Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA TV2 KH2 có tích hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 20h:51' 19-09-2026
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA
TIẾT 1 – 2: ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Chuyện bốn mùa; biết đọc lời người kể chuyện và lời các nhân vật
Xuân, Hạ, Thu, Đông, Đất với giọng phù hợp.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: đâm chồi, đơm; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi mùa trong năm đều có vẻ
đẹp, ích lợi riêng và đều đáng yêu.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; nhận biết được câu nêu đặc điểm; nói được đặc điểm của
mùa xuân theo mẫu.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, phân vai đọc lời nhân vật, lắng nghe và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ đặc điểm các mùa với quan sát thực tế nơi em ở.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết yêu thiên nhiên, yêu quý vẻ đẹp quanh em.
- Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ cây xanh, giữ gìn môi trường sống.
4. Tích hợp
- Tích hợp quyền con người: HS nhận biết trẻ em có quyền được sống trong môi trường tự nhiên
an toàn, trong lành; có quyền vui chơi, bày tỏ ý kiến và biết tôn trọng sự đa dạng của cảnh vật, con
người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Tiếng Việt 2 tập hai; máy tính, máy chiếu; tranh bài đọc Chuyện bốn mùa; thẻ từ khó;
phiếu thảo luận nhóm.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút chì; chuẩn bị một câu nói về thời tiết nơi em ở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: HS huy động trải nghiệm về thời tiết, tạo tâm thế vào bài đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: Nói về thời tiết
- HS trao đổi nhóm đôi.
ngày hôm nay tại nơi em ở.
- HS chia sẻ: Hôm nay trời nắng/ trời mát/ có mưa nhẹ;
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
em cảm thấy dễ chịu/ cần mặc áo khoác/ cần mang áo
- GV dẫn vào bài: Mỗi mùa có thời tiết, cảnh vật và
mưa.
niềm vui riêng. Bài đọc hôm nay giúp các em gặp bốn
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa trong năm.
2. ĐỌC VĂN BẢN (30 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng toàn bài; hiểu nghĩa từ khó; bước đầu nắm nội dung câu chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc và trả - HS quan sát tranh.
lời: Tranh vẽ những ai? Các nhân vật đang làm gì?
- HS trả lời: Tranh vẽ bốn nàng tiên mùa xuân, mùa hạ,
mùa thu, mùa đông và bà Đất; các nàng tiên đang trò
chuyện trong vườn hoa, cây cối xanh tươi.

- GV giới thiệu: Bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp
nhau và cùng trò chuyện xem ai được yêu quý nhất.
- a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng kể nhẹ nhàng; lời các
nàng tiên thể hiện sự tự hào, vui tươi; lời bà Đất chậm
rãi, hiền từ.
- GV nhắc HS đọc thầm theo và chú ý các lời thoại.
- b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và
giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1.
- GV yêu cầu HS tìm tiếng, từ khó đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc: Xuân, Hạ, Thu, Đông,
sung sướng, đâm chồi, đơm, rước đèn, bập bùng.
- GV hướng dẫn đọc câu dài: “Có em mới có bập bùng
bếp lửa nhà sàn, mọi người mới có giấc ngủ ấm trong
chăn.”
- GV cho HS đọc chú giải: đâm chồi, đơm.
- GV yêu cầu HS đặt câu với một từ vừa giải nghĩa.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS đọc thầm theo, chú ý lời người kể chuyện và lời
nhân vật.
- HS trả lời: Bài đọc có thể chia làm 3 đoạn: Đoạn 1 từ
đầu đến “mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn”;
đoạn 2 từ “Bốn nàng tiên” đến “đều đáng yêu”; đoạn 3
còn lại.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1.
- HS nêu từ khó: sung sướng, đâm chồi, đơm, rước
đèn, bập bùng.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh các từ khó.
- HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi sau cụm từ phù
hợp.
- HS đọc chú giải: Đâm chồi là mọc ra những mầm non;
đơm là nảy ra.
- HS đặt câu: Cây bàng đâm chồi non vào mùa xuân.
Cây cam đơm hoa trắng.
- HS luyện đọc nhóm 4, góp ý cho bạn về phát âm, ngắt
nghỉ.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp; HS nhận xét nhóm đọc rõ
ràng, đúng lời nhân vật.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS khác theo dõi, nhận xét bạn đọc đúng, rõ, biết
ngắt nghỉ.

