhận và chia sẻ trải nghiệm của mình
không? Khi bạn chia sẻ cảm xúc khác mình, em cần
ứng xử thế nào?
- GV phân tích: Trẻ em có quyền được vui chơi
nhưng việc vui chơi phải bảo đảm an toàn, không
gây nguy hiểm, không làm tổn thương bạn, không
chê bai cảm nhận của bạn; mỗi em cần biết lắng
nghe, tôn trọng và chia sẻ đúng mực.
- GV chốt: Quyền được vui chơi luôn đi cùng trách
nhiệm tôn trọng bản thân, tôn trọng bạn bè, chơi
đúng luật, biết lắng nghe và chia sẻ cảm xúc một
cách văn minh.
- HS nêu: Em có quyền được vui chơi an
toàn, được nói điều mình cảm nhận và chia
sẻ trải nghiệm của mình.
- HS bổ sung cách ứng xử: lắng nghe bạn
nói, không cười chê hoặc áp đặt cảm nhận
của mình lên bạn, chơi đúng luật, không xô
đẩy, không làm nguy hiểm cho bản thân và
người khác.
- HS nhắc lại: Khi được vui chơi, em cũng
có trách nhiệm tôn trọng bạn và giữ an toàn.
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS phát biểu các ý kiến khác nhau theo
mình sau khi đọc bài.
cảm nhận cá nhân.
- GV yêu cầu HS nói ngắn gọn điều em thích nhất HS trả lời:
trong bài đọc.
- Em thích cách các bạn nhỏ bịt tai nghe gió
vì trò chơi thật lạ và sáng tạo
- em thích cảnh thiên nhiên trong bài vì bình
yên và đẹp
- em thích người bố vì bố gần gũi, hòa nhập
vào thế giới tuổi thơ của các con.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều - HS lắng nghe và tự đánh giá việc học của
cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu mình.
quả.
- GV dặn HS luyện đọc lại bài và chuẩn bị tiết - HS ghi nhớ nhiệm vụ học tập.
Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ; hiểu đặc điểm và chức năng
cơ bản của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ
loại đã học.
- Biết tìm và phân loại danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu nói về hiện tượng tự
nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động nhớ lại kiến thức lớp 4, tự hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm khi tham gia trò chơi 4 vòng, biết nhận xét và chấm
chéo bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng hiểu biết về từ loại để tạo câu văn miêu tả hiện tượng tự
nhiên.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực ôn tập, thực hành xác định danh từ, động từ, tính từ và hoàn thành nhiệm vụ
đúng thời gian.
- Trung thực: chấm chéo khách quan, ghi nhận đúng kết quả của bản thân và của nhóm.
- Trách nhiệm: sử dụng thiết bị số đúng mục đích khi nghe âm thanh tự nhiên; lựa chọn nội dung
phù hợp, an toàn theo hướng dẫn của GV.
4. Tích hợp
- NLS: 1.1. CB2b - HS dùng Google/YouTube tìm và nghe âm thanh tự nhiên phục vụ bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Tiếng Việt 5 tập một; nội dung Bài 1, Bài 2 phần Luyện từ và câu được trình chiếu hoặc
phóng to.
- Video/cảnh gió ra chơi trên sân trường, âm thanh gió hoặc âm thanh thiên nhiên phù hợp.
- Một số câu văn mẫu dùng cho vòng 4 của Bài 2; phiếu học tập chia theo 4 vòng chơi; bảng
nhóm, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi có kết nối Internet để GV hướng dẫn tìm nghe âm thanh tự nhiên an
toàn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS cảm thấy hào hứng tiếp nhận bài học Luyện từ và câu đầu tiên, đồng thời nhớ
lại kiến thức đã học ở lớp 4.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu định hướng bài học: Ở lớp 4, các - HS lắng nghe, chuẩn bị tâm thế học tập.
em đã được học về các từ loại danh từ, động từ,
tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng
cố kiến thức về các từ loại đó.
- GV có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về - HS quan sát video/nghe âm thanh, tìm từ
cảnh sân trường, cảnh cỏ cây lay động trong gió ngữ theo yêu cầu của GV.
hoặc nghe một đoạn âm thanh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS theo dõi video và tìm một số từ - 2 - 3 HS nêu ý kiến: từ chỉ sự vật: học sinh,
chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm của cảnh sân trường, cây bàng, lá cỏ, nắng, bầu trời; từ
vừa quan sát.
chỉ hoạt động, trạng thái: vui chơi, chạy, bay,
lay, thổi; từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, bồi hồi,
xanh thẫm, trong xanh.
- GV nhận xét ý kiến phát biểu của HS và khích lệ - HS lắng nghe, điều chỉnh cách nêu từ.
HS tìm được đúng từ theo yêu cầu.
2. Khám phá (8 phút)
Mục tiêu: HS nhắc lại được khái niệm danh từ, động từ, tính từ và nhận biết nhiệm vụ của bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì? - HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4.
Tính từ là gì?
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về mỗi từ loại dựa trên HS trả lời:
bài đọc Thanh âm của gió.
- Danh từ: suối, cỏ, trâu, ngày, gió, Bống
- động từ: chăn, nghe, bịt, nói, chạy, cười
- tính từ: trong vắt, lấp lánh, vui, lạ, thú vị.
- GV chốt kiến thức: Danh từ là từ chỉ sự vật như - HS nghe GV chốt, ghi nhớ cách phân biệt 3
người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian; động từ từ loại.
là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật; tính từ là
từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
- GV dẫn vào phần luyện tập: Các em sẽ thực hiện - HS mở SGK phần Luyện từ và câu và chuẩn
Bài 1 để ghép đúng tên từ loại với đặc điểm, sau đó bị làm bài.
tham gia trò chơi 4 vòng ở Bài 2.
3. Luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết thế nào là danh từ, động từ, tính từ; tìm được từ loại trong đoạn văn và
vận dụng để đặt câu.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng Google/YouTube theo hướng dẫn của GV để tìm và nghe âm
thanh thiên nhiên phục vụ bài học; biết chọn từ khóa phù hợp, chỉ truy cập nội dung GV cho phép,
ghi lại từ ngữ học được và không bấm vào quảng cáo, đường dẫn lạ.
Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập và nêu nhiệm vụ cần
- GV đưa nội dung bài 1 lên màn hình và yêu cầu làm.
HS đọc bài tập: Mỗi ý ở cột B nói về từ loại nào ở
cột A?
- HS quan sát hình bài tập, đối chiếu cột A và
cột B.
- GV yêu cầu HS ghép đúng từng từ loại với đặc - HS thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến.
điểm tương ứng.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. HS trả lời:
GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Danh từ: Từ chỉ sự vật như người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian.
- Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tính từ: Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái.
- GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về danh từ, động HS trả lời:
từ, tính từ.
- Danh từ: trâu, suối, ngày, nắng
- động từ: nghe, chơi, chạy, nói
- tính từ: vui, trong vắt, lấp lánh, xanh.
Bài 2.
- HS lắng nghe, xác định đoạn văn cần đọc và
- GV giới thiệu: Đây là bài tập vận dụng lí thuyết ở nhiệm vụ của bài.
bài tập 1 để thực hiện với ngữ liệu là đoạn 1 của
bài Thanh âm của gió.
- GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió - HS đọc thầm đoạn văn.
lên màn hình.
- GV giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị hoạt động
vòng. Các đội lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết nhóm.
mỗi vòng, các đội dừng lại để chấm bài và tính
điểm. Điểm thua của các cuộc chơi bằng điểm
trung bình cộng của 4 vòng.
- GV giới thiệu các mẫu phiếu bài tập dành cho - HS nhận phiếu học tập theo vòng chơi của
mỗi vòng. Các phiếu được để riêng trong 4 giỏ nhóm.
khác nhau.
- HS quan sát yêu cầu 4 vòng chơi trong
SGK.
- GV phổ biến cách tính điểm 1 vòng: nộp bài sớm - HS lắng nghe biểu điểm để xác định mục
nhất 20 điểm; nộp bài thứ hai 16 điểm; nộp bài thứ tiêu phấn đấu.
ba 12 điểm; nộp bài thứ tư 8 điểm,... Về nội dung:
sai hoặc thiếu 1 từ trừ 4 điểm; sai hoặc thiếu 2 từ
trừ 8 điểm.
Vòng 1. GV yêu cầu HS tìm danh từ theo nhóm HS trả lời:
sau: danh từ chỉ con vật, danh từ chỉ thời gian, - Danh từ chỉ con vật: trâu.
danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
- Danh từ chỉ thời gian: ngày.
- Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng.
Vòng 2. GV yêu cầu HS tìm 4 động từ chỉ hoạt HS trả lời:
- Có thể chọn 4 trong các từ: chăn, chảy, thổi,
động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
đùa nghịch, tìm.
Vòng 3. GV yêu cầu HS tìm 4 tính từ chỉ đặc HS trả lời:
điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
- cỏ: tươi tốt.
- suối: nhỏ.
- nước: trong vắt.
- cát, sỏi: lấp lánh.
Vòng 4. GV yêu cầu HS đặt 1 câu nói về một HS trả lời:
hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh - Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung
từ, 1 động từ, 1 tính từ.
linh.
- Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn qua khu
vườn xanh mướt.
- Gió thổi nhẹ qua đồng cỏ xanh.
Tích hợp NLS: 1.1.CB2b - HS dùng
Google/YouTube tìm và nghe âm thanh tự nhiên
phục vụ bài đ
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió; biết đọc diễn cảm với giọng đọc
phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự;
hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của
vùng miền đó; hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Biết nêu cảm nhận riêng về bài đọc, tưởng tượng và chia sẻ điều em nghe thấy khi tham gia trò
chơi bịt tai nghe gió.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý của GV, bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về trò chơi, thảo luận câu hỏi đọc hiểu, lắng nghe và phản
hồi lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán nội dung bài đọc từ tranh minh họa, tưởng tượng thanh
âm của gió và trình bày cảm nhận riêng.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, yêu quê hương; biết tự hào về sản vật, cảnh vật và trò chơi tuổi thơ
của quê hương.
- Nhân ái: biết sống chan hòa, hòa đồng với bạn bè; lắng nghe, tôn trọng cảm xúc và chia sẻ trải
nghiệm của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, đọc trước bài, tham gia trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Trách nhiệm: biết giữ gìn cảnh quan, không xả rác khi tham gia vui chơi ngoài trời; có ý thức
phát triển, bảo vệ những giá trị tốt đẹp của quê hương.
4. Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu quê hương, biết lắng nghe vẻ đẹp của
thiên nhiên và sống chan hòa với bạn bè.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và chia sẻ trải
nghiệm khi tham gia các trò chơi ngoài trời.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa chủ điểm Thế giới tuổi thơ; tranh minh họa bài đọc Thanh âm của gió.
- Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn từ trong văn học.
- Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học; hình và bài tập trong SGK được cắt,
chèn ngay dưới câu lệnh GV tương ứng.
- Phiếu học tập, bút dạ dùng cho hoạt động đọc hiểu và luyện đọc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của sách Tiếng Việt 5 nói chung và các bài
học trong chủ điểm đầu tiên Thế giới tuổi thơ nói riêng.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt và cấu - HS mở SGK Tiếng Việt 5, xem mục lục và
trúc sách Tiếng Việt 5.
lắng nghe lời giới thiệu của GV.
- GV nêu: Sách Tiếng Việt 5 vẫn thống nhất với các - HS theo dõi, nắm cấu trúc chung của môn
lớp 3 và 4; mỗi tuần có 7 tiết, chia làm 2 bài học học trong năm học.
lớn; mỗi bài học gồm hoạt động Đọc, Luyện từ và
câu, Viết; bài thứ hai trong 4 tiết gồm Đọc, Viết,
Nói và nghe hoặc Đọc mở rộng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm Thế giới - HS quan sát tranh chủ điểm, nêu nội dung
tuổi thơ và nêu nội dung tranh.
tranh theo cảm nhận.
- 1 - 2 HS nêu: Tranh vẽ các bạn nhỏ đang
chơi trốn tìm. Một bạn nam úp mặt vào thân
cây, các bạn khác chạy khắp các hướng để
tìm chỗ trốn. Vẻ mặt các bạn đều vui vẻ,
hồn nhiên.
- GV gợi mở: Các bạn nhỏ đang chơi dưới bóng cây - HS trả lời: Bức tranh thể hiện sự vui tươi,
xanh, có gió, có bãi cỏ, có không gian thiên nhiên bình yên, hồn nhiên của tuổi thơ; thiên
rộng đẹp. Bức tranh thể hiện điều gì?
nhiên đem lại không gian vui chơi đẹp cho
các bạn nhỏ.
- GV tổng hợp ý kiến: Bức tranh sẽ cho các em thấy - HS lắng nghe, hiểu ý nghĩa chủ điểm và
thiên nhiên của chủ điểm đầu tiên, đó là thế giới tuổi chuẩn bị vào bài đọc đầu tiên.
thơ hồn nhiên và bình yên của chính các em. Thế
giới tuổi thơ sẽ dẫn các em tới những câu chuyện,
bài thơ viết về thế giới tuổi thơ, về tình bạn, về kỉ
niệm với người thân, với thầy cô, về những trò chơi
và những giây phút vui chơi đáng nhớ.
- GV giao việc cho HS đọc yêu cầu của khởi động: - HS đọc yêu cầu, trao đổi với bạn trong
Trao đổi với bạn những trò chơi hay hoạt động mà nhóm về những trò chơi hoặc hoạt động
em thường thực hiện khi chơi ngoài trời.
mình thường thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ về những trò chơi - HS nêu: chơi trốn tìm, bịt mắt bắt dê, thả
thường chơi ngoài trời để trao đổi với bạn.
diều, đá bóng, nhảy dây, chạy tiếp sức, nhặt
hoa cỏ, quan sát mây, nghe tiếng gió,...
- GV mời 1 - 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Đại diện 1 - 2 nhóm trình bày; các nhóm
khác lắng nghe và góp ý.
- GV giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động ngoài - HS lắng nghe, liên hệ với trải nghiệm của
trời mang lại nhiều điều thú vị cho HS. Khi chơi bản thân.
ngoài trời, HS hòa vào thiên nhiên, được vui chơi
trong một môi trường trong lành và thoáng đãng.
Ngoài ra, khi chơi ngoài trời, HS có thể phát huy sự
sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu
chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ.
- GV mời HS đọc tên bài: Thanh âm của gió.
- 1 HS đọc tên bài, cả lớp đọc thầm tên bài.
- GV hỏi: Theo em, thanh âm của gió có thể là - HS phỏng đoán: có thể là tiếng lá cây xào
những âm thanh như thế nào?
xạc, tiếng gió thổi qua đồng cỏ, tiếng suối
chảy, tiếng sáo, tiếng thì thầm, tiếng cười,...
- GV có thể cho HS đoán nội dung câu chuyện: Sau - HS nêu phỏng đoán về nội dung câu
từ giới thiệu khái quát bài đọc Thanh âm của gió, chuyện và sẵn sàng đọc bài.
hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Thanh âm
của gió. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu các bạn nhỏ trong
câu chuyện đã sáng tạo ra trò chơi gì thú vị.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc (15 phút)
Mục tiêu: HS biết đọc đúng, đọc diễn cảm bài đọc Thanh âm của gió; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng
phù hợp và hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài. GV đọc diễn cảm, nhấn - HS nghe GV đọc mẫu, theo dõi văn bản
giọng ở những từ ngữ phù hợp; những tình tiết bất trong SGK.
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật hoặc một số từ ngữ khiếm âm thanh.
- HS quan sát văn bản trang đầu của bài đọc,
chú ý tranh minh họa và phần mở đầu câu
chuyện.
- GV hướng dẫn đọc đúng: Đọc đúng các từ ngữ - HS luyện đọc từ khó theo hướng dẫn, sửa
chứa tiếng dễ phát âm sai: chiều, nhiên, lạ lẫm, lần lỗi phát âm cho nhau.
lượt, thung lũng, lũ trâu,...
- GV hướng dẫn HS ngắt giọng ở những câu dài, ví - HS luyện ngắt nghỉ đúng ở câu dài, đọc lại
dụ: Chiều về,/ đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối,/ câu theo nhịp GV hướng dẫn.
chúng tôi thỏa thích tìm những viên đá đẹp cho
mình.// Khi nghe anh tôi kể/ cái hồi chơi trò bịt tai
nghe tiếng gió,/ bố bảo/ nghe thì đã thích,/ nhất định
sáng mai bố sẽ thử ngay/ xem gió nói điều gì,...
- GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể - HS đọc nối tiếp đoạn, nhận xét bạn đọc về
chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp phát âm, ngắt nghỉ và ngữ điệu.
của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên,
ngữ điệu đồng tình.
- GV chia đoạn luyện đọc: Đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn vào SGK và chuẩn bị
“những viên đá đẹp cho mình”; đoạn 2 tiếp theo đến đọc nối tiếp.
“cười, cười, cười,...”; đoạn 3 còn lại.
- GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm, - HS đọc nối tiếp theo cặp, theo nhóm; 3 HS
có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
đọc nối tiếp trước lớp.
- GV hướng dẫn tìm nghĩa từ ngữ: men theo, đầm - HS lắng nghe, có thể tra từ điển hoặc giải
mình, thung lũng.
nghĩa theo ngữ cảnh.
- GV gợi ý nghĩa từ: men theo là di chuyển lần theo - HS nhắc lại nghĩa từ và đặt câu ngắn với
phía bên bờ suối; đầm mình là ngâm mình lâu trong từ vừa học nếu được yêu cầu.
nước; thung lũng là vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu (15 phút)
Mục tiêu: HS trả lời đầy đủ các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết dựa vào chi tiết, lời nói, hành
động của nhân vật để nêu suy nghĩ và cảm nhận của mình.
Mục tiêu tích hợp: HS biết cảm nhận vẻ đẹp của suối, đồng cỏ, tiếng gió trong bài đọc; hình thành
tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn cảnh quan và biết chơi hòa đồng, nhường nhịn, tôn trọng bạn
bè.
Cách tiến hành:
- HS quan sát phần tiếp theo của bài đọc và
phần câu hỏi đọc hiểu.
- GV hướng dẫn chung trước khi trả lời câu hỏi đọc - HS nắm cách làm việc, chuẩn bị trả lời câu
hiểu: HS có thể làm theo một trong ba cách: nêu lần hỏi theo hình thức GV yêu cầu.
lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị
câu trả lời theo cặp/nhóm rồi mời một số HS phát
biểu trước lớp; làm việc theo nhóm trao đổi, thống
nhất câu trả lời cho từng câu hỏi; phát phiếu học tập
để HS viết vắn tắt câu trả lời.
Câu 1.
- HS đọc lại đoạn đầu của bài đọc, chuẩn bị
- GV nêu câu hỏi: Khung cảnh thiên nhiên khi các câu trả lời.
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của bài đọc và - 1 - 2 HS phát biểu, lớp nhận xét.
xem tranh minh họa để hình dung về khung cảnh
thiên nhiên được miêu tả trong bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý kiến có sức thuyết phục HS trả lời:
hoặc tổng hợp các ý kiến của HS.
- Khung cảnh thiên nhiên rất đẹp, trong trẻo
và bình yên: có suối nhỏ nước trong vắt,
nắng chiếu xuống đáy suối làm những viên
đá cát sỏi lấp lánh
- một bên suối là đồng cỏ rộng
- thỉnh thoảng lại có gió thổi qua tai như đùa
nghịch
- chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới
suối.
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống:
GV lồng ghép giáo dục tình yêu quê hương từ
những hình ảnh gần gũi trong bài đọc như suối nhỏ,
đồng cỏ, tiếng gió, đàn trâu; giúp HS hiểu tình yêu
quê hương không chỉ là lời nói mà còn thể hiện bằng
việc biết quan sát, trân trọng, giữ gìn cảnh vật và
sống chan hòa với bạn bè.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi đọc những chi tiết tả suối
nhỏ, đồng cỏ, thung lũng đầy gió, em cảm nhận quê
hương mình có những vẻ đẹp nào đáng yêu? Em cần
làm gì để thể hiện tình yêu quê hương trong những
- HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp quê hương
trong bài: suối nhỏ trong vắt, đồng cỏ rộng,
gió thổi qua thung lũng, đàn trâu đằm mình
dưới suối.
- HS nêu việc làm cụ thể: Em cần yêu quý
thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi vui chơi, bảo vệ
cây xanh, không vứt rác xuống suối, không
bẻ cành hái hoa; khi chơi với bạn cần đoàn
kết, hòa đồng, nhường nhịn và chơi an toàn.
- HS ghi nhớ: Tình yêu quê hương được thể
hiện từ những việc nhỏ, vừa sức, thực hiện
việc nhỏ hằng ngày?
hằng ngày.
- GV hướng dẫn HS liên hệ theo các việc làm cụ
thể: giữ vệ sinh sân trường, không xả rác ở nơi vui
chơi, bảo vệ cây xanh, không làm bẩn suối/kênh
rạch, biết chơi đoàn kết, nhường nhịn và tôn trọng
cảm xúc của bạn.
- GV chốt: Tình yêu quê hương bắt đầu từ việc biết
yêu cảnh vật gần gũi, biết lắng nghe vẻ đẹp của
thiên nhiên, giữ gìn môi trường sống và cư xử văn
minh với mọi người.
Câu 2.
- 1 - 2 HS trả lời câu hỏi 2a, sau đó 1 - 2 HS
- GV nêu câu hỏi: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi trả lời câu hỏi 2b.
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các HS trả lời:
bạn nhỏ, chú ý cách các bạn bịt tai để nghe tiếng - Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nghe
gió.
gió. Các bạn thích trò chơi đó vì trò chơi lạ,
thú vị, kích thích trí tưởng tượng
- mỗi bạn nghe thấy một điều khác nhau
như tiếng gió nói “vui, vui, vui” hoặc “cười,
cười, cười”.
- GV đặt câu hỏi phụ: Chỉ tiết nào cho thấy các bạn HS trả lời:
rất thích trò chơi bịt tai nghe gió?
- Bạn nào cũng thích trò chơi
- các bạn bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều
nghe thấy gió nói theo một cách riêng
- các bạn được phát huy trí tưởng tượng với
một trò chơi gần gũi với thiên nhiên.
Câu 3.
- HS trao đổi, nhận xét, góp ý cho nhau.
- GV nêu câu hỏi: Việc bố hưởng ứng trò chơi của
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
- GV hướng dẫn HS đọc 3 lựa chọn trong SGK: A. - 2 - 3 HS trình bày trước lớp.
Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng thích
chơi; B. Bố khuyến khích các con chơi những trò
chơi ngoài trời; C. Bố muốn hòa nhập vào thế giới
trẻ thơ của các con.
- GV khuyến khích HS nêu ý kiến của mình, không HS trả lời:
chỉ chọn đáp án mà cần giải thích lí do lựa chọn.
- Có thể chọn C vì bố muốn hòa nhập vào
thế giới trẻ thơ của các con.
- Cũng có thể chọn A hoặc B nếu HS giải
thích hợp lí.
- Điều quan trọng là bố yêu thương, tôn
trọng cảm xúc của các con, sẵn sàng tham
gia trò chơi hồn nhiên của con.
Câu 4.
- HS trao đổi, nhận xét, góp ý lẫn nhau để
- GV nêu câu hỏi: Tưởng tượng em cùng tham gia thống nhất câu trả lời.
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em
nghe thấy.
- GV gợi ý: HS hãy tưởng tượng và nêu những điều - 2 - 3 đại diện HS phát biểu trước lớp.
tưởng tượng của mình; có thể hóa nhập vào trò chơi
của các bạn nhỏ bằng cách dùng trước gió, bịt tai
giống các bạn nhỏ trong câu chuyện để lắng nghe
tiếng gió.
- HS đối chiếu lại 4 câu hỏi trong SGK,
kiểm tra câu trả lời đã đầy đủ và đúng trọng
tâm chưa.
- GV khen ngợi những HS có ý kiến hay, tưởng HS trả lời:
tượng phong phú, trình bày rõ ràng, rành mạch.
- Em nghe tiếng gió như tiếng sáo thổi xa xa
- như tiếng cỏ cây thì thầm
- như tiếng suối nhỏ đang cười
- như lời đồng quê gọi em về nhà
- như tiếng bạn bè rủ nhau chạy nhảy trên
đồng cỏ.
4. Vận dụng: Hoạt động luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: HS luyện đọc lại đoạn văn yêu thích, chia sẻ cảm nhận riêng về bài đọc và củng cố ý
nghĩa của câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết quyền trẻ em được vui chơi an toàn, được bày tỏ cảm xúc và chia
sẻ trải nghiệm; biết thực hiện quyền gắn với trách nhiệm tôn trọng bạn, chơi đúng luật và bảo vệ
an toàn cho bản thân, cho người khác.
Cách tiến hành:
Tích hợp Quyền con người: GV lồng ghép quyền trẻ
em được nghỉ ngơi, vui chơi, tham gia hoạt động
phù hợp lứa tuổi, được bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc
của mình trong môi trường an toàn, thân thiện.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi tham gia trò chơi ngoài
trời, các em có quyền được vui chơi, được nói điều
mình cảm nhận và chia sẻ trải nghiệm của mình
không? Khi bạn chia sẻ cảm xúc khác mình, em cần
ứng xử thế nào?
- GV phân tích: Trẻ em có quyền được vui chơi
nhưng việc vui chơi phải bảo đảm an toàn, không
gây nguy hiểm, không làm tổn thương bạn, không
chê bai cảm nhận của bạn; mỗi em cần biết lắng
nghe, tôn trọng và chia sẻ đúng mực.
- GV chốt: Quyền được vui chơi luôn đi cùng trách
nhiệm tôn trọng bản thân, tôn trọng bạn bè, chơi
đúng luật, biết lắng nghe và chia sẻ cảm xúc một
cách văn minh.
- HS nêu: Em có quyền được vui chơi an
toàn, được nói điều mình cảm nhận và chia
sẻ trải nghiệm của mình.
- HS bổ sung cách ứng xử: lắng nghe bạn
nói, không cười chê hoặc áp đặt cảm nhận
của mình lên bạn, chơi đúng luật, không xô
đẩy, không làm nguy hiểm cho bản thân và
người khác.
- HS nhắc lại: Khi được vui chơi, em cũng
có trách nhiệm tôn trọng bạn và giữ an toàn.
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS phát biểu các ý kiến khác nhau theo
mình sau khi đọc bài.
cảm nhận cá nhân.
- GV yêu cầu HS nói ngắn gọn điều em thích nhất HS trả lời:
trong bài đọc.
- Em thích cách các bạn nhỏ bịt tai nghe gió
vì trò chơi thật lạ và sáng tạo
- em thích cảnh thiên nhiên trong bài vì bình
yên và đẹp
- em thích người bố vì bố gần gũi, hòa nhập
vào thế giới tuổi thơ của các con.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều - HS lắng nghe và tự đánh giá việc học của
cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu mình.
quả.
- GV dặn HS luyện đọc lại bài và chuẩn bị tiết - HS ghi nhớ nhiệm vụ học tập.
Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
BÀI 1: THANH ÂM CỦA GIÓ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ; hiểu đặc điểm và chức năng
cơ bản của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ
loại đã học.
- Biết tìm và phân loại danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu nói về hiện tượng tự
nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động nhớ lại kiến thức lớp 4, tự hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm khi tham gia trò chơi 4 vòng, biết nhận xét và chấm
chéo bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng hiểu biết về từ loại để tạo câu văn miêu tả hiện tượng tự
nhiên.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực ôn tập, thực hành xác định danh từ, động từ, tính từ và hoàn thành nhiệm vụ
đúng thời gian.
- Trung thực: chấm chéo khách quan, ghi nhận đúng kết quả của bản thân và của nhóm.
- Trách nhiệm: sử dụng thiết bị số đúng mục đích khi nghe âm thanh tự nhiên; lựa chọn nội dung
phù hợp, an toàn theo hướng dẫn của GV.
4. Tích hợp
- NLS: 1.1. CB2b - HS dùng Google/YouTube tìm và nghe âm thanh tự nhiên phục vụ bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Tiếng Việt 5 tập một; nội dung Bài 1, Bài 2 phần Luyện từ và câu được trình chiếu hoặc
phóng to.
- Video/cảnh gió ra chơi trên sân trường, âm thanh gió hoặc âm thanh thiên nhiên phù hợp.
- Một số câu văn mẫu dùng cho vòng 4 của Bài 2; phiếu học tập chia theo 4 vòng chơi; bảng
nhóm, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/ti vi có kết nối Internet để GV hướng dẫn tìm nghe âm thanh tự nhiên an
toàn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS cảm thấy hào hứng tiếp nhận bài học Luyện từ và câu đầu tiên, đồng thời nhớ
lại kiến thức đã học ở lớp 4.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu định hướng bài học: Ở lớp 4, các - HS lắng nghe, chuẩn bị tâm thế học tập.
em đã được học về các từ loại danh từ, động từ,
tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng
cố kiến thức về các từ loại đó.
- GV có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về - HS quan sát video/nghe âm thanh, tìm từ
cảnh sân trường, cảnh cỏ cây lay động trong gió ngữ theo yêu cầu của GV.
hoặc nghe một đoạn âm thanh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS theo dõi video và tìm một số từ - 2 - 3 HS nêu ý kiến: từ chỉ sự vật: học sinh,
chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm của cảnh sân trường, cây bàng, lá cỏ, nắng, bầu trời; từ
vừa quan sát.
chỉ hoạt động, trạng thái: vui chơi, chạy, bay,
lay, thổi; từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, bồi hồi,
xanh thẫm, trong xanh.
- GV nhận xét ý kiến phát biểu của HS và khích lệ - HS lắng nghe, điều chỉnh cách nêu từ.
HS tìm được đúng từ theo yêu cầu.
2. Khám phá (8 phút)
Mục tiêu: HS nhắc lại được khái niệm danh từ, động từ, tính từ và nhận biết nhiệm vụ của bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì? - HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4.
Tính từ là gì?
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về mỗi từ loại dựa trên HS trả lời:
bài đọc Thanh âm của gió.
- Danh từ: suối, cỏ, trâu, ngày, gió, Bống
- động từ: chăn, nghe, bịt, nói, chạy, cười
- tính từ: trong vắt, lấp lánh, vui, lạ, thú vị.
