Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Hoàng Lan
Ngày gửi: 22h:15' 17-08-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
TUẦN 19
ÔN TẬP TỔNG HỢP
Thời gian thực hiện: ... (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí trong học tập, vui chơi, nghỉ ngơi và sinh hoạt
hằng ngày.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để bảo quản đồ dùng gia đình.
- Biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng quý trọng thời gian và bảo quản đồ dùng bằng lời nói
lịch sự, phù hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết tự đánh giá việc sử dụng thời gian, giữ gìn đồ dùng của bản thân và
chủ động điều chỉnh thói quen chưa phù hợp.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ kinh nghiệm, nhận xét và góp ý cho bạn bằng lời
nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn, đề xuất cách sử dụng thời gian và bảo quản đồ
dùng phù hợp trong những tình huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng thời gian hợp lí, giữ gìn đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia
đình; biết nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động ôn tập, thực hành và chủ động hoàn thành nhiệm
vụ.
- Tiết kiệm: Biết sử dụng đồ dùng đúng mục đích, bảo quản để dùng bền lâu và tránh lãng phí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Đạo đức 2; thẻ tình huống; phiếu tự đánh giá; giấy khổ lớn, bút dạ; máy tính, máy
chiếu và bài hát phù hợp với hoạt động khởi động.
2. HS: SGK Đạo đức 2, vở bài tập; bút màu; chuẩn bị một việc làm thực tế về quý trọng thời
gian hoặc bảo quản đồ dùng để chia sẻ trước lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
*Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, tâm thế tích cực và kết nối với nội dung ôn tập.
- Gợi nhớ các bài học về quý trọng thời gian, bảo quản đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia đình.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và cùng hát một bài hát vui - HS nghe, hát theo và vận động nhẹ,
về trường lớp, gia đình; hướng dẫn HS vận động nhẹ
tạo tâm thế sẵn sàng học tập.
theo nhịp.
- GV hỏi: Trong các tiết Đạo đức vừa học, em nhớ
nhất bài học nào? Vì sao?

- HS nối tiếp chia sẻ: Quý trọng thời
gian; Bảo quản đồ dùng cá nhân; Bảo
quản đồ dùng gia đình và nêu lí do.

- GV nhận xét, giới thiệu: Hôm nay, chúng ta cùng ôn
tập và thực hành những việc làm đã học để vận dụng
tốt hơn trong cuộc sống hằng ngày.

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài: Ôn
tập tổng hợp.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH (25 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố những việc làm thể hiện biết quý trọng thời gian, bảo quản đồ dùng cá nhân và đồ
dùng gia đình.
- Rèn kĩ năng chia sẻ, tự đánh giá, nhận xét và điều chỉnh hành vi của bản thân.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ việc làm thể hiện biết hoặc chưa biết quý trọng thời gian (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS nêu được việc làm cụ thể, tự nhận ra ưu điểm hoặc thiếu sót và đề xuất cách điều chỉnh.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân: Em đã làm những
việc gì thể hiện biết quý trọng thời gian? Em còn việc
nào chưa thực hiện tốt?

- HS suy nghĩ, nhớ lại việc làm của
bản thân trong học tập, sinh hoạt và
vui chơi.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo cặp; hướng dẫn mỗi - HS chia sẻ theo cặp: đi học đúng
bạn nói một việc đã làm tốt, một việc cần khắc phục và giờ, làm bài đúng hạn, giờ nào việc
cách điều chỉnh.
nấy; hoặc còn mải chơi, chậm chuẩn
bị sách vở và nêu cách sửa.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp; đặt câu hỏi
- HS trình bày; HS khác lắng nghe,
gợi mở: Việc đó giúp em hoàn thành công việc như thế nhận xét và bổ sung bằng lời nói lịch
nào? Nếu tiếp tục lãng phí thời gian, điều gì có thể xảy sự.
ra?
- GV khen ngợi HS biết tự nhận ra thiếu sót; kết luận:
Quý trọng thời gian là biết sắp xếp công việc hợp lí,
tập trung làm việc, đúng giờ và không trì hoãn.

- HS lắng nghe, tự lựa chọn một việc
cần điều chỉnh và ghi nhớ cách thực
hiện.

Hoạt động 2: Chia sẻ việc làm bảo quản đồ dùng cá nhân (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS kể được việc làm cụ thể, tự đánh giá mức độ thực hiện và biết góp ý cho bạn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng cá nhân và
nêu cách bảo quản từng đồ dùng.

- HS kể: sách vở, bút, thước, cặp,
quần áo, giày dép, đồ chơi; nêu cách
giữ sạch, xếp gọn và sử dụng đúng
mục đích.

- GV giao nhiệm vụ nhóm bốn: Mỗi bạn chia sẻ một
việc em đã làm để bảo quản đồ dùng cá nhân; các bạn
trong nhóm nhận xét việc làm đó đã phù hợp chưa.

- HS lần lượt chia sẻ; nhóm lắng
nghe, nhận xét và đề xuất cách làm
tốt hơn khi cần.

- GV mời đại diện nhóm trình bày; hỏi thêm: Nếu làm
mất, làm bẩn hoặc làm hỏng đồ dùng, em cần làm gì?

- Đại diện nhóm trình bày; HS trả lời:
thành thật nhận lỗi, tìm cách làm
sạch hoặc sửa lại, nhờ người lớn hỗ
trợ và rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương; kết luận: Biết bảo quản
đồ dùng cá nhân giúp đồ dùng sạch, đẹp, bền lâu, dễ
tìm và thể hiện ý thức trách nhiệm với bản thân.

- HS lắng nghe, tự đánh giá việc bảo
quản đồ dùng cá nhân của mình.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 3: Thực hành nhắc nhở bảo quản đồ dùng gia đình (9 phút)
*Mục tiêu:
- HS nêu được việc làm cụ thể, thực hành lời nhắc nhở lịch sự và tự đánh giá mức độ thực
hiện.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em đã bảo quản đồ dùng gia đình bằng
những việc làm cụ thể nào? Em đã nhắc nhở bạn bè,
người thân như thế nào?

- HS trả lời: lau bàn ghế, xếp bát đĩa,
đóng cửa tủ lạnh, tắt thiết bị khi
không dùng, không vẽ lên đồ dùng;
nhắc người thân nhẹ nhàng.

- GV nêu ba tình huống: Người thân quên tắt quạt; em
nhỏ dùng bút vẽ lên bàn; bạn đóng cửa quá mạnh. GV
yêu cầu các nhóm chọn một tình huống và thảo luận
cách xử lí.

- HS thảo luận nhóm, thống nhất lời
nhắc nhở phù hợp và phân công
người trình bày hoặc đóng vai.

- GV mời các nhóm đóng vai; yêu cầu lời nhắc cần nhẹ - HS đóng vai: “Mình tắt quạt khi
nhàng, nêu rõ việc nên làm và lí do.
không dùng nhé để tiết kiệm điện”;
“Em vẽ vào giấy nhé, vẽ lên bàn sẽ
làm bàn bị bẩn”; “Bạn đóng cửa nhẹ
thôi để cửa không bị hỏng”.
- GV tổ chức cho lớp nhận xét: Lời nhắc đã lịch sự, rõ
ràng và dễ thực hiện chưa?

- HS nhận xét, bổ sung; tự điều chỉnh
cách nói để thể hiện sự tôn trọng.

- GV kết luận: Mỗi thành viên cần giữ gìn đồ dùng
chung, chủ động làm việc nhà vừa sức và nhắc nhở
nhau bằng lời nói phù hợp.

- HS lắng nghe, nêu một việc em sẽ
tiếp tục thực hiện ở nhà.

