KHBD LỚP 2 tích hợp đầy đủ (3 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:08' 15-08-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:08' 15-08-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 - SỐ TIẾT: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm
chục.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tiết 1 - Tích hợp năng lực số 1.3.CB1a: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin một
cách đơn giản trong môi trường có cấu trúc.
- Tiết 1 - Biết nhận diện bảng số hoặc các ô nhập liệu số trên ứng dụng toán học là nơi sắp xếp dữ
liệu có cấu trúc.
- Tiết 3 - Giáo dục dinh dưỡng: HS biết ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là cà chua và các loại rau
xanh, để bổ sung vitamin, giúp cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh bệnh tật.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi/bảng tương tác; hình cắt bài tập SGK; thẻ số, phiếu học tập, bảng con.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2, bảng con, vở ô li, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số nhanh”: GV giơ thẻ số 34,
51, 70, 46 và yêu cầu HS đọc số, nêu nhanh số chục, số
đơn vị.
- HS quan sát thẻ số, đọc số và nêu số chục, số đơn vị
tương ứng.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta ôn tập cách
đọc, viết các số đến 100 và phân tích số theo chục, đơn vị.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- Tạo tâm thế vui vẻ,
giúp HS nhớ lại cách
đọc, viết số có hai chữ
số.
B. LUYỆN TẬP - Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo
mẫu). (8 phút)
- Ôn tập cách đọc, viết
các số có hai chữ số
theo cấu tạo chục và
đơn vị.
- HS đọc, viết được số
có hai chữ số theo số
chục, số đơn vị; hoàn
thành đúng bảng số.
- Biết nhận diện bảng
số hoặc các ô nhập liệu
số trên ứng dụng toán
học là nơi sắp xếp dữ
liệu có cấu trúc.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Quan sát bảng que tính.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc số chục, số đơn vị.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Viết số và đọc số theo mẫu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- GV hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời.
- Hàng mẫu có mấy chục, mấy đơn vị?
- HS trả lời: Hàng mẫu có 3 chục và 4 đơn vị.
- Viết số và đọc số thế nào?
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: HS hoàn thành các dòng còn
lại của bảng vào vở; sau đó đổi vở kiểm tra theo cặp.
- HS làm bài cá nhân; đổi vở kiểm tra. Dự kiến: 51 - năm
mươi mốt; 46 - bốn mươi sáu; 55 - năm mươi lăm.
- GV tích hợp năng lực số: GV chiếu lại bảng bài 1 trên
bảng tương tác và giải thích: Bảng gồm các cột “Chục”,
“Đơn vị”, “Viết số”, “Đọc số”. Mỗi ô trống là một vị trí để
nhập dữ liệu. Khi dùng ứng dụng toán học hoặc trò chơi
“Tìm số còn thiếu”, các em cũng cần đọc đúng tên cột, xác
định đúng hàng rồi mới điền số. Nếu điền nhầm ô, dữ liệu
sẽ sai và kết quả của bảng không còn chính xác.
- HS lắng nghe, chỉ được các cột trong bảng và nêu: Muốn
điền đúng phải xem ô trống thuộc cột nào, hàng nào rồi
mới ghi kết quả.
- GV chốt đáp án: Bài 1: 34 - ba mươi tư; 51 - năm mươi
mốt; 46 - bốn mươi sáu; 55 - năm mươi lăm.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ. (7 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Đọc số trên từng củ cà rốt.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Đọc cấu tạo số trên bảng của mỗi chú thỏ.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Nối củ cà rốt với chú thỏ cho phù hợp trên phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn mẫu: Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị nên
nối với chú thỏ ghi “5 chục và 4 đơn vị”. GV yêu cầu HS
làm các trường hợp còn lại.
- HS nối đúng số với
cấu tạo chục và đơn vị
tương ứng.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS nối số với cấu tạo số tương ứng: 70 với 7 chục và 0
đơn vị; 66 với 6 chục và 6 đơn vị; 48 với 4 chục và 8 đơn
vị.
- GV chốt đáp án: Bài 2: 54 nối với 5 chục và 4 đơn vị; 70
nối với 7 chục và 0 đơn vị; 66 nối với 6 chục và 6 đơn vị;
48 nối với 4 chục và 8 đơn vị.
Bài 3: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). (7 phút)
- HS xác định được số
chục, số đơn vị; viết và
đọc đúng số tương ứng
trong bảng.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Xác định số gồm mấy chục, mấy đơn vị.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- Viết số tương ứng.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- Đọc số tương ứng.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm 4 để kiểm tra cách đọc,
viết số theo chục và đơn vị.
- HS thực hiện yêu cầu của GV và nêu kết quả.
- GV lưu ý cách đọc số có hàng đơn vị là 5 trong các
trường hợp phù hợp.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; GV nhận xét, chốt
cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án: Bài 3: 5 chục 7 đơn vị viết 57, đọc năm
mươi bảy; 7 chục 5 đơn vị viết 75, đọc bảy mươi lăm; 6
chục 4 đơn vị viết 64, đọc sáu mươi tư; 9 chục 1 đơn vị
viết 91, đọc chín mươi mốt.
Bài 4: Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn 60; bé hơn
50; vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60. (8 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào
bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS so sánh, phân loại
được các số theo điều
kiện lớn hơn 60, bé hơn
50, vừa lớn hơn 50 vừa
bé hơn 60.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Quan sát lọ hoa.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc các số trên bông hoa.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Trả lời lần lượt câu a, b, c.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào bảng nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: tìm số lớn hơn 60,
số bé hơn 50, số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60. GV chốt
đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến: lớn hơn 60 là 69, 89;
bé hơn 50 là 49, 29; vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51,
58.
- GV chốt đáp án: Bài 4: số lớn hơn 60 là 69, 89; số bé
hơn 50 là 49, 29; số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51,
58.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
- Củng cố cách đọc,
- GV tổ chức hỏi nhanh: Số 68 gồm mấy chục, mấy đơn
viết, phân tích số có hai
vị? Số gồm 7 chục và 2 đơn vị viết thế nào?
chữ số.
- HS trả lời: 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị; số gồm 7 chục và
2 đơn vị viết là 72.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc các số có
hai chữ số trong bảng số đến 100.
- HS lắng nghe và thực hiện.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
- Gợi nhớ cách phân
- GV cho HS chơi “Tách số nhanh”: GV nêu số 67, 59, 55; tích số theo chục và
HS viết nhanh dạng phân tích vào bảng con.
đơn vị.
- HS viết bảng con: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55 = 50 + 5.
- GV nhận xét và giới thiệu nhiệm vụ luyện tập của tiết
học.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP - Bài 1: Số? (7 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Quan sát sơ đồ tách số.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc mẫu 35 = 30 + 5.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Hoàn thành các sơ đồ còn lại.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- Luyện phân tích số
theo chục, đơn vị; sắp
xếp số và lập số có hai
chữ số.
- HS phân tích được số
có hai chữ số thành
tổng chục tròn và đơn
vị.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- GV yêu cầu HS làm cá nhân các sơ đồ còn lại, sau đó
nêu cách tách từng số.
- HS làm bài. Dự kiến: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55 = 50 +
5.
- GV chốt đáp án: Bài 1: 35 = 30 + 5; 67 = 60 + 7; 59 = 50
+ 9; 55 = 50 + 5.
Bài 2: Sắp xếp các số ghi trên áo theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé. (7 phút)
- HS sắp xếp được các
số theo thứ tự từ bé đến
lớn và từ lớn đến bé.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Một bạn sắp xếp dãy số từ bé đến lớn.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Một bạn sắp xếp dãy số từ lớn đến bé.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Đổi vai kiểm tra chéo.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, một bạn xếp từ bé đến
lớn, một bạn xếp từ lớn đến bé rồi kiểm tra chéo.
- HS thảo luận. Dự kiến: từ bé đến lớn: 14, 15, 19, 22; từ
lớn đến bé: 22, 19, 15, 14.
- GV chốt đáp án: Bài 2: từ bé đến lớn: 14, 15, 19, 22; từ
lớn đến bé: 22, 19, 15, 14.
Bài 3: Số? (7 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Xác định số chục của từng số.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- Xác định số đơn vị của từng số.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- Hoàn thành bảng.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- HS xác định đúng số
chục, số đơn vị của
từng số và hoàn thành
bảng.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Số có chữ số 0 ở hàng đơn vị
vẫn cần đọc, viết đúng cấu tạo số.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- GV chốt đáp án: Bài 3: 35 gồm 3 chục, 5 đơn vị; 53 gồm
5 chục, 3 đơn vị; 47 gồm 4 chục, 7 đơn vị; 80 gồm 8 chục,
0 đơn vị; 66 gồm 6 chục, 6 đơn vị.
Bài 4: Từ ba thẻ số, lập các số có hai chữ số. (9 phút)
- HS lập được các số có
hai chữ số từ các thẻ số
đã cho và đọc theo thứ
tự tăng dần.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm 4:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào
bảng nhóm/phiếu học tập.
- Dùng các thẻ số 3, 7, 5 để lập số có hai chữ số.
- HS dùng đồ dùng học tập/thẻ số để thực hiện nhiệm vụ.
- Mỗi lần chọn hai thẻ khác nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào bảng con hoặc bảng nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV mời HS nêu kết quả, GV chốt các số lập được và yêu
cầu HS đọc lại theo thứ tự tăng dần.
- HS nêu: 35, 37, 53, 57, 73, 75. HS đọc theo thứ tự tăng
dần: 35, 37, 53, 57, 73, 75.
- GV chốt đáp án: Bài 4: lập được các số 35, 37, 53, 57,
73, 75; theo thứ tự tăng dần: 35, 37, 53, 57, 73, 75.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
- GV hỏi: Muốn phân tích một số có hai chữ số, em cần
xác định những hàng nào?
- HS trả lời: Cần xác định hàng chục và hàng đơn vị.
- GV dặn HS luyện thêm cách tách số và đọc lại bảng số
đến 100 ở nhà.
- HS lắng nghe.
- Củng cố cấu tạo số và
kĩ năng lập số có hai
chữ số.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
- Tạo hứng thú và gợi
- GV cho HS đếm miệng theo chục: 10, 20, 30,..., 100; sau nhớ kĩ năng đếm theo
đó đếm thêm một vài số lẻ sau mỗi chục.
chục.
- HS đếm theo yêu cầu của GV.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ ước lượng,
kiểm đếm và hoàn thành bảng số đến 100.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP - Bài 1: Ước lượng số viên bi rồi đếm
số viên bi trong hình. (8 phút)
- Biết ước lượng số
lượng theo nhóm chục,
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
đếm kiểm tra và vận
dụng cấu tạo số.
- HS biết ước lượng số
lượng theo nhóm chục
và đếm kiểm tra số viên
bi.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân:
- HS nhận nhiệm vụ và làm bài cá nhân.
- Quan sát hình các viên bi.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Ước lượng khoảng mấy chục viên bi.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Đếm kiểm tra.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS: Khi ước lượng, các em khoanh hoặc
nhìn thành từng nhóm khoảng 10 đồ vật, sau đó cộng các
nhóm lại và đếm phần còn lại.
- HS thực hiện theo hướng dẫn, nêu kết quả ước lượng và
kết quả đếm.
- GV chốt đáp án: Bài 1: a) ước lượng khoảng 3 chục viên
bi, đếm được 32 viên bi; b) ước lượng khoảng 4 chục viên
bi, đếm được 38 viên bi.
Bài 2: Ước lượng số quả cà chua rồi đếm số quả cà
chua trong hình. (8 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Một bạn ước lượng theo nhóm chục.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Một bạn đếm kiểm tra.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Thống nhất kết quả.
- HS ước lượng, đếm
kiểm tra số quả cà chua.
- Giáo dục dinh dưỡng:
HS biết ăn nhiều rau củ
quả, đặc biệt là cà chua
và các loại rau xanh, để
bổ sung vitamin, giúp
cơ thể khỏe mạnh,
phòng tránh bệnh tật.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Nêu cách làm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV tích hợp giáo dục dinh dưỡng: Các em thấy trong
tranh có nhiều quả cà chua. Cà chua và các loại rau xanh
cung cấp vitamin, chất xơ, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
Khi ăn, các em nên ăn đa dạng rau củ quả, không chỉ chọn
món mình thích; khi lấy thức ăn cần lấy vừa đủ để tránh
lãng phí. Ở nhà và ở trường, nếu được ăn cà chua, rau cải,
bí đỏ, cà rốt..., các em nên tập ăn để cơ thể phát triển tốt
và phòng tránh bệnh tật.
- HS lắng nghe, nêu việc mình có thể làm: ăn thêm rau củ
quả, không bỏ thừa thức ăn, rửa tay trước khi ăn.
- GV chốt đáp án: Bài 2: ước lượng khoảng 4 chục quả cà
chua, đếm được 36 quả cà chua.
Bài 3: Số? (6 phút)
- HS hoàn thành được
các câu về cấu tạo số và
viết số thành tổng chục,
đơn vị.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
- Hoàn thành các câu về cấu tạo số.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- Viết số thành tổng chục, đơn vị.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- Đổi vở kiểm tra với bạn.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV nhận xét, chốt: Muốn viết số thành tổng, ta lấy số
chục viết thành chục tròn rồi cộng với số đơn vị.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
- GV chốt đáp án: Bài 3: a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị,
viết là 87 = 80 + 7; b) Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết
là 45 = 40 + 5; c) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết là 63
= 60 + 3.
Bài 4: Lắp miếng bìa vào bảng số và viết các số lớn
nhất theo thứ tự từ bé đến lớn. (8 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào
- HS suy luận vị trí
miếng bìa trong bảng
số; tìm được số lớn nhất
và sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
bảng nhóm/phiếu học tập.
- Đọc số ở hàng ngang, hàng dọc xung quanh ô trống.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Suy luận vị trí miếng bìa A, B, C, D.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa.
- HS tìm kết quả, đối chiếu với bạn trong nhóm.
- Ghi kết quả vào phiếu nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4: Nhóm đọc số ở hàng
ngang, hàng dọc xung quanh ô trống để suy luận vị trí
miếng bìa; sau đó tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa và viết
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày cách suy luận; HS khác
nhận xét.
- GV chốt đáp án: Bài 4: A đặt vào ô 65, 66, 75, 76; B đặt
vào ô 47, 48, 57, 58; C đặt vào ô 25, 26, 35, 36; D đặt vào
ô 43, 44, 53, 54. Các số lớn nhất theo thứ tự từ bé đến lớn
là 36, 54, 58, 76.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
- Củng cố kĩ năng ước
- GV hỏi: Khi ước lượng số đồ vật, em nên làm gì để kết
lượng, đếm và phân
quả gần đúng hơn?
tích số.
- HS trả lời: Nên nhìn hoặc khoanh thành từng nhóm
khoảng 10 đồ vật rồi ước lượng.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện quan sát số lượng đồ
vật trong nhà và ước lượng theo nhóm chục.
- HS lắng nghe.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 2: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU - SỐ TIẾT: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tiết 1 - Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: Nhận biết và mô tả được một số tình huống trong cuộc
sống mà AI có thể hỗ trợ con người hiệu quả như tìm kiếm thông tin nhanh.
- Tiết 1 - Học sinh nhận biết AI có thể hỗ trợ tìm kiếm và sắp xếp các dãy số nhanh chóng so với
việc con người làm thủ công.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt SGK; mẫu sản phẩm tia số; thẻ số 0 đến 20; bìa cứng, giấy màu,
thước kẻ, kéo an toàn, hồ dán; phiếu đánh giá sản phẩm.
- HS: Bảng con, vở ô li, bút chì, bút màu, thước kẻ, kéo an toàn, giấy bìa/giấy màu theo nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1
A. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Tạo hứng thú và gợi
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- GV tổ chức trò chơi “Sắp hàng số”: HS nhận thẻ số từ 0
đến 10 và đứng theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS tham gia trò chơi, sắp xếp đúng thứ tự các thẻ số.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: Khi các số được sắp xếp
theo thứ tự trên một đường thẳng có mũi tên, ta có tia số.
- HS lắng nghe, quan sát thẻ số đã sắp xếp.
nhớ thứ tự các số từ 0
đến 10.
B. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1: Tia số (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK: Rô-bốt sắp xếp các
quả táo ghi số từ 0 đến 10. GV hỏi: Các số được sắp xếp
theo thứ tự nào?
- Nhận biết tia số và
đặc điểm các số trên tia
số.
- Học sinh nhận biết AI
có thể hỗ trợ tìm kiếm
và sắp xếp các dãy số
nhanh chóng so với
việc con người làm thủ
công.
- HS quan sát tranh và trả lời: Các số được sắp xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chỉ tia số trong SGK và hỏi: Số 0 nằm ở đâu? Các số
bên phải số 0 thay đổi như thế nào?
- HS trả lời: Số 0 ở vạch đầu tiên; các số phía bên phải lớn
dần.
- GV kết luận: Trên tia số, mỗi số lớn hơn các số ở bên
trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.
- HS nhắc lại kết luận theo hướng dẫn.
- GV tích hợp AI: GV minh họa bằng lời: Nếu cô hỏi trợ
lý ảo “Sắp xếp các số 7, 3, 10, 0, 5 theo thứ tự từ bé đến
lớn”, công cụ có thể trả lời rất nhanh. Tuy nhiên, để biết
kết quả đúng hay không, chúng ta vẫn phải dùng kiến thức
toán học: so sánh các số và đặt chúng đúng vị trí trên tia
số. AI giúp tìm kiếm, sắp xếp nhanh hơn, nhưng người
học cần hiểu quy luật để kiểm tra.
- HS lắng nghe và nêu: AI có thể hỗ trợ sắp xếp nhanh,
nhưng em cần tự biết thứ tự số để kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Số liền trước, số liền sau (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình b trong SGK. GV hỏi: Số
đứng ngay trước số 4 là số nào? Số đứng ngay sau số 4 là
số nào?
- Nhận biết được số liền
trước và số liền sau của
một số trên tia số.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS trả lời: Số đứng ngay trước 4 là 3; số đứng ngay sau
4 là 5.
- GV chốt: Số liền trước của 4 là 3; số liền sau của 4 là 5.
Muốn tìm số liền trước, nhìn sang trái một vạch; muốn tìm
số liền sau, nhìn sang phải một vạch.
- HS nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau.
C. THỰC HÀNH - Bài 1: Số? (6 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở/phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Quan sát hai tia số.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Điền các số còn thiếu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Kiểm tra theo thứ tự tăng dần từng đơn vị.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV mời HS trình bày cách điền. GV nhấn mạnh cần dựa
vào thứ tự tăng dần từng đơn vị trên tia số.
- HS trình bày: Tia số a điền 4, 5, 6, 7, 9; tia số b điền 13,
14, 15, 16, 19.
- GV chốt đáp án: Bài 1: tia số a điền 4, 5, 6, 7, 9; tia số b
điền 13, 14, 15, 16, 19.
Bài 2: Mỗi quả bóng ứng với vạch nào trên tia số? (6
phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Một bạn đọc số hoặc phép tính trên quả bóng.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Một bạn chỉ vị trí trên tia số.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Củng cố cách điền số
còn thiếu và xác định vị
trí số trên tia số.
- HS điền đúng các số
còn thiếu trên tia số
theo thứ tự tăng dần.
- HS xác định được vị
trí của mỗi quả bóng
trên tia số.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Đổi vai để kiểm tra.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV cho HS làm nhóm đôi, một bạn đọc số trên bóng,
một bạn chỉ vị trí trên tia số; đổi vai để kiểm tra.
- HS làm việc nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án: Bài 2: 5 ứng với vạch 5; 10 - 5 ứng với
vạch 5; 1 ứng với vạch 1; 10 + 2 ứng với vạch 12; 0 + 7
ứng với vạch 7; 10 + 5 ứng với vạch 15.
Bài 3: Đúng hay sai? (5 phút)
- HS xác định đúng/sai
về số liền trước, số liền
sau và giải thích được lí
do.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào bảng con:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào bảng con.
- Đọc từng câu về số liền trước, số liền sau.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Chọn Đ hoặc S.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Trao đổi nhóm đôi để giải thích vì sao.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án: Bài 3: a) Đ; b) S; c) S; d) Đ; e) Đ; g) Đ.
D. VẬN DỤNG (5 phút)
- GV tổ chức củng cố nội dung bài học:
- Hôm nay, các em đã ôn lại nội dung gì về tia số?
- Khi nhìn vào tia số, em xác định số liền trước, số liền sau
như thế nào?
- GV nhận xét, chốt: Tia số giúp chúng ta quan sát thứ tự
các số; số ở bên trái nhỏ hơn, số ở bên phải lớn hơn. Muốn
tìm số liền trước, ta nhìn sang bên trái một vạch; muốn tìm
số liền sau, ta nhìn sang bên phải một vạch.
- HS trả lời: Hôm nay em ôn về tia số, số liền trước, số
liền sau.
- HS trả lời: Số liền trước ở ngay bên trái số đã cho; số
liền sau ở ngay bên phải số đã cho.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách xác định số liền trước, số
liền sau trên tia số.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Chuẩn bị vật liệu để tiết sau
thực hành làm sản phẩm “Tia số của em”.
- GV gợi ý vật liệu: 1 tờ bìa cứng hoặc giấy màu, thước
kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán/băng dính, một vài thẻ số
hoặc giấy nhỏ để viết số.
- GV lưu ý HS: Khi chuẩn bị kéo, hồ dán hoặc băng dính
cần xin phép và nhờ người lớn hỗ trợ; vật liệu chọn vừa
đủ, gọn nhẹ, an toàn, không lãng phí.
- GV dặn HS suy nghĩ trước: Tia số của nhóm em sẽ ghi
từ số nào đến số nào, chia vạch ra sao để các s
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 - SỐ TIẾT: 3
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm
chục.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tiết 1 - Tích hợp năng lực số 1.3.CB1a: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin một
cách đơn giản trong môi trường có cấu trúc.
- Tiết 1 - Biết nhận diện bảng số hoặc các ô nhập liệu số trên ứng dụng toán học là nơi sắp xếp dữ
liệu có cấu trúc.
- Tiết 3 - Giáo dục dinh dưỡng: HS biết ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là cà chua và các loại rau
xanh, để bổ sung vitamin, giúp cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh bệnh tật.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi/bảng tương tác; hình cắt bài tập SGK; thẻ số, phiếu học tập, bảng con.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2, bảng con, vở ô li, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số nhanh”: GV giơ thẻ số 34,
51, 70, 46 và yêu cầu HS đọc số, nêu nhanh số chục, số
đơn vị.
- HS quan sát thẻ số, đọc số và nêu số chục, số đơn vị
tương ứng.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta ôn tập cách
đọc, viết các số đến 100 và phân tích số theo chục, đơn vị.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- Tạo tâm thế vui vẻ,
giúp HS nhớ lại cách
đọc, viết số có hai chữ
số.
B. LUYỆN TẬP - Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo
mẫu). (8 phút)
- Ôn tập cách đọc, viết
các số có hai chữ số
theo cấu tạo chục và
đơn vị.
- HS đọc, viết được số
có hai chữ số theo số
chục, số đơn vị; hoàn
thành đúng bảng số.
- Biết nhận diện bảng
số hoặc các ô nhập liệu
số trên ứng dụng toán
học là nơi sắp xếp dữ
liệu có cấu trúc.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Quan sát bảng que tính.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc số chục, số đơn vị.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Viết số và đọc số theo mẫu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- GV hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời.
- Hàng mẫu có mấy chục, mấy đơn vị?
- HS trả lời: Hàng mẫu có 3 chục và 4 đơn vị.
- Viết số và đọc số thế nào?
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: HS hoàn thành các dòng còn
lại của bảng vào vở; sau đó đổi vở kiểm tra theo cặp.
- HS làm bài cá nhân; đổi vở kiểm tra. Dự kiến: 51 - năm
mươi mốt; 46 - bốn mươi sáu; 55 - năm mươi lăm.
- GV tích hợp năng lực số: GV chiếu lại bảng bài 1 trên
bảng tương tác và giải thích: Bảng gồm các cột “Chục”,
“Đơn vị”, “Viết số”, “Đọc số”. Mỗi ô trống là một vị trí để
nhập dữ liệu. Khi dùng ứng dụng toán học hoặc trò chơi
“Tìm số còn thiếu”, các em cũng cần đọc đúng tên cột, xác
định đúng hàng rồi mới điền số. Nếu điền nhầm ô, dữ liệu
sẽ sai và kết quả của bảng không còn chính xác.
- HS lắng nghe, chỉ được các cột trong bảng và nêu: Muốn
điền đúng phải xem ô trống thuộc cột nào, hàng nào rồi
mới ghi kết quả.
- GV chốt đáp án: Bài 1: 34 - ba mươi tư; 51 - năm mươi
mốt; 46 - bốn mươi sáu; 55 - năm mươi lăm.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ. (7 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Đọc số trên từng củ cà rốt.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Đọc cấu tạo số trên bảng của mỗi chú thỏ.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Nối củ cà rốt với chú thỏ cho phù hợp trên phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn mẫu: Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị nên
nối với chú thỏ ghi “5 chục và 4 đơn vị”. GV yêu cầu HS
làm các trường hợp còn lại.
- HS nối đúng số với
cấu tạo chục và đơn vị
tương ứng.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS nối số với cấu tạo số tương ứng: 70 với 7 chục và 0
đơn vị; 66 với 6 chục và 6 đơn vị; 48 với 4 chục và 8 đơn
vị.
- GV chốt đáp án: Bài 2: 54 nối với 5 chục và 4 đơn vị; 70
nối với 7 chục và 0 đơn vị; 66 nối với 6 chục và 6 đơn vị;
48 nối với 4 chục và 8 đơn vị.
Bài 3: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). (7 phút)
- HS xác định được số
chục, số đơn vị; viết và
đọc đúng số tương ứng
trong bảng.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Xác định số gồm mấy chục, mấy đơn vị.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- Viết số tương ứng.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- Đọc số tương ứng.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm 4 để kiểm tra cách đọc,
viết số theo chục và đơn vị.
- HS thực hiện yêu cầu của GV và nêu kết quả.
- GV lưu ý cách đọc số có hàng đơn vị là 5 trong các
trường hợp phù hợp.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; GV nhận xét, chốt
cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án: Bài 3: 5 chục 7 đơn vị viết 57, đọc năm
mươi bảy; 7 chục 5 đơn vị viết 75, đọc bảy mươi lăm; 6
chục 4 đơn vị viết 64, đọc sáu mươi tư; 9 chục 1 đơn vị
viết 91, đọc chín mươi mốt.
Bài 4: Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn 60; bé hơn
50; vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60. (8 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào
bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS so sánh, phân loại
được các số theo điều
kiện lớn hơn 60, bé hơn
50, vừa lớn hơn 50 vừa
bé hơn 60.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Quan sát lọ hoa.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc các số trên bông hoa.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Trả lời lần lượt câu a, b, c.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào bảng nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: tìm số lớn hơn 60,
số bé hơn 50, số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60. GV chốt
đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến: lớn hơn 60 là 69, 89;
bé hơn 50 là 49, 29; vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51,
58.
- GV chốt đáp án: Bài 4: số lớn hơn 60 là 69, 89; số bé
hơn 50 là 49, 29; số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51,
58.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
- Củng cố cách đọc,
- GV tổ chức hỏi nhanh: Số 68 gồm mấy chục, mấy đơn
viết, phân tích số có hai
vị? Số gồm 7 chục và 2 đơn vị viết thế nào?
chữ số.
- HS trả lời: 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị; số gồm 7 chục và
2 đơn vị viết là 72.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc các số có
hai chữ số trong bảng số đến 100.
- HS lắng nghe và thực hiện.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
- Gợi nhớ cách phân
- GV cho HS chơi “Tách số nhanh”: GV nêu số 67, 59, 55; tích số theo chục và
HS viết nhanh dạng phân tích vào bảng con.
đơn vị.
- HS viết bảng con: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55 = 50 + 5.
- GV nhận xét và giới thiệu nhiệm vụ luyện tập của tiết
học.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP - Bài 1: Số? (7 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Quan sát sơ đồ tách số.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc mẫu 35 = 30 + 5.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Hoàn thành các sơ đồ còn lại.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- Luyện phân tích số
theo chục, đơn vị; sắp
xếp số và lập số có hai
chữ số.
- HS phân tích được số
có hai chữ số thành
tổng chục tròn và đơn
vị.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- GV yêu cầu HS làm cá nhân các sơ đồ còn lại, sau đó
nêu cách tách từng số.
- HS làm bài. Dự kiến: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55 = 50 +
5.
- GV chốt đáp án: Bài 1: 35 = 30 + 5; 67 = 60 + 7; 59 = 50
+ 9; 55 = 50 + 5.
Bài 2: Sắp xếp các số ghi trên áo theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé. (7 phút)
- HS sắp xếp được các
số theo thứ tự từ bé đến
lớn và từ lớn đến bé.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Một bạn sắp xếp dãy số từ bé đến lớn.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Một bạn sắp xếp dãy số từ lớn đến bé.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Đổi vai kiểm tra chéo.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, một bạn xếp từ bé đến
lớn, một bạn xếp từ lớn đến bé rồi kiểm tra chéo.
- HS thảo luận. Dự kiến: từ bé đến lớn: 14, 15, 19, 22; từ
lớn đến bé: 22, 19, 15, 14.
- GV chốt đáp án: Bài 2: từ bé đến lớn: 14, 15, 19, 22; từ
lớn đến bé: 22, 19, 15, 14.
Bài 3: Số? (7 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Xác định số chục của từng số.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- Xác định số đơn vị của từng số.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- Hoàn thành bảng.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- HS xác định đúng số
chục, số đơn vị của
từng số và hoàn thành
bảng.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Số có chữ số 0 ở hàng đơn vị
vẫn cần đọc, viết đúng cấu tạo số.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- GV chốt đáp án: Bài 3: 35 gồm 3 chục, 5 đơn vị; 53 gồm
5 chục, 3 đơn vị; 47 gồm 4 chục, 7 đơn vị; 80 gồm 8 chục,
0 đơn vị; 66 gồm 6 chục, 6 đơn vị.
Bài 4: Từ ba thẻ số, lập các số có hai chữ số. (9 phút)
- HS lập được các số có
hai chữ số từ các thẻ số
đã cho và đọc theo thứ
tự tăng dần.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm 4:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào
bảng nhóm/phiếu học tập.
- Dùng các thẻ số 3, 7, 5 để lập số có hai chữ số.
- HS dùng đồ dùng học tập/thẻ số để thực hiện nhiệm vụ.
- Mỗi lần chọn hai thẻ khác nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào bảng con hoặc bảng nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV mời HS nêu kết quả, GV chốt các số lập được và yêu
cầu HS đọc lại theo thứ tự tăng dần.
- HS nêu: 35, 37, 53, 57, 73, 75. HS đọc theo thứ tự tăng
dần: 35, 37, 53, 57, 73, 75.
- GV chốt đáp án: Bài 4: lập được các số 35, 37, 53, 57,
73, 75; theo thứ tự tăng dần: 35, 37, 53, 57, 73, 75.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
- GV hỏi: Muốn phân tích một số có hai chữ số, em cần
xác định những hàng nào?
- HS trả lời: Cần xác định hàng chục và hàng đơn vị.
- GV dặn HS luyện thêm cách tách số và đọc lại bảng số
đến 100 ở nhà.
- HS lắng nghe.
- Củng cố cấu tạo số và
kĩ năng lập số có hai
chữ số.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
- Tạo hứng thú và gợi
- GV cho HS đếm miệng theo chục: 10, 20, 30,..., 100; sau nhớ kĩ năng đếm theo
đó đếm thêm một vài số lẻ sau mỗi chục.
chục.
- HS đếm theo yêu cầu của GV.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ ước lượng,
kiểm đếm và hoàn thành bảng số đến 100.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP - Bài 1: Ước lượng số viên bi rồi đếm
số viên bi trong hình. (8 phút)
- Biết ước lượng số
lượng theo nhóm chục,
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
đếm kiểm tra và vận
dụng cấu tạo số.
- HS biết ước lượng số
lượng theo nhóm chục
và đếm kiểm tra số viên
bi.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân:
- HS nhận nhiệm vụ và làm bài cá nhân.
- Quan sát hình các viên bi.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Ước lượng khoảng mấy chục viên bi.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Đếm kiểm tra.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Ghi kết quả vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS: Khi ước lượng, các em khoanh hoặc
nhìn thành từng nhóm khoảng 10 đồ vật, sau đó cộng các
nhóm lại và đếm phần còn lại.
- HS thực hiện theo hướng dẫn, nêu kết quả ước lượng và
kết quả đếm.
- GV chốt đáp án: Bài 1: a) ước lượng khoảng 3 chục viên
bi, đếm được 32 viên bi; b) ước lượng khoảng 4 chục viên
bi, đếm được 38 viên bi.
Bài 2: Ước lượng số quả cà chua rồi đếm số quả cà
chua trong hình. (8 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Một bạn ước lượng theo nhóm chục.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Một bạn đếm kiểm tra.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Thống nhất kết quả.
- HS ước lượng, đếm
kiểm tra số quả cà chua.
- Giáo dục dinh dưỡng:
HS biết ăn nhiều rau củ
quả, đặc biệt là cà chua
và các loại rau xanh, để
bổ sung vitamin, giúp
cơ thể khỏe mạnh,
phòng tránh bệnh tật.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Nêu cách làm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV tích hợp giáo dục dinh dưỡng: Các em thấy trong
tranh có nhiều quả cà chua. Cà chua và các loại rau xanh
cung cấp vitamin, chất xơ, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
Khi ăn, các em nên ăn đa dạng rau củ quả, không chỉ chọn
món mình thích; khi lấy thức ăn cần lấy vừa đủ để tránh
lãng phí. Ở nhà và ở trường, nếu được ăn cà chua, rau cải,
bí đỏ, cà rốt..., các em nên tập ăn để cơ thể phát triển tốt
và phòng tránh bệnh tật.
- HS lắng nghe, nêu việc mình có thể làm: ăn thêm rau củ
quả, không bỏ thừa thức ăn, rửa tay trước khi ăn.
- GV chốt đáp án: Bài 2: ước lượng khoảng 4 chục quả cà
chua, đếm được 36 quả cà chua.
Bài 3: Số? (6 phút)
- HS hoàn thành được
các câu về cấu tạo số và
viết số thành tổng chục,
đơn vị.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
- Hoàn thành các câu về cấu tạo số.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- Viết số thành tổng chục, đơn vị.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- Đổi vở kiểm tra với bạn.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV nhận xét, chốt: Muốn viết số thành tổng, ta lấy số
chục viết thành chục tròn rồi cộng với số đơn vị.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
- GV chốt đáp án: Bài 3: a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị,
viết là 87 = 80 + 7; b) Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết
là 45 = 40 + 5; c) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết là 63
= 60 + 3.
Bài 4: Lắp miếng bìa vào bảng số và viết các số lớn
nhất theo thứ tự từ bé đến lớn. (8 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào
- HS suy luận vị trí
miếng bìa trong bảng
số; tìm được số lớn nhất
và sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
bảng nhóm/phiếu học tập.
- Đọc số ở hàng ngang, hàng dọc xung quanh ô trống.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Suy luận vị trí miếng bìa A, B, C, D.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa.
- HS tìm kết quả, đối chiếu với bạn trong nhóm.
- Ghi kết quả vào phiếu nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4: Nhóm đọc số ở hàng
ngang, hàng dọc xung quanh ô trống để suy luận vị trí
miếng bìa; sau đó tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa và viết
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày cách suy luận; HS khác
nhận xét.
- GV chốt đáp án: Bài 4: A đặt vào ô 65, 66, 75, 76; B đặt
vào ô 47, 48, 57, 58; C đặt vào ô 25, 26, 35, 36; D đặt vào
ô 43, 44, 53, 54. Các số lớn nhất theo thứ tự từ bé đến lớn
là 36, 54, 58, 76.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
- Củng cố kĩ năng ước
- GV hỏi: Khi ước lượng số đồ vật, em nên làm gì để kết
lượng, đếm và phân
quả gần đúng hơn?
tích số.
- HS trả lời: Nên nhìn hoặc khoanh thành từng nhóm
khoảng 10 đồ vật rồi ước lượng.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện quan sát số lượng đồ
vật trong nhà và ước lượng theo nhóm chục.
- HS lắng nghe.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 2: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU - SỐ TIẾT: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tiết 1 - Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: Nhận biết và mô tả được một số tình huống trong cuộc
sống mà AI có thể hỗ trợ con người hiệu quả như tìm kiếm thông tin nhanh.
- Tiết 1 - Học sinh nhận biết AI có thể hỗ trợ tìm kiếm và sắp xếp các dãy số nhanh chóng so với
việc con người làm thủ công.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt SGK; mẫu sản phẩm tia số; thẻ số 0 đến 20; bìa cứng, giấy màu,
thước kẻ, kéo an toàn, hồ dán; phiếu đánh giá sản phẩm.
- HS: Bảng con, vở ô li, bút chì, bút màu, thước kẻ, kéo an toàn, giấy bìa/giấy màu theo nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1
A. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- Tạo hứng thú và gợi
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- GV tổ chức trò chơi “Sắp hàng số”: HS nhận thẻ số từ 0
đến 10 và đứng theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS tham gia trò chơi, sắp xếp đúng thứ tự các thẻ số.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: Khi các số được sắp xếp
theo thứ tự trên một đường thẳng có mũi tên, ta có tia số.
- HS lắng nghe, quan sát thẻ số đã sắp xếp.
nhớ thứ tự các số từ 0
đến 10.
B. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1: Tia số (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK: Rô-bốt sắp xếp các
quả táo ghi số từ 0 đến 10. GV hỏi: Các số được sắp xếp
theo thứ tự nào?
- Nhận biết tia số và
đặc điểm các số trên tia
số.
- Học sinh nhận biết AI
có thể hỗ trợ tìm kiếm
và sắp xếp các dãy số
nhanh chóng so với
việc con người làm thủ
công.
- HS quan sát tranh và trả lời: Các số được sắp xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chỉ tia số trong SGK và hỏi: Số 0 nằm ở đâu? Các số
bên phải số 0 thay đổi như thế nào?
- HS trả lời: Số 0 ở vạch đầu tiên; các số phía bên phải lớn
dần.
- GV kết luận: Trên tia số, mỗi số lớn hơn các số ở bên
trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.
- HS nhắc lại kết luận theo hướng dẫn.
- GV tích hợp AI: GV minh họa bằng lời: Nếu cô hỏi trợ
lý ảo “Sắp xếp các số 7, 3, 10, 0, 5 theo thứ tự từ bé đến
lớn”, công cụ có thể trả lời rất nhanh. Tuy nhiên, để biết
kết quả đúng hay không, chúng ta vẫn phải dùng kiến thức
toán học: so sánh các số và đặt chúng đúng vị trí trên tia
số. AI giúp tìm kiếm, sắp xếp nhanh hơn, nhưng người
học cần hiểu quy luật để kiểm tra.
- HS lắng nghe và nêu: AI có thể hỗ trợ sắp xếp nhanh,
nhưng em cần tự biết thứ tự số để kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Số liền trước, số liền sau (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình b trong SGK. GV hỏi: Số
đứng ngay trước số 4 là số nào? Số đứng ngay sau số 4 là
số nào?
- Nhận biết được số liền
trước và số liền sau của
một số trên tia số.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- HS trả lời: Số đứng ngay trước 4 là 3; số đứng ngay sau
4 là 5.
- GV chốt: Số liền trước của 4 là 3; số liền sau của 4 là 5.
Muốn tìm số liền trước, nhìn sang trái một vạch; muốn tìm
số liền sau, nhìn sang phải một vạch.
- HS nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau.
C. THỰC HÀNH - Bài 1: Số? (6 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở/phiếu học tập:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu học tập.
- Quan sát hai tia số.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Điền các số còn thiếu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Kiểm tra theo thứ tự tăng dần từng đơn vị.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV mời HS trình bày cách điền. GV nhấn mạnh cần dựa
vào thứ tự tăng dần từng đơn vị trên tia số.
- HS trình bày: Tia số a điền 4, 5, 6, 7, 9; tia số b điền 13,
14, 15, 16, 19.
- GV chốt đáp án: Bài 1: tia số a điền 4, 5, 6, 7, 9; tia số b
điền 13, 14, 15, 16, 19.
Bài 2: Mỗi quả bóng ứng với vạch nào trên tia số? (6
phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm đôi:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi vai kiểm
tra kết quả.
- Một bạn đọc số hoặc phép tính trên quả bóng.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Một bạn chỉ vị trí trên tia số.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- Củng cố cách điền số
còn thiếu và xác định vị
trí số trên tia số.
- HS điền đúng các số
còn thiếu trên tia số
theo thứ tự tăng dần.
- HS xác định được vị
trí của mỗi quả bóng
trên tia số.
Điều chỉnh
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
- Đổi vai để kiểm tra.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV cho HS làm nhóm đôi, một bạn đọc số trên bóng,
một bạn chỉ vị trí trên tia số; đổi vai để kiểm tra.
- HS làm việc nhóm đôi và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án: Bài 2: 5 ứng với vạch 5; 10 - 5 ứng với
vạch 5; 1 ứng với vạch 1; 10 + 2 ứng với vạch 12; 0 + 7
ứng với vạch 7; 10 + 5 ứng với vạch 15.
Bài 3: Đúng hay sai? (5 phút)
- HS xác định đúng/sai
về số liền trước, số liền
sau và giải thích được lí
do.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào bảng con:
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào bảng con.
- Đọc từng câu về số liền trước, số liền sau.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Chọn Đ hoặc S.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- Trao đổi nhóm đôi để giải thích vì sao.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết quả.
- GV chốt đáp án: Bài 3: a) Đ; b) S; c) S; d) Đ; e) Đ; g) Đ.
D. VẬN DỤNG (5 phút)
- GV tổ chức củng cố nội dung bài học:
- Hôm nay, các em đã ôn lại nội dung gì về tia số?
- Khi nhìn vào tia số, em xác định số liền trước, số liền sau
như thế nào?
- GV nhận xét, chốt: Tia số giúp chúng ta quan sát thứ tự
các số; số ở bên trái nhỏ hơn, số ở bên phải lớn hơn. Muốn
tìm số liền trước, ta nhìn sang bên trái một vạch; muốn tìm
số liền sau, ta nhìn sang bên phải một vạch.
- HS trả lời: Hôm nay em ôn về tia số, số liền trước, số
liền sau.
- HS trả lời: Số liền trước ở ngay bên trái số đã cho; số
liền sau ở ngay bên phải số đã cho.
- HS lắng nghe, nhắc lại cách xác định số liền trước, số
liền sau trên tia số.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Chuẩn bị vật liệu để tiết sau
thực hành làm sản phẩm “Tia số của em”.
- GV gợi ý vật liệu: 1 tờ bìa cứng hoặc giấy màu, thước
kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán/băng dính, một vài thẻ số
hoặc giấy nhỏ để viết số.
- GV lưu ý HS: Khi chuẩn bị kéo, hồ dán hoặc băng dính
cần xin phép và nhờ người lớn hỗ trợ; vật liệu chọn vừa
đủ, gọn nhẹ, an toàn, không lãng phí.
- GV dặn HS suy nghĩ trước: Tia số của nhóm em sẽ ghi
từ số nào đến số nào, chia vạch ra sao để các s
 








Các ý kiến mới nhất