Lớp 8. GIáo dục Địa phương 8- Tỉnh Đăk Lắk mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 14-08-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Châu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 14-08-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 8 – TỈNH ĐẮK LẮK MỚI
BÀI 5. TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC Ở ĐẮK LẮK
Bám sát Tài liệu GDĐP lớp 8, Thời lượng: 2 tiết | Có nội dung mở rộng về không gian Phú Yên cũ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Mô tả được trang phục truyền thống của người Êđê, Mnông.
• So sánh được điểm giống nhau và khác nhau giữa trang phục truyền thống của người Êđê và Mnông.
• Nhận xét được ý nghĩa của trang phục truyền thống trong đời sống văn hoá và những dịp hiện nay người Êđê, Mnông sử
dụng trang phục truyền thống.
• Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị trang phục truyền thống; biết giới thiệu trang phục truyền thống của dân tộc
mình hoặc dân tộc khác ở Đắk Lắk.
2. Năng lực
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng: khai thác, mô tả, phân tích và nhận xét thông tin văn hoá địa phương; biết liên hệ kiến thức về trang phục với
thực tiễn địa phương.
Năng lực số
• 1.1.TC1a – Khai thác thông tin từ hình ảnh/văn bản số.
• 2.1.TC1a – Tìm kiếm, tổ chức và xử lí thông tin số phục vụ nhiệm vụ học tập.
• 2.2.TC1a – Kiểm chứng nguồn thông tin số trước khi sử dụng.
• 3.1.TC1a – Tổ chức kết quả học tập bằng bảng/sơ đồ/phiếu số.
• 5.2.TC1a – Tạo và chia sẻ sản phẩm số đơn giản.
3. Phẩm chất
• Tôn trọng sự đa dạng văn hoá và bản sắc của các dân tộc.
• Chăm chỉ, tích cực tìm hiểu, chia sẻ và giới thiệu văn hoá địa phương.
• Có trách nhiệm trong việc bảo tồn, sử dụng và giới thiệu đúng giá trị trang phục truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• GV: Tài liệu GDĐP tỉnh Đắk Lắk lớp 8, trang 29–33; máy tính, máy chiếu/TV, loa; phiếu học tập; Hình 5.1–5.7; ảnh tư liệu
trực tuyến đã kiểm tra; video VTV/Bảo tàng Đắk Lắk.
• HS: Tài liệu/vở ghi, bảng nhóm; thiết bị số nếu có. Thiết bị cá nhân không bắt buộc.
• Lưu ý: Hình ảnh được kiểm tra hiển thị trước khi chèn; ảnh bị đen, lỗi hoặc không rõ chủ thể không sử dụng. Nội dung Phú
Yên cũ được đánh dấu là phần mở rộng, không thay thế kiến thức gốc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1). HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU): Nhìn trang phục – đoán dân tộc
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
Khơi gợi hiểu biết về trang phục truyền thống và nhận ra trang phục là
dấu hiệu thể hiện bản sắc văn hoá.
b) Nội dung:
Quan sát ảnh Êđê/Mnông; trả lời: màu sắc, kiểu dáng, hoa văn nào nổi
bật? Em đoán dân tộc nào? Vì sao?
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Trang phục truyền thống thể hiện bản sắc, quan niệm thẩm mĩ và đặc
trưng văn hoá của từng dân tộc.
• Đắk Lắk có nhiều dân tộc cùng chung sống; mỗi cộng đồng có trang
phục được lưu truyền qua các thế hệ.
c) Sản phẩm:
Phiếu nhanh: tên dân tộc dự đoán + 2 đặc điểm + 1 câu hỏi muốn tìm
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
hiểu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu ảnh nhóm người Êđê và ảnh trong tài liệu; yêu cầu HS ghi 2
đặc điểm nổi bật và dự đoán dân tộc.
NLS: 1.1.TC1a – Khai thác thông tin từ hình ảnh/văn bản số.
Ảnh người Êđê trong trang phục truyền thống – tư liệu Báo Dân tộc và Miền
núi/TTXVN.
Nguồn: Báo Dân tộc và Miền núi
Hình 5.2 – trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 29.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát cá nhân, trao đổi cặp đôi; dùng bằng chứng trực quan để
giải thích dự đoán.
NLS: 1.1.TC1a – Đối chiếu quan sát với tư liệu số được GV cung cấp.
VIDEO: Thư viện video Bảo tàng Đắk Lắk – mục “Trang phục của tù
trưởng Êđê”
Link sao chép: https://daklakmuseum.vn/video.html
GV chọn đúng video trong thư viện và kiểm tra lại trước giờ dạy.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
2–3 HS trình bày; bạn học bổ sung.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt: trang phục là một thành tố văn hoá; bài học tập trung Êđê,
Mnông và có mở rộng phù hợp tỉnh Đắk Lắk mới.
2). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Khái quát và trang phục người Êđê
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
HS mô tả được thành phần, kiểu dáng và đặc điểm nổi bật của trang
phục Êđê; biết tìm bằng chứng từ hình ảnh/văn bản.
b) Nội dung:
Đọc trang 30–31; quan sát Hình 5.5, 5.6; xác định trang phục nam,
nữ, kiểu áo, khố, váy, hoa văn và việc sử dụng hiện nay.
c) Sản phẩm:
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Nam Êđê: khố thường phục/khố nghi lễ; áo truyền thống là áo chui đầu,
áo lễ phục có tay dài, vạt sau dài hơn, có hoa văn và mảng chỉ đỏ ở ngực.
• Nữ Êđê: váy m'iêng dài chấm gót và áo mniê; váy có hoa văn; áo chui
đầu.
• Trang phục và trang sức truyền thống hiện được dùng khá phổ biến trong
lễ hội, sinh hoạt văn hoá và sự kiện.
Bảng mô tả theo: đối tượng – trang phục – kiểu dáng – hoa văn – dịp
sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm: nam; nữ; hoa văn/kiểu dáng; việc sử dụng hiện nay.
Mỗi nhóm phải có ít nhất 3 bằng chứng từ tài liệu.
NLS: 1.1.TC1a; 2.1.TC1a; 2.2.TC1a – Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm
chứng thông tin số phù hợp.
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Hình 5.5 – Trang phục nam Êđê, trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 30.
Hình 5.6 – Trang phục nữ Êđê, trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 31.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc trang 30–31, quan sát Hình 5.5 và 5.6; xem video về nghề
dệt/hoa văn Êđê để liên hệ.
NLS: 2.2.TC1a – Đối chiếu tư liệu video với nội dung tài liệu học tập.
VIDEO: Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
Dùng để liên hệ nghề dệt, hoa văn và bảo tồn; không thay thế phần mô tả
trong tài liệu.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm trình bày; nhóm khác đặt câu hỏi.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chuẩn hoá: nam thường quấn khố; áo truyền thống là áo chui
đầu; nữ mặc váy m'iêng và áo mniê; hoa văn thể hiện đặc trưng thẩm
mĩ; hiện nay trang phục được dùng trong lễ hội, sinh hoạt văn hoá và
sự kiện.
4) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ – SAU TIẾT 1
• Ôn đặc điểm trang phục nam và nữ Êđê.
• Đọc trước phần TRANG PHỤC NGƯỜI MNÔNG ở trang 31–32.
• Nếu tìm ảnh Mnông trên Internet, ghi tên nguồn và không dùng ảnh không rõ nguồn.
TIẾT 2
1). HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Ôn Êđê – kết nối với Mnông
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
Ôn kiến thức Êđê và tạo tình huống để HS nhận ra điểm giống/khác
với Mnông.
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Êđê và Mnông đều có trang phục thổ cẩm với hoa văn, màu sắc và kiểu
dáng mang nét riêng.
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
b) Nội dung:
Quan sát hai ảnh; dự đoán một điểm giống và hai điểm khác.
• Điểm khác nhau phải được xác định bằng mô tả trong tài liệu, không chỉ
dựa vào cảm nhận.
c) Sản phẩm:
Phiếu dự đoán 2 cột Êđê – Mnông.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu ảnh Êđê và Mnông; yêu cầu HS ghi điểm giống/khác chỉ
dựa trên quan sát.
NLS: 1.1.TC1a – Khai thác thông tin từ hình ảnh số.
Trang phục M'nông – ảnh tư liệu Buôn Jun, Đắk Lắk.
Nguồn: Lữ hành Việt Nam
Ảnh người Êđê – dùng để đối chiếu trực quan.
Nguồn: Báo Dân tộc và Miền núi
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi cặp đôi; đối chiếu ảnh với kiến thức tiết 1.
NLS: 1.1.TC1a – Đối chiếu quan sát với tư liệu học tập.
VIDEO: Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
Dùng để liên hệ nghề dệt, hoa văn và bảo tồn; không thay thế phần mô tả
trong tài liệu.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Một số cặp trình bày; GV ghi các ý chưa kết luận.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV dẫn vào nhiệm vụ tìm hiểu Mnông và kiểm chứng dự đoán bằng
tài liệu.
2). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Trang phục người Mnông – so sánh với Êđê
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
HS mô tả được trang phục nam, nữ Mnông; so sánh được với Êđê;
nhận biết sự thay đổi trong cách sử dụng hiện nay.
b) Nội dung:
Đọc trang 31–32; quan sát Hình 5.7; hoàn thành bảng so sánh.
c) Sản phẩm:
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Nam Mnông: thường mặc khố kpin teh khổ hẹp; ngày nay có áo cộc tay
cổ tròn chui đầu, hoa văn ở ngực và gấu áo.
• Nữ Mnông: có áo ngắn/dài tay, váy ngắn/dài; áo và váy có nhiều hoa
văn; trước đây tