Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 13: Bếp hồng ngoại.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 10h:09' 18-08-2026
Dung lượng: 718.4 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ngày soạn: 9/4 /2027
TUẦN 30,31

CHƯƠNG IV. ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 30-31. BÀI 13. BẾP HỒNG NGOẠI
Môn học: Công nghệ - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết thứ 30,31 )

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết và nêu được chức năng các bộ phận chính của bếp hồng ngoại.
- Vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lí làm việc và công dụng của bếp hồng
ngoại.
- Đọc được thông số kĩ thuật, lựa chọn và sử dụng được bếp hồng ngoại đúng cách,
tiết kiệm và an toàn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết và nêu được chức năng của bộ phận chính của
bếp hồng ngoại. Nhận biết được nguyên lý làm việc và công dụng của bếp hồng ngoại.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật bếp hồng
ngoại.
- Thiết kế kỹ thuật: Vẽ được sơ đồ khối của bếp hồng ngoại.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và sử dụng được bếp hồng ngoại đúng cách, tiết
kiệm và an toàn.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến bếp hồng ngoại, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt
động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
2.3. Năng lực số ,AI

1.1.TC1b: Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
(Tìm kiếm hướng dẫn sử dụng, an toàn…).
4.3.TC1a: Giải thích được những cách thức cơ bản và phổ biến để tránh rủi ro và đe dọa đối
với sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
(Nhận biết rủi ro, bảo vệ sức khỏe…).
*AI:
B. Đạo đức AI.
B1. Các khía cạnh đạo đức của AI

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Mặt tốt và mặt xấu: Nhận biết và phân tích được mặt tích cực và hạn chế của một số tính
năng AI.

Sử dụng công cụ AI để tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động và cách sử dụng bếp
hồng ngoại.
Sử dụng AI để so sánh bếp hồng ngoại với bếp gas/bếp điện về mức độ an toàn, hiệu
quả và tiết kiệm năng lượng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
Dự kiến sản
Hoạt động của GV và HS
phẩm

Chuyển giao nhiệm vụ
Lồng ghép NL số – AI
Hoàn thành
 GV cho HS quan sát hình ảnh/video về bếp củi và bếp hồng
nhiệm vụ.
ngoại.
 HS sử dụng thiết bị số để quan sát, nhận xét và tìm thông tin
về ưu điểm của bếp hồng ngoại.
 GV có thể sử dụng AI tạo hình ảnh/video minh họa sự khác
nhau giữa bếp củi và bếp hồng ngoại.
 HS nhận biết: thông tin do AI cung cấp cần được kiểm
chứng, không sử dụng máy móc.
NL số: 1.1.TC1b – Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong
môi trường số.
AI: B1 – Nhận biết mặt tích cực và hạn chế của AI.

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

Để phục vụ nhu cầu nấu nướng của gia đình, nên sử dụng bếp củi
hay bếp điện? Giải thích tại sao
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
và trả lời câu hỏi trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Sử dụng bếp điện để đun nấu có nhiều ưu
điểm so với bếp củi. Bếp hồng ngoại hoạt động thế nào? Làm sao
để lựa chọn, sử dụng bếp hồng ngoại đúng cách, tiết kiệm và an
toàn thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu cấu tạo của bếp hồng ngoại(10')
a.Mục tiêu: Nhận biết và nêu được chức năng các bộ phận chính của bếp hồng ngoại.
b. Nội dung: Cấu tạo của bếp hồng ngoại.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh cấu tạo bếp I. Cấu tạo