- GV chốt kiến thức: Danh từ là từ chỉ sự vật như - HS nghe GV chốt, ghi nhớ cách phân biệt 3
người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian; động từ từ loại.
là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật; tính từ là
từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái.
- GV dẫn vào phần luyện tập: Các em sẽ thực hiện - HS mở SGK phần Luyện từ và câu và chuẩn
Bài 1 để ghép đúng tên từ loại với đặc điểm, sau đó bị làm bài.
tham gia trò chơi 4 vòng ở Bài 2.
3. Luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết thế nào là danh từ, động từ, tính từ; tìm được từ loại trong đoạn văn và
vận dụng để đặt câu.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng Google/YouTube theo hướng dẫn của GV để tìm và nghe âm
thanh thiên nhiên phục vụ bài học; biết chọn từ khóa phù hợp, chỉ truy cập nội dung GV cho phép,
ghi lại từ ngữ học được và không bấm vào quảng cáo, đường dẫn lạ.
Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập và nêu nhiệm vụ cần
- GV đưa nội dung bài 1 lên màn hình và yêu cầu làm.
HS đọc bài tập: Mỗi ý ở cột B nói về từ loại nào ở
cột A?
- HS quan sát hình bài tập, đối chiếu cột A và
cột B.
- GV yêu cầu HS ghép đúng từng từ loại với đặc - HS thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến.
điểm tương ứng.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. HS trả lời:
GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Danh từ: Từ chỉ sự vật như người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian.
- Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
- Tính từ: Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái.
- GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về danh từ, động HS trả lời:
từ, tính từ.
- Danh từ: trâu, suối, ngày, nắng
- động từ: nghe, chơi, chạy, nói
- tính từ: vui, trong vắt, lấp lánh, xanh.
Bài 2.
- HS lắng nghe, xác định đoạn văn cần đọc và
- GV giới thiệu: Đây là bài tập vận dụng lí thuyết ở nhiệm vụ của bài.
bài tập 1 để thực hiện với ngữ liệu là đoạn 1 của
bài Thanh âm của gió.
- GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió - HS đọc thầm đoạn văn.
lên màn hình.
- GV giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị hoạt động
vòng. Các đội lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4. Hết nhóm.
mỗi vòng, các đội dừng lại để chấm bài và tính
điểm. Điểm thua của các cuộc chơi bằng điểm
trung bình cộng của 4 vòng.
- GV giới thiệu các mẫu phiếu bài tập dành cho - HS nhận phiếu học tập theo vòng chơi của
mỗi vòng. Các phiếu được để riêng trong 4 giỏ nhóm.
khác nhau.
- HS quan sát yêu cầu 4 vòng chơi trong
SGK.
- GV phổ biến cách tính điểm 1 vòng: nộp bài sớm - HS lắng nghe biểu điểm để xác định mục
nhất 20 điểm; nộp bài thứ hai 16 điểm; nộp bài thứ tiêu phấn đấu.
ba 12 điểm; nộp bài thứ tư 8 điểm,... Về nội dung:
sai hoặc thiếu 1 từ trừ 4 điểm; sai hoặc thiếu 2 từ
trừ 8 điểm.
Vòng 1. GV yêu cầu HS tìm danh từ theo nhóm HS trả lời:
sau: danh từ chỉ con vật, danh từ chỉ thời gian, - Danh từ chỉ con vật: trâu.
danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
- Danh từ chỉ thời gian: ngày.
- Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng.
Vòng 2. GV yêu cầu HS tìm 4 động từ chỉ hoạt HS trả lời:
- Có thể chọn 4 trong các từ: chăn, chảy, thổi,
động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
đùa nghịch, tìm.
Vòng 3. GV yêu cầu HS tìm 4 tính từ chỉ đặc HS trả lời:
điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
- cỏ: tươi tốt.
- suối: nhỏ.
- nước: trong vắt.
- cát, sỏi: lấp lánh.
Vòng 4. GV yêu cầu HS đặt 1 câu nói về một HS trả lời:
hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh - Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung
từ, 1 động từ, 1 tính từ.
linh.
- Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn qua khu
vườn xanh mướt.
- Gió thổi nhẹ qua đồng cỏ xanh.
Tích hợp NLS: 1.1.CB2b - HS dùng
Google/YouTube tìm và nghe âm thanh tự nhiên
phục vụ bài đ
 








Các ý kiến mới nhất