- c. HS luyện đọc trong nhóm.
- GV tổ chức HS luyện đọc nhóm 4, mỗi bạn đọc một
đoạn hoặc một lời nhân vật.
- GV mời 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- d. Đọc toàn bài.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài, nhận xét và tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
TIẾT 2
3. ĐỌC HIỂU (20 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong SGK; hiểu mỗi mùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng; nhận biết quyền
được sống trong môi trường tự nhiên an toàn, trong lành.
- Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa
- HS đọc thầm và trả lời: Bốn nàng tiên tượng trưng
nào trong năm?
cho mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn đầu và trả lời.
- Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu nhi thích
mùa thu?
- HS trả lời: Thiếu nhi thích mùa thu vì mùa thu có đêm
- GV hướng dẫn HS tìm lời của nàng tiên mùa hạ trong trăng rằm rước đèn, phá cỗ.
bài.
- Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với - HS quan sát tranh và thảo luận.
mỗi tranh.
- Đáp án: Tranh 1: mùa xuân; tranh 2: mùa đông; tranh
- GV cho HS quan sát 4 tranh nhỏ và thảo luận nhóm 3: mùa hạ; tranh 4: mùa thu.
đôi.

- Câu 4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích
và đáng yêu?
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4, ghi ý chính ra phiếu.

- HS thảo luận nhóm 4.
- HS trả lời: Vì mỗi mùa đều có ích, đem đến cho cây
cối, con người những điều tốt đẹp khác nhau: xuân
làm cây tươi tốt, hạ cho trái ngọt, thu cho đêm rằm
vui, đông ấp ủ mầm sống.

- GV hỏi dẫn tích hợp: Khi bà Đất lắng nghe ý kiến của
bốn nàng tiên và kết luận mùa nào cũng đáng yêu, em
học được điều gì về cách tôn trọng sự khác nhau?
- GV diễn giải tích hợp quyền con người: Mỗi người
- HS trả lời: Em học được rằng cần lắng nghe bạn, tôn
đều có quyền được bày tỏ ý kiến và được tôn trọng.
trọng ý kiến của bạn; mỗi bạn đều có điểm đáng quý.
Cũng như bốn mùa có vẻ đẹp riêng, mỗi bạn trong lớp
- HS nêu việc làm: không bẻ cành, không xả rác, chăm
có sở thích, khả năng và cách thể hiện khác nhau. Các
sóc cây, giữ lớp học sạch đẹp.
em cần biết lắng nghe, không chê bai sự khác biệt;
đồng thời biết giữ gìn cây xanh, nguồn nước, không khí
trong lành để mọi người, nhất là trẻ em, được sống và
vui chơi trong môi trường an toàn, tốt đẹp.
- GV kết luận: Câu chuyện cho thấy bốn mùa đều có vẻ
đẹp, ích lợi riêng; biết yêu thiên nhiên là biết yêu vẻ - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung bài.
đẹp quanh em.
4. LUYỆN TẬP (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết câu nêu đặc điểm và nói được đặc điểm của mùa xuân theo mẫu.
- Hoạt động 1: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc
- HS đọc và chọn đáp án b: “Các cháu đều có ích, đều
điểm?
đáng yêu.” vì câu này nêu đặc điểm của các mùa.
- GV yêu cầu HS đọc hai câu a, b và chọn đáp án.
- HS hỏi đáp theo mẫu.
- Hoạt động 2: Trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng.
- Ví dụ: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, cây cối đâm
- GV nêu mẫu: “Mùa xuân có gì?” – “Mùa xuân có (...).” chồi nảy lộc. Mùa hạ có nắng vàng và trái ngọt. Mùa
- GV tổ chức HS hỏi đáp theo nhóm đôi.
thu có đêm rằm rước đèn. Mùa đông có bếp lửa ấm
áp.
5. VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ bài học với cuộc sống.
- GV yêu cầu HS nói một câu về mùa em thích nhất và lí
- HS nói: Em thích mùa xuân vì mùa xuân có hoa đào và
do.
thời tiết ấm áp.
- GV dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị tiết viết chữ
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
hoa Q.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA Q; TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù

- Viết đúng chữ hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dụng Quê hương em có đồng lúa
xanh.
- Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện bốn mùa.
- Biết nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động rèn chữ, chuẩn bị lời kể.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, kể chuyện theo tranh, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sắp xếp ý khi kể chuyện, kể bằng lời của mình.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: luyện viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp.
- Nhân ái: yêu quê hương, yêu thiên nhiên và trân trọng vẻ đẹp các mùa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Mẫu chữ hoa Q; bảng phụ câu ứng dụng; tranh kể chuyện Chuyện bốn mùa.
2. Học sinh
- Vở tập viết, bảng con, phấn/bút; SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 3
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: HS nhận diện chữ hoa Q và tạo tâm thế luyện viết.
- GV cho HS quan sát nhanh một số chữ cái đã học và
hỏi: Chữ nào dùng để viết từ Quê trong câu ứng dụng - HS trả lời: Chữ hoa Q dùng để viết từ Quê.
hôm nay?
- HS chuẩn bị bảng con, vở tập viết.
- GV giới thiệu tiết viết chữ hoa Q.
2. VIẾT CHỮ HOA Q (15 phút)
Mục tiêu: HS nắm quy trình và viết đúng chữ hoa Q.
- Hoạt động 1: Viết chữ hoa Q.
- GV cho HS quan sát chữ mẫu Q trong SGK, nhận xét
độ cao, độ rộng và cấu tạo chữ.
- HS quan sát chữ mẫu.

- HS nêu: Chữ hoa Q cao 5 ô li, rộng khoảng 5 ô li; gồm
nét cong kín giống chữ O và nét lượn nhỏ bên
trong/phía dưới tạo thành chữ Q.

- GV hướng dẫn quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ
6, viết nét cong kín từ trái sang phải, tạo thân chữ tròn
- HS quan sát GV viết mẫu.
đều; lia bút viết nét lượn nhỏ ở phần dưới bên phải,
- HS viết chữ Q trên không, sau đó viết vào bảng con.
dừng bút gần đường kẻ 2.
- GV viết mẫu trên bảng.
- GV nhận xét bảng con: độ cao, độ rộng, nét cong, nét
- HS chỉnh sửa chữ trên bảng con.
lượn của chữ Q.
- HS viết chữ Q vào vở theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS viết chữ Q cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở.
3. VIẾT CÂU ỨNG DỤNG (14 phút)
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, biết nối chữ hoa Q với chữ thường và đặt dấu thanh đúng vị trí.
- Hoạt động 2: Viết ứng dụng: Quê hương em có đồng - HS đọc: Quê hương em có đồng lúa xanh.
lúa xanh.
- HS nêu: Câu nói về vẻ đẹp của quê hương có cánh
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng, nêu nghĩa của câu.
đồng lúa xanh.
- GV hướng dẫn: Viết chữ Q nối với u trong tiếng Quê; - HS lắng nghe cách viết.
các chữ cách nhau một con chữ o; dấu sắc đặt trên ê - HS viết câu ứng dụng vào vở, chú ý khoảng cách, dấu
trong Quê, dấu huyền đặt trên ô trong đồng, dấu sắc thanh và dấu chấm cuối câu.

đặt trên u trong lúa; cuối câu có dấu chấm.
- GV yêu cầu HS viết câu vào vở.
- GV thu nhanh một số vở, nhận xét chữ viết, cách
- HS lắng nghe, sửa lỗi nếu có.
trình bày.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
Mục tiêu: HS biết tự rèn chữ viết ở nhà.
- GV dặn HS luyện viết thêm một dòng chữ Q và đọc
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
trước phần Nói và nghe.
TIẾT 4
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại nội dung câu chuyện Chuyện bốn mùa.
- GV hỏi: Trong câu chuyện Chuyện bốn mùa có những
- HS trả lời: Có bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và
nhân vật nào?
bà Đất.
- GV nhận xét, dẫn vào hoạt động kể chuyện theo
- HS lắng nghe.
tranh.
2. NÓI NỘI DUNG TỪNG TRANH (12 phút)
Mục tiêu: HS dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói được nội dung từng tranh.
- Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về
nội dung của từng tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh, đọc câu hỏi dưới
tranh.

- HS quan sát tranh và đọc câu hỏi gợi ý.
- HS xác định: Tranh 1 nói về mùa đông gặp mùa xuân;
tranh 2 nói về mùa xuân và mùa hạ; tranh 3 nói về mùa
hạ nói với mùa thu; tranh 4 nói về mùa thu nói với mùa
đông.

- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4, mỗi bạn nói nội dung
một tranh.
- GV mời từng nhóm trình bày.

- HS làm việc nhóm 4.
- HS trình bày: Tranh 1: Nàng tiên mùa đông nói gì với
nàng tiên mùa xuân? Tranh 2: Theo nàng tiên mùa
xuân, vườn cây vào mùa hạ như thế nào? Tranh 3:
Nàng tiên mùa hạ nói gì về nàng tiên mùa thu? Tranh
4: Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông
điều gì?