GV :

hồng ngoại (mặt bếp, mâm nhiệt, bảng điều

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Bếp hồng ngoại gồm các bộ phận
chính
khiển…) bằng Google Hình ảnh (1.1.TC1b).
-Mặt bếp: Là nơi đặt nồi nấu, có
HS: Tìm kiếm, quan sát và nêu các bộ phận của
chức năng dẫn nhiệt, thường được
bếp.
làm bằng kính chịu nhiệt, có độ
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
bền cao. Trên mặt bếp thường có
biểu tượng
- Bảng điêu khiên: Là nơi để điều
chỉnh nhiệt độ, chế độ nấu của
bếp. Trên bảng điều khiển có các
nút tăng - giảm nhiệt độ, chọn chế
độ nấu, các đèn báo.
- Thân bếp: Là toàn bộ phần còn
lại bên dưới mặt bếp và bảng điều
Giáo viên yêu cầu HS quan sát, tiến hành hoạt
động nhóm và hoàn thành PHT1 trong thời gian khiển, có chức năng bao kín và
bảo vệ các bộ phận bên trong của
3 phút.
bếp.
HS nhận nhiệm vụ.
- Mâm nhiệt hồng ngoại: Là phần
nằm phía trong thân bếp và sát với
mặt bếp, có chức năng cung cấp
nhiệt cho bếp
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và
hoàn thành PHT1.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2. Tìm hiểu nguyên lý làm việc của bếp hồng ngoại(8')
a.Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lí làm việc và công dụng của bếp
hồng ngoại.
b. Nội dung: Nguyên lý hoạt động của bếp hồng ngoại
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

NỒI NẤU

MẶT BẾP

MÂM BẾP
HỒNG NGOẠI

GV phân nhóm HS(4 HS/nhóm)
GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0.
GV yêu cầu các thành viên trong nhóm tự trình bày các ý kiến
của mình về nguyên lý hoạt động của bếp hồng ngoại vào các vị
trí 1, 2, 3, 4. Thời gian cả mỗi thành viên là 3 phút.
GV phát cho mỗi nhóm HS 10 tờ giấy A4, GV yêu cầu các thành
viên trong nhóm thống nhất ý kiến của nhóm, mỗi ý kiến ghi vào
tờ giấy A4 và dán vào khu vực hình tròn ở giữa. Thời gian thực
hiện là 3 phút.
GV: Cho HS xem video YouTube về nguyên lí hoạt động (bức xạ

II.Nguyên lý
hoạt động của
bếp hồng ngoại
- Khi được cấp
điện, mâm nhiệt
hồng ngoại nóng
lên, truyền nhiệt
tới nồi nấu và làm
chín thức ăn
- Với nguyên lí
làm việc như
trên, trong quá
trình sử dụng,
mặt bếp hồng
ngoại có nhiệt
độ rất cao và
có ánh sáng
màu đỏ.

nhiệt làm nóng mặt bếp), yêu cầu giải thích (4.3.TC1a).
HS: Quan sát, thảo luận và trình bày nguyên lí làm việc.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thành lập nhóm, các nhóm HS nhận giấy Ao từ GV.
Mỗi HS trình bày ý kiến của mình vào khu vực giấy đã quy định.
HS thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm HS treo sản phẩm của mình lên bảng. Dựa vào

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

phiếu của các nhóm. GV tổng hợp để riêng những ý kiến trung nhau và
không trùng nhau.
GV yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
Các nhóm theo dõi sản phẩm lẫn nhau, giải thích ý kiến nhóm mình, phản
biện ý kiến nhóm bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu cách lựa chọn và sử dụng bếp hồng ngoại(10')
a.Mục tiêu: Đọc được thông số kĩ thuật, lựa chọn và sử dụng được bếp hồng ngoại đúng
cách, tiết kiệm và an toàn.
b. Nội dung: Cách lựa chọn và sử dụng bếp hồng ngoại
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
d. Tổ chức hoạt động
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Lựa chọn và sử dụng
GV đưa ra tình huống sau: Nhà bạn Lan thu nhập
1.Lựa chọn
hàng tháng 5 triệu đồng/1 tháng. Mạng điện nhà bạn - Lựa chọn bếp hồng ngoại cần
sử dụng là 220 V. Nhà bạn Lan muốn mua một
quan tâm đến nhu cầu sử dụng,
chiếc bếp hồng ngoại, nhà bạn Lan nên lựa chọn đồ điều kiện kinh tế của gia đình
dùng điện nào dưới đây
để lựa chọn chức năng, kiểu
dáng, công suất, thương hiệu
của bếp.

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Bếp hồng ngoại đơn RC2000ES Bếp hồng ngoại
đôi Kaizen
Giá 980.000 ₫

Giá 10.000.000 đồng

GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời tình huống trên
trong thời gian 2 phút.
Tích hợp NL số + AI
Nhiệm vụ lựa chọn bếp
GV đưa tình huống gia đình bạn Lan có thu nhập 5
triệu đồng/tháng và yêu cầu HS lựa chọn bếp phù
hợp.
Có thể thêm:
HS sử dụng Internet hoặc AI để tìm hiểu thêm
thông tin về giá, công suất, chức năng và mức
tiêu thụ điện của các loại bếp.
Sau đó HS phải:
1. Tìm thông tin.
2. So sánh ít nhất 2 sản phẩm.
3. Kiểm tra nguồn thông tin.
4. Đưa ra lựa chọn.

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

5. Giải thích lý do.
NL số: 1.1.TC1b – Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
AI: Sử dụng AI hỗ trợ so sánh sản phẩm; biết kiểm
chứng thông tin AI cung cấp.
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và giải quyết tình huống.
Báo cáo, thảo luận
1-2HS trình bày.
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu sử dụng bếp hồng ngoại
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu HS, tiến hành
2. Sử dụng
hoạt động nhóm và hoàn thành
a) Những bước cơ bản khi sử dụng
PHT2 trong thời gian 3 phút.
- Chuẩn bị: Kiểm tra và làm sạch bề mặt bếp; lựa
HS nhận nhiệm vụ.
chọn nồi, chảo nấu phù hợp với bếp; đặt nồi nấu
lên bếp; cấp điện cho bếp
- Bật bếp: Nhấn nút nguồn (o), chọn chế độ nấu
hoặc điều chỉnh nhiệt độ phù hợp.
- Tắt bếp: Sau khi nấu xong, nhấn nút nguồn để
tắt bếp
b) Một số lưu ý khi sử dụng
- Đặt bếp ở nơi khô ráo, thoáng mát.
- Không được chạm tay lên bề mặt bếp khi đang
nấu hoặc vừa nấu xong.
- Khi vệ sinh mặt bếp, cần sử dụng khăn mềm và
chất tẩy rửa phù hợp.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và
hoàn thành PHT2.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một video về nghề kỹ sư điện
*Kỹ sư điện
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi - Kĩ sư điện là người tốt nghiệp
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong chuyên ngành điện tại trường đại học.
thời gian là 2 phút.
- Công việc chính của người kĩ sư điện
? Nghề kỹ sư điện tốt nghiệp đại học
là xây dựng, thiết kế, thử nghiệm, giám
chuyên ngành gì?
sát và phát triển các hệ thống điện
? Công việc chính của kỹ sư điện là gì
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
HS sử dụng AI để tìm hiểu: “Kỹ sư điện
làm những công việc gì? Cần học những
ngành nào?”
Sau đó HS chọn 1 thông tin mà AI cung
cấp và kiểm tra lại bằng website của
trường đại học hoặc nguồn chính thống.
NL số: Tìm kiếm, đánh giá thông tin trên
Internet.
AI: Sử dụng AI hỗ trợ định hướng nghề
nghiệp nhưng không phụ thuộc hoàn toàn
vào AI.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bếp hồng ngoại
b. Nội dung: Bếp hồng ngoại
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1. Quan sát hình ảnh dưới đây

Căn cứ vào bảng điều khiển trong Hình 13.3, mô tả các thao tác để
thực hiện một số yêu cầu sau đây:
 Bật, tắt bếp
 Tăng, giảm nhiệt độ
 Nấu lẩu
 Hẹn giờ
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Khái quát về bếp hồng ngoại

Dự kiến sản
phẩm

Hoàn thành
được bài tập.