3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (5 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày.
- Củng cố thói quen sử dụng thời gian hợp lí, giữ gìn đồ dùng và biết tự đánh giá việc thực
hiện.
*Cách tiến hành:
- GV phát phiếu hoặc hướng dẫn HS chọn ba việc cam - HS lựa chọn và viết hoặc nói ba
kết thực hiện trong tuần: một việc sử dụng thời gian
việc cụ thể, vừa sức, có thể thực hiện
hợp lí, một việc bảo quản đồ dùng cá nhân và một việc trong tuần.
bảo quản đồ dùng gia đình.
- GV mời một số HS chia sẻ cam kết; khuyến khích
các bạn góp ý để việc làm rõ ràng và phù hợp hơn.

- HS chia sẻ; lắng nghe góp ý và điều
chỉnh cam kết khi cần.

- GV hướng dẫn HS nhờ người thân theo dõi, cuối tuần - HS ghi nhớ cách tự đánh giá và nhờ
tự đánh giá mức độ thực hiện bằng ba mức: thực hiện người thân cùng theo dõi.
tốt, đang cố gắng, cần cố gắng thêm.
- GV nhận xét, biểu dương tinh thần học tập; nhắc HS
tiếp tục duy trì những thói quen tốt trong học tập và
sinh hoạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):

- HS lắng nghe, hứa thực hiện
nghiêm túc các việc đã cam kết.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
TUẦN 20
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: ... (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của các loại cảm xúc đối với bản thân và những người xung quanh.
- Bước đầu biết nhận diện, gọi tên và điều chỉnh cảm xúc trong những tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết tự nhận thức cảm xúc, tự điều chỉnh hành vi của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc, lắng nghe và ứng xử phù hợp với người khác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng hiểu biết về cảm xúc để dự đoán và xử lí tình huống
trong học tập, cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, chủ động quan sát và chia sẻ.
- Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm về cảm xúc, hành vi của mình và tôn trọng cảm xúc của
người khác.
- Nhân ái: Biết lắng nghe, đồng cảm, không cười chê hoặc làm tổn thương bạn.
4. Tích hợp
- Quyền con người: HS có quyền được bộc lộ và được tôn trọng cảm xúc; có quyền được bảo
vệ khỏi trêu chọc, cô lập, bắt nạt học đường.
- Năng lực số 2.6.CB1a: HS biết lựa chọn biểu tượng cảm xúc (Emoji) hoặc ảnh đại diện
(Avatar) thân thiện để thể hiện và lan tỏa cảm xúc tích cực trên môi trường số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Nhạc bài hát “Niềm vui của em”; tranh SGK được cắt theo từng nhiệm vụ; thẻ biểu
tượng cảm xúc; máy tính, máy chiếu.
2. HS: SGK Đạo đức 2, vở bài tập; bút màu; một số thẻ mặt cười, mặt buồn hoặc biểu tượng
cảm xúc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
*Mục tiêu:
- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS trước khi bắt đầu tiết học.
- Giới thiệu Chủ đề 6: Thể hiện cảm xúc bản thân và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu Chủ đề 6: Thể hiện cảm xúc bản thân; - HS quan sát, đọc tên chủ đề và nêu
yêu cầu HS quan sát tên chủ đề và dự đoán những nội dự đoán: nhận biết, thể hiện, điều
dung sẽ được học.
chỉnh cảm xúc của bản thân.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chúng mình cùng
vui”.