3. KỂ LẠI TỪNG ĐOẠN CỦA CÂU CHUYỆN (15 phút)
Mục tiêu: HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh, lời kể rõ ràng, tự nhiên.
- Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh.
- HS lắng nghe cách kể.
- GV hướng dẫn HS kể: nhìn tranh, nhớ nhân vật, nói
- HS luyện kể từng đoạn trong nhóm.
sự việc chính, dùng lời kể của mình, không đọc nguyên
văn.
- HS kể trước lớp.
- GV mời 2 – 3 HS kể trước lớp; yêu cầu HS khác nhận
- HS nhận xét: bạn kể đúng tranh, nói rõ nhân vật và sự
xét: kể đúng nội dung, đủ ý, giọng kể tự nhiên.
việc.
4. VẬN DỤNG (5 phút)

Mục tiêu: HS chia sẻ cảm nhận về nhân vật và chuẩn bị bài sau.
- GV yêu cầu HS nói: Em thích nàng tiên nào nhất? Vì
sao?
- HS trả lời: Em thích nàng tiên mùa xuân vì mùa xuân
- GV dặn HS kể cho người thân nghe về nàng tiên em làm cây cối đâm chồi nảy lộc.
thích nhất trong câu chuyện; chuẩn bị bài Mùa nước - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
nổi.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI
TIẾT 1 – 2: ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Mùa nước nổi; biết ngắt nghỉ hơi ở câu dài, đọc với giọng chậm rãi,
gợi tả cảnh mùa nước nổi.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: cá ròng ròng, Cửu Long, phù sa; hiểu nội dung bài đọc: Cảnh mùa nước
nổi ở miền Nam có nhiều nét riêng, gần gũi và giàu sức sống.
- Trả lời được câu hỏi trong SGK; tìm được từ chỉ đặc điểm của mưa, tìm thêm từ ngữ tả mưa.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, đọc thầm tìm thông tin.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi, nhận xét bạn đọc.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ đặc điểm mùa nước nổi với cuộc sống vùng sông nước.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: yêu mến con người, cảnh vật các vùng miền của Tổ quốc.
- Trách nhiệm: biết giữ gìn môi trường sông nước, không xả rác xuống ao hồ, kênh rạch.
4. Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS thêm hiểu và yêu mến các vùng miền của Tổ quốc;
biết trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đời sống lao động của người dân miền Nam, từ đó hình thành
tình cảm gắn bó với đất nước, con người Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu; tranh minh họa Mùa nước nổi; thẻ từ khó; phiếu thảo luận câu hỏi.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi, bút; chuẩn bị một điều em biết về miền Nam hoặc mùa mưa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: HS quan sát tranh, nêu được cảm nhận ban đầu về cảnh mùa nước nổi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và trả lời: - HS quan sát tranh.
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS trả lời: Tranh vẽ nhà ven sông, nước dâng cao,
người dân đi thuyền, trẻ em đứng trên sàn nhà nhìn ra
sông.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.

- GV dẫn vào bài: Ở miền Nam có mùa nước nổi rất đặc
biệt. Bài đọc sẽ giúp các em hiểu thêm về cảnh vật và
cuộc sống nơi đây.
2. ĐỌC VĂN BẢN (30 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng văn bản; hiểu nghĩa từ khó; nắm được các hình ảnh chính trong bài.
- a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng thong thả, gợi tả; nhấn
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
giọng ở các từ: hiền hòa, dầm dề, suốt mướt, ròng
- HS đọc thầm theo, chú ý cách ngắt nghỉ ở câu dài.
ròng, mênh mông, trắng xóa, đầy ắp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm theo.
- HS trả lời: Bài đọc có thể chia làm 4 đoạn: Đoạn 1 từ
- b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và
đầu đến “ngày nầy qua ngày khác”; đoạn 2 từ “Rồi đến
giải nghĩa từ.
Rằm tháng Bảy” đến “sông Cửu Long”; đoạn 3 từ
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
“Đồng ruộng” đến “mỏi mòn”; đoạn 4 còn lại.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: mùa nước nổi,
hiền hòa, suốt mướt, Cửu Long, phù sa, ròng ròng, cá
mè, cá rô, đầy ắp.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh.
- GV hướng dẫn đọc câu dài: “Đồng ruộng, vườn tược - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi sau các cụm từ.
và cây cỏ như biết giữ lại hạt phù sa ở quanh mình,
nước lại trong dần.”
- GV yêu cầu HS đọc phần từ ngữ: cá ròng ròng, Cửu
- HS đọc chú giải.
Long, phù sa.
- HS đặt câu: Phù sa làm cho ruộng đồng thêm màu
- GV giải thích thêm bằng lời ngắn gọn và yêu cầu HS
mỡ.
đặt câu với từ phù sa.
- c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- GV tổ chức HS luyện đọc nhóm 4, góp ý cho nhau về
- 2 nhóm thi đọc; HS nhận xét bạn đọc rõ, đúng, diễn
phát âm, ngắt nghỉ.
cảm.
- GV mời 2 nhóm thi đọc.
- d. Đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài, nhận xét và chuyển sang
- HS khác theo dõi, nhận xét.
tiết đọc hiểu.
TIẾT 2
3. ĐỌC HIỂU (20 phút)
Mục tiêu: HS trả lời đúng câu hỏi trong SGK; hiểu vẻ đẹp mùa nước nổi và thêm yêu mến các vùng miền của
đất nước.
- Câu 1: Vì sao người ta gọi là mùa nước nổi mà
- HS đọc thầm và trả lời: Vì nước lên hiền hòa, mỗi
không gọi là mùa nước lũ?
ngày một dâng lên, không dữ dội như lũ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Sông nước: sông Cửu Long no đầy, tràn qua bờ.
- Câu 2: Cảnh vật trong mùa nước nổi thế nào?
- Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ: giữ lại phù sa, nước
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: tìm chi tiết về sông nước;
trong dần.
đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ; đàn cá ròng ròng.
- Đàn cá ròng ròng: từng đàn, từng đàn theo cá mẹ
xuôi dòng nước vào tận đồng sâu.

- Câu 3: Vì sao vào mùa nước nổi, người ta phải làm - HS trả lời: Vì nước ngập lên những viên gạch, người ta
cầu từ cửa trước vào đến tận bếp?
phải lấy ván, lấy tre làm cầu từ cửa trước vào đến tận
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn có chi tiết chiếc cầu.
bếp để đi lại thuận tiện.
- Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?
- HS trả lời theo cảm nhận. Ví dụ: Em thích hình ảnh
- GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng và giải thích lí đàn cá ròng ròng theo cá mẹ vào đồng sâu vì hình ảnh
do.
đó rất sinh động và gần gũi.
- GV hỏi dẫn tích hợp: Khi đọc bài Mùa nước nổi, em
hiểu thêm điều gì về thiên nhiên và cuộc sống của
người dân miền Nam?
- GV diễn giải tích hợp đạo đức, lối sống: Mỗi vùng
- HS trả lời: Em hiểu miền Nam có mùa nước nổi, người
miền của Tổ quốc có cảnh sắc, khí hậu và cách sinh
dân đi lại bằng thuyền hoặc làm cầu trong nhà; cảnh
hoạt riêng. Mùa nước nổi ở miền Nam vừa đặc biệt
vật có nhiều cá, nhiều phù sa.
vừa gần gũi với cuộc sống người dân sông nước. Các
- HS nêu việc làm: không xả rác xuống sông, ao hồ;
em cần biết trân trọng vẻ đẹp quê hương, yêu quý con
nhắc người thân bỏ rác đúng nơi quy định.
người ở mọi vùng miền; khi đến nơi có sông, kênh,
rạch cần giữ vệ sinh môi trường, không xả rác xuống
nước để bảo vệ cảnh quan và cuộc sống của mọi
người.
- GV kết luận: Bài đọc giúp em hiểu mùa nước nổi là
nét đẹp riêng của miền Nam, gắn với sông nước, phù - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung bài.
sa, cá tôm và cuộc sống người dân.
4. LUYỆN TẬP (10 phút)
Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ đặc điểm của mưa và tìm thêm từ ngữ tả mưa.
- Hoạt động 1: Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong
bài đọc?
- GV yêu cầu HS đọc các thẻ từ: dầm dề, rả rích, suốt
mướt, dai dẳng và chọn từ có trong bài.

- HS đọc các từ và chọn: dầm dề, suốt mướt.

- Hoạt động 2: Tìm thêm từ ngữ tả mưa.
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức: mỗi nhóm viết từ ngữ tả
mưa vào bảng nhóm.

- HS chơi tiếp sức.
- HS nêu thêm từ ngữ: ào ào, lất phất, tí tách, rào rào,
nặng hạt, lâm thâm.

5. VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ việc bảo vệ môi trường sông nước.
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm để bảo vệ - HS nói: Em sẽ không vứt rác xuống kênh, rạch; em sẽ
nguồn nước nơi em sống.
bỏ rác đúng nơi quy định.
- GV dặn HS đọc lại bài, chuẩn bị tiết viết.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM
BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI
TIẾT 3: VIẾT; TIẾT 4: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe – viết đúng đoạn trong bài Mùa nước nổi; trình bày sạch, đúng chính tả.
- Tìm được tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; chọn ch/tr, ac/at đúng theo yêu cầu.
- Nói được tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam; biết đặt dấu chấm hoặc dấu
chấm hỏi phù hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động soát lỗi chính tả, hoàn thành bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 khi luyện tập về mùa.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn đúng âm, vần, dấu câu theo ngữ cảnh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: rèn chữ viết cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp.
- Trách nhiệm: có ý thức dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, máy chiếu; tranh bài tập chính tả; tranh luyện tập về các mùa; bảng phụ bài điền dấu.
2. Học sinh
- Vở ô li, bảng con, SGK, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 3
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: HS ôn lại một số từ khó trong bài Mùa nước nổi.
- GV tổ chức HS viết nhanh vào bảng con 2 từ: Cửu
- HS viết bảng con: Cửu Long, phù sa.
Long, phù sa.
- HS lắng nghe, sửa lỗi nếu có.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết nghe – viết.
2. NGHE – VIẾT (17 phút)
Mục tiêu: HS nghe – viết đúng đoạn trong bài Mùa nước nổi; biết tự soát lỗi.
- Hoạt động 1: Nghe – viết: Mùa nước nổi (từ Đồng
ruộng đến đồng sâu).

- HS lắng nghe, đọc thầm theo đoạn viết.

- GV đọc đoạn viết một lượt, yêu cầu HS đọc thầm
theo.
- GV hỏi: Đoạn viết có những từ nào dễ viết sai?
- GV hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con: đồng - HS nêu từ khó.
ruộng, vườn tược, phù sa, trong dần, cá ròng ròng, - HS viết bảng con các từ khó và sửa lỗi.
xuôi dòng, đồng sâu.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết vào vở; đọc lại toàn - HS nghe – viết vào vở.
đoạn để HS soát lỗi.
- HS đổi vở hoặc tự soát lỗi bằng bút chì.
- GV nhận xét nhanh một số vở.
- HS lắng nghe nhận xét.
3. BÀI TẬP CHÍNH TẢ (12 phút)
Mục tiêu: HS phân biệt c/k, ch/tr, ac/at qua bài tập trong SGK.
- Hoạt động 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c - HS quan sát tranh và nêu: cầu, cá, kiến.
hoặc k.
- HS xác định: cầu, cá bắt đầu bằng c; kiến bắt đầu

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, gọi tên sự vật.

bằng k.

- Hoạt động 3: Chọn a hoặc b.
- a. Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông: cây tre, mái tóc,
quả chanh, che mưa, trải nghiệm, bức tranh.
- HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm đôi.
- Đáp án a: cây tre; mái tóc; quả chanh; che mưa; trải
nghiệm; bức tranh.
- Đáp án b: ac: thác nước; at: hạt cát.
- b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at.
- GV tổ chức HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
Mục tiêu: HS ghi nhớ quy tắc viết c/k đơn giản.
- GV hỏi: Khi nào thường viết k? Khi nào thường viết c? - HS trả lời: k thường đi với e, ê, i; c đi với a, o, ô, ơ, u,
- GV dặn HS tìm thêm 2 tiếng bắt đầu bằng c hoặc k ở ư.
nhà.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
TIẾT 4
1. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại tên các mùa và đặc điểm thời tiết.
- GV hỏi nhanh: Ở miền Bắc có những mùa nào? Ở - HS trả lời: Miền Bắc có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.
miền Nam thường có những mùa nào?
Miền Nam thường có mùa mưa và mùa khô.
- GV nhận xét, kết nối vào bài luyện tập.
- HS lắng nghe.
2. MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC MÙA (18 phút)
Mục tiêu: HS nói được tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam.
- Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa
ở miền Bắc.
- GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh, thảo luận nhóm đôi
và nói mùa nào, đặc điểm gì.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi.
- HS nêu: Tranh 1: mùa
 
Gửi ý kiến