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản
phẩm

Chuyển giao nhiệm vụ
Sử dụng AI để so sánh bếp hồng ngoại với bếp gas/bếp điện về
Bản ghi trên
mức độ an toàn, hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.(Minh họa cuối
giấy A4.
bài)
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1 Nhà em có sử dụng bếp hồng ngoại không? Hãy quan sát và ghi
lại những tình huống có thể gây mất an toàn khi sử dụng bếp trong
gia đình em.
2. Nếu được chọn mua một loại bếp điện trong gia đình, em sẽ chọn
loại bếp nào? Giải thích về sự lựa chọn của em.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1.
Quan sát hình ảnh dưới đây
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
3
2
1

4
Em hãy hoàn thành nội dung bảng dưới đây
Bộ phận
Tên gọi

Cấu tạo và chức năng

GV :

PHỤ LỤC 2. Phiếu học tập 2.
Em hãy hoàn thành bảng sau
Những bước cơ bản khi sử dụng

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Một số chú ý khi sử dụng

Sử dụng AI để so sánh bếp hồng ngoại với bếp gas/bếp điện về mức độ an toàn, hiệu
quả và tiết kiệm năng lượng.(Minh họa cuối bài)
DÙNG CHAT GEMINI
KẾT QUẢ NHƯ SAU:
Dưới đây là so sánh chi tiết giữa Bếp hồng ngoại, Bếp gas và Bếp từ (Bếp điện từ) theo 3 tiêu chí chính: Mức độ an toàn,
Hiệu quả đun nấu và Mức độ tiết kiệm năng lượng.
1. Mức độ an toàn
 Bếp gas:
o Rủi ro cao nhất: Dễ gây rò rỉ gas dẫn đến cháy nổ, ngộ độc khí gas. Ngọn lửa hở dễ bắt cháy vào quần
áo, vật dụng xung quanh.
o Cháy nổ/Bỏng: Nguy cơ bỏng trực tiếp từ ngọn lửa và kiềng bếp rất nóng sau khi nấu.
o Khí thải: Sinh ra khí CO, CO2 trong quá trình đốt cháy, gây ngột ngạt nếu không gian bếp kín.
 Bếp hồng ngoại:
o An toàn hơn bếp gas: Không dùng lửa hở, không sinh ra khí độc hại, không lo rò rỉ gas. Có các tính năng
an toàn như khóa trẻ em, tự ngắt khi quá nhiệt.
o Nguy cơ bỏng mặt bếp: Mặt bếp bị đốt nóng trực tiếp bằng mâm nhiệt nên sau khi tắt bếp, mặt kính vẫn
rất nóng trong thời gian dài (có cảnh báo nhiệt dư "H"). Dễ gây bỏng nếu vô tình chạm vào.
 Bếp điện từ (Bếp từ):
o An toàn nhất: Nấu bằng từ trường nên mặt bếp chỉ nóng nhẹ do nhiệt truyền ngược lại từ đáy nồi. Mặt
kính nguội đi rất nhanh sau khi tắt.
o Tính năng thông minh: Tự ngắt khi không có nồi, tự ngắt khi tràn nước, khóa an toàn trẻ em. Không lo
cháy nổ hay bỏng nặng.
2. Hiệu quả đun nấu
 Bếp gas:
o Tốc độ: Trung bình. Nhiệt thất thoát ra không khí xung quanh khá nhiều (khoảng 60%).
o Tính linh hoạt: Nấu được tất cả các loại nồi/chảo (nhôm, đất, thủy tinh, gang...). Rất thích hợp cho các
món chiên, xào, áp chảo, khò lửa vì dễ điều chỉnh ngọn lửa tức thì.
 Bếp hồng ngoại:
o Tốc độ: Khởi động hơi chậm vì cần thời gian để mâm nhiệt và mặt kính nóng lên.
o Tính linh hoạt: Không kén nồi, dùng được mọi loại chất liệu nồi chảo. Giữ nhiệt tốt sau khi tắt nên thích
hợp để ninh, hầm, nướng trực tiếp đồ ăn trên mặt bếp (với vỉ nướng).
 Bếp điện từ:
o Tốc độ: Nhanh nhất. Đun sôi nước cực kỳ nhanh nhờ nhiệt được truyền trực tiếp vào đáy nồi, ít bị phân
tán ra môi trường.
o Tính linh hoạt: Rất kén nồi (chỉ sử dụng được nồi/chảo có đáy từ tính như inox, sắt). Khó điều khiển
nhiệt mượt mà ở lửa cực nhỏ so với bếp gas nếu dòng bếp không có công nghệ Inverter.
3. Tiết kiệm năng lượng & Chi phí
 Bếp gas:

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
o

Hiệu suất năng lượng: Thấp nhất, chỉ đạt khoảng 40 - 50% (khoảng 50-60% nhiệt lượng thất thoát ra
môi trường).
o Chi phí vận hành: Giá gas biến động thất thường. Dù hiệu suất thấp nhưng chi phí mua gas hàng tháng ở
mức vừa phải, tùy thuộc vào tần suất nấu nướng.
 Bếp hồng ngoại:
o Hiệu suất năng lượng: Trung bình, đạt khoảng 60 - 70% (nhiệt tỏa ra mặt kính và môi trường xung
quanh khá lớn).
o Chi phí vận hành: Tiêu thụ nhiều điện năng hơn bếp từ do tốn điện làm nóng mâm nhiệt và mặt kính
trước.
 Bếp điện từ:
o Hiệu suất năng lượng: Cao nhất, đạt đến 90 - 95% (hầu như toàn bộ điện năng được chuyển hóa thành
nhiệt năng sinh ra trực tiếp ở đáy nồi).
o Chi phí vận hành: Tiết kiệm điện nhất trong các loại bếp điện. Xét tổng thể, chi phí tiền điện hàng tháng
dùng bếp từ thường rẻ hơn hoặc tương đương với chi phí tiền gas.
Bảng tổng hợp so sánh
Tiêu chí

Bếp gas

Bếp hồng ngoại

Bếp từ (Bếp điện)

Độ an toàn

🔴 Thấp (Nguy cơ cháy
nổ, rò rỉ gas)

🟡 Trung bình (Mặt bếp
rất nóng)

🟢 Cao nhất (Mặt bếp mát,
nhiều chế độ ngắt)

Hiệu suất nhiệt

🔴 40 - 50%

🟡 60 - 70%

🟢 90 - 95%

Tốc độ đun nấu

🟡 Trung bình

🟡 Trung bình

🟢 Rất nhanh

Loại nồi sử dụng

🟢 Tất cả các loại nồi

🟢 Tất cả các loại nồi

🔴 Chỉ dùng nồi có đáy từ

Tiết kiệm
điện/nhiên liệu

🔴 Thấp (Thất thoát nhiệt
nhiều)

🟡 Trung bình

🟢 Cao nhất

Lời khuyên lựa chọn:
 Chọn Bếp từ: Nếu bạn ưu tiên hàng đầu về độ an toàn, thời gian nấu nhanh và tiết kiệm điện năng (cần chấp
nhận đầu tư thêm bộ nồi chảo bắt từ).
 Chọn Bếp hồng ngoại: Nếu bạn muốn tiết kiệm tiền mua nồi mới (tận dụng bộ nồi cũ) hoặc thích làm các món
ninh, hầm, nướng trực tiếp.
 Chọn Bếp kết hợp (Hồng ngoại + Từ): Là giải pháp dung hòa tốt nhất hiện nay, vừa đun nấu nhanh bằng bên từ,
vừa tận dụng nồi cũ và nướng đồ bằng bên hồng ngoại.

KÝ DUYỆT
BAN GIÁM HIỆU

TỔ TRƯỞNG

GIÁO VIÊN

GV :

TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 
Gửi ý kiến