- HS tham gia trò chơi theo sự hướng
dẫn của GV.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV hướng dẫn cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, mỗi - Các đội cử đại diện tham gia kể
đội cử 3 bạn lần lượt kể một câu chuyện vui hoặc thực chuyện hoặc làm động tác vui nhộn;
hiện động tác ngộ nghĩnh để tạo không khí vui vẻ cho HS dưới lớp lắng nghe và cổ vũ.
cả lớp.
- GV theo dõi, cổ vũ, nhận xét quá trình tham gia của - HS thể hiện cảm xúc vui vẻ, nhận
HS; khen ngợi tinh thần tham gia và công bố đội chiến xét và chia sẻ cảm xúc sau trò chơi.
thắng.
- GV dẫn dắt vào bài học: Qua trò chơi, mỗi bạn có thể - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và
có những cảm xúc khác nhau. Hôm nay chúng ta cùng chuẩn bị vào bài học mới.
học Bài 9: Cảm xúc của em (Tiết 1) để phân biệt cảm
xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực và tìm hiểu ảnh hưởng
của các cảm xúc đó.
2. KHÁM PHÁ (24 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết, gọi tên và phân biệt được cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với suy nghĩ, hành động của bản thân và mọi người
xung quanh.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc (12 phút)
*Mục tiêu:
- HS nhận biết, gọi tên và phân loại được một số cảm xúc thường gặp.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát 6 tranh trong SGK trang 41, 42. - HS quan sát từng tranh và chú ý nét
mặt, cử chỉ, lời nói của các nhân vật.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 4 phút để trả - HS thảo luận nhóm 4, phân công
lời: Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì?
mỗi bạn quan sát một hoặc hai tranh
và thống nhất câu trả lời.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV mời HS trả lời theo thứ tự từng tranh.

- GV hỏi: Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc
nào là tiêu cực?
- GV hỏi: Khi nào em có những cảm xúc đó?

- GV mời một số nhóm chia sẻ ý kiến theo hình thức
hỏi – đáp; yêu cầu nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
- GV mời HS chia sẻ: Ngoài những cảm xúc trên, em
hãy nêu thêm những cảm xúc khác mà em biết.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Tranh 1 vui mừng; tranh
2 sợ hãi; tranh 3 tức giận; tranh 4
thích thú; tranh 5 lo lắng, thiếu tự tin;
tranh 6 buồn hoặc khó chịu.
- HS trả lời: Cảm xúc tích cực gồm
vui mừng, thích thú; cảm xúc tiêu
cực thường gặp gồm sợ hãi, tức giận,
lo lắng, buồn, khó chịu.
- HS liên hệ: Vui khi được gặp người
thân hoặc được khen; sợ khi gặp
nguy hiểm; tức giận khi bị trêu; lo
lắng khi chuẩn bị biểu diễn; buồn khi
bị bạn từ chối.
- Đại diện nhóm chia sẻ; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung bằng lời nói
lịch sự.
- HS nêu: yêu thương, hạnh phúc,
thanh thản, hài lòng, cô đơn, bực bội,
xấu hổ, tự hào, thất vọng.
- HS lắng nghe, nhắc lại hai nhóm
cảm xúc và ghi nhớ.

- GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có nhiều cảm xúc
khác nhau. Có cảm xúc tích cực như yêu thương, vui
sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc; có cảm xúc tiêu
cực như sợ hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó
chịu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực (12 phút)
*Mục tiêu:
- HS dự đoán được điều có thể xảy ra khi cảm xúc chi phối lời nói, hành động.
- Mục tiêu tích hợp quyền con người: HS hiểu mình có quyền bộc lộ cảm xúc, được tôn trọng
và được bảo vệ; đồng thời biết thể hiện cảm xúc đúng mực, không làm tổn thương người
khác.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và các tình huống trong - HS đọc yêu cầu và ba tình huống
Bài 2, trang 42 SGK.
trong SGK.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi trong 3
phút để dự đoán điều có thể xảy ra trong từng tình
huống.
- GV gợi ý HS xác định: Nhân vật đang có cảm xúc
gì? Cảm xúc đó là tích cực hay tiêu cực? Cảm xúc ảnh
hưởng như thế nào đến suy nghĩ và hành động?
- GV hỏi tình huống 1: Điều gì có thể xảy ra khi em
nói hoặc làm việc gì đó trong lúc tức giận?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thảo luận theo cặp, trao đổi và
dự đoán kết quả của từng tình huống.

- HS xác định cảm xúc của nhân vật,
phân loại tích cực hoặc tiêu cực và
nêu ảnh hưởng đến hành vi.
- HS trả lời: Em có thể nói lời làm
người khác buồn, làm việc thiếu suy
nghĩ, gây mâu thuẫn hoặc làm hỏng
đồ vật; sau đó có thể hối hận.
- GV hỏi tình huống 2: Điều gì có thể xảy ra khi em
- HS trả lời: Em tạo không khí thân
luôn tươi cười, vui vẻ?
thiện, dễ hợp tác, được mọi người
yêu quý và bản thân cảm thấy tích
cực hơn.
- GV hỏi tình huống 3: Điều gì có thể xảy ra khi em
- HS trả lời: Em khó tập trung học
luôn buồn rầu, chán nản?
tập, ít muốn giao tiếp, dễ mệt mỏi;
cần chia sẻ với người thân, thầy cô
hoặc bạn đáng tin cậy để được hỗ trợ.
- GV tổ chức cho đại diện các cặp trình bày; nhận xét, - Đại diện các cặp trình bày; HS khác
tuyên dương và chỉnh sửa những nhận thức chưa phù lắng nghe, nhận xét, bổ sung và điều
hợp.
chỉnh ý kiến nếu cần.
- GV dẫn dắt tích hợp quyền con người: Mỗi người
- HS lắng nghe và nêu được: Em có
đều có quyền được bộc lộ cảm xúc vui, buồn, lo lắng, quyền thể hiện cảm xúc của mình và
tức giận và được người khác lắng nghe, tôn trọng.
cần tôn trọng cảm xúc của bạn.
- GV diễn giải: Quyền bộc lộ cảm xúc không có nghĩa - HS nêu được cách bảo vệ bản thân:
là được nói lời xúc phạm, đánh bạn, phá đồ hoặc bắt
nói rõ cảm xúc, tìm người lớn hỗ trợ,
nạt khi tức giận. Khi bị trêu chọc, chế giễu, cô lập hoặc không dùng bạo lực và không đáp lại
ép buộc, HS cần nói rõ “Mình không thích”, rời khỏi
bằng việc trêu chọc người khác.
nơi không an toàn và báo ngay cho thầy cô, cha mẹ
hoặc người lớn tin cậy; không im lặng chịu đựng và
không bắt nạt lại bạn.
- GV nhấn mạnh: Mỗi người cũng có trách nhiệm
- HS liên hệ một người lớn tin cậy
chăm sóc sức khỏe tinh thần của mình, biết bình tĩnh, mà em có thể tìm đến khi buồn, lo
hít thở sâu, chia sẻ và tìm sự giúp đỡ khi cảm xúc tiêu hoặc bị bắt nạt.
cực kéo dài.
- GV chốt: Cảm xúc tích cực giúp ta suy nghĩ lạc quan, - HS ghi nhớ: Cần tăng cường cảm
hành động hiệu quả và tăng gắn kết. Cảm xúc tiêu cực xúc tích cực, nhận biết và điều chỉnh
không phải là “xấu”, nhưng nếu không nhận biết và
cảm xúc tiêu cực, ứng xử đúng mực.
điều chỉnh có thể khiến ta hành động thiếu phù hợp,
ảnh hưởng đến bản thân và người xung quanh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (6 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để nhận diện cảm xúc trong tình huống thực tế.
- Mục tiêu tích hợp năng lực số 2.6.CB1a: HS biết chọn Emoji hoặc Avatar thân thiện, phù
hợp để thể hiện và lan tỏa cảm xúc tích cực trên môi trường số.
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: HS chia sẻ một tình huống trong - HS suy nghĩ, lựa chọn một tình
học tập hoặc cuộc sống mà bản thân từng trải qua có
huống thực tế của bản thân để chia
liên quan đến cảm xúc tích cực hoặc cảm xúc tiêu cực. sẻ.
- GV gợi ý HS nêu rõ: Cảm xúc xuất hiện là gì? Đó là - HS trình bày cảm xúc, phân loại
cảm xúc tích cực hay tiêu cực? Cảm xúc đó ảnh hưởng cảm xúc và nêu ảnh hưởng đến hành
thế nào đến suy nghĩ và hành động của em?
vi.
- GV khuyến khích HS đề xuất cách điều chỉnh cảm
- HS đề xuất cách bình tĩnh, hít thở
xúc tiêu cực hoặc duy trì, phát huy cảm xúc tích cực
sâu, chia sẻ với người tin cậy hoặc
trong tình huống đó.
làm việc tích cực để điều chỉnh cảm
xúc.
- GV dẫn dắt tích hợp năng lực số: Trên lớp học ảo
- HS lựa chọn biểu tượng vui vẻ, vỗ
hoặc khi nhắn tin với người thân dưới sự hướng dẫn
tay, trái tim hoặc khuôn mặt mỉm
của người lớn, các em có thể dùng biểu tượng cảm xúc cười và nói kèm lời khen lịch sự.
để thể hiện thái độ.
- GV tổ chức trò chơi “Chọn biểu tượng”: GV nêu tình
huống “Bạn vừa đăng sản phẩm học tập đẹp”, yêu cầu
HS chọn một Emoji hoặc Avatar thân thiện để gửi lời
khen.
- GV nhắc: Không dùng biểu tượng chế giễu, tức giận - HS nhắc lại quy tắc: Chọn biểu
hoặc ảnh đại diện làm bạn xấu hổ; không dùng hình
tượng phù hợp, không chế giễu,
của người khác khi chưa được phép. Biểu tượng chỉ hỗ không dùng hình người khác tùy tiện
trợ, lời nói chân thành và thái độ tôn trọng mới là điều và luôn giao tiếp lịch sự.
quan trọng.
- GV giao nhiệm vụ trải nghiệm ở nhà: Trong một
- HS ghi nhớ và thực hiện nhiệm vụ
ngày, HS ghi lại những cảm xúc bản thân đã trải qua
trải nghiệm ở nhà.
và cách xử lí các cảm xúc đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): ................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
TUẦN 21
CHỦ ĐỀ 6: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: ... (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của các loại cảm xúc đối với bản thân và những người xung quanh.
- Biết thể hiện cảm xúc phù hợp, bước đầu điều chỉnh cảm xúc và hành vi trong tình huống cụ
thể.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết tự nhận thức cảm xúc, tự điều chỉnh hành vi của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc, lắng nghe, đóng vai và ứng xử phù hợp với người
khác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng hiểu biết về cảm xúc để xử lí tình huống trong học
tập, cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm về lời nói, hành vi khi thể hiện cảm xúc.
- Nhân ái: Biết đồng cảm, động viên, không cười chê hoặc làm tổn thương người khác.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia trò chơi, thảo luận và thực hành đóng vai.
4. Tích hợp
- Giáo dục đạo đức, lối sống: HS biết thể hiện cảm xúc phù hợp, tôn trọng người khác, kiềm
chế cảm xúc tiêu cực và hình thành cách ứng xử văn minh, hòa thuận.
- AI – YCCĐ 2.A1.1: HS nhận ra AI/robot có thể mô phỏng biểu hiện cảm xúc nhưng không có
cảm xúc thật; từ đó trân trọng sự đồng cảm và quan tâm chân thành giữa con người với con
người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Nhạc bài hát “Niềm vui của em”; tranh SGK được cắt theo từng nhiệm vụ; thẻ tình
huống, thẻ cảm xúc; video ngắn về robot mô phỏng cảm xúc; máy tính, máy chiếu.
2. HS: SGK Đạo đức 2, vở bài tập; thẻ mặt cười, mặt buồn; chuẩn bị một tình huống cảm xúc
để chia sẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
*Mục tiêu:
- Tạo tâm thế phấn khởi, gợi nhớ kiến thức tiết 1 và kết nối với nội dung luyện tập.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài “Niềm vui
- HS cả lớp nghe, hát theo và vận
của em”.
động nhẹ theo nhịp.
- GV hỏi: Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài thấy vui? - HS trả lời: Khung cảnh thiên nhiên
đẹp như nụ hoa, đàn chim, gà rừng,
ông mặt trời và những điều gần gũi
trong cuộc sống.
- GV hỏi: Em có cảm xúc như thế nào khi nghe và hát - HS chia sẻ: Em cảm thấy vui, thích
bài hát?
thú, thư giãn và muốn hát cùng các
bạn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV nhận xét, nhắc lại nội dung tiết 1 và dẫn vào Bài
9: Cảm xúc của em (Tiết 2).

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nêu lại: Có cảm xúc
tích cực, cảm xúc tiêu cực và cần biết
điều chỉnh cảm xúc.

2. LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH (25 phút)
*Mục tiêu:
- Nêu được ảnh hưởng của các loại cảm xúc và biết lựa chọn cách thể hiện cảm xúc phù hợp.
- Rèn kĩ năng nhận diện, chia sẻ, đóng vai và điều chỉnh cảm xúc trong tình huống cụ thể.
*Cách tiến hành:
Bài tập 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc” (6 phút)
*Mục tiêu:
- HS nhận biết cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và lời nói.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trò chơi
- HS quan sát tranh và nêu cách bạn
“Đoán cảm xúc”.
nhỏ thể hiện cảm xúc sợ hãi.

- GV lấy tinh thần xung phong, yêu cầu một HS lên
bảng thể hiện một trạng thái cảm xúc bằng động tác,
cử chỉ, điệu bộ hoặc lời nói để các bạn dưới lớp đoán.
- GV tổ chức cho nhiều lượt HS tham gia; nhắc HS
không dùng hành động nguy hiểm, không cười chê
cách thể hiện của bạn.
- GV khen những HS đoán đúng cảm xúc và những
bạn biết thể hiện cảm xúc rõ ràng, phù hợp.

- HS xung phong lên thể hiện; HS
dưới lớp quan sát và lần lượt đoán
cảm xúc.
- HS tham gia đúng luật, cổ vũ và
nhận xét bạn bằng lời nói lịch sự.

- HS lắng nghe, tự nhận xét khả năng
nhận diện và thể hiện cảm xúc của
mình.
Bài tập 2: Em sẽ có cảm xúc như thế nào trong các tình huống sau? (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS nhận diện được cảm xúc trong từng tình huống và nêu cách ứng xử phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lần lượt bốn tình - HS quan sát và đọc bốn tình huống.
huống trong SGK trang 43.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Em sẽ có cảm
xúc như thế nào trong mỗi tình huống? Em sẽ làm gì
để thể hiện hoặc điều chỉnh cảm xúc phù hợp?
- GV hỏi tình huống 1: Em làm vỡ món đồ kỉ niệm của
bố.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thảo luận nhóm đôi, mỗi tổ tập
trung một tình huống và chuẩn bị
chia sẻ.
- HS nêu: Em buồn, lo lắng, hối lỗi;
em sẽ bình tĩnh nói thật, xin lỗi bố và
cùng tìm cách sửa hoặc khắc phục.
- GV hỏi tình huống 2: Bạn không giữ lời hứa với em. - HS nêu: Em buồn hoặc thất vọng;
em sẽ nói rõ cảm xúc, hỏi lí do và
trao đổi với bạn, không la mắng hoặc
xúc phạm.
- GV hỏi tình huống 3: Một anh trong trường thường
- HS nêu: Em lo, sợ hoặc không thoải
xuyên bắt em phải xách cặp cho anh.
mái; em cần từ chối rõ ràng, rời khỏi
nơi đó và báo ngay cho thầy cô hoặc
người lớn tin cậy.
- GV hỏi tình huống 4: Em được khen ngợi.
- HS nêu: Em vui, tự hào; em sẽ nói
lời cảm ơn, tiếp tục cố gắng và không
khoe khoang, coi thường bạn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ; nhận xét, tuyên dương
- Đại diện nhóm chia sẻ; nhóm khác
nhóm hoạt động tích cực và chốt cách ứng xử phù hợp. nhận xét, bổ sung và ghi nhớ cách
điều chỉnh cảm xúc.
Bài tập 3: Đóng vai thể hiện cảm xúc trong n
 
Gửi ý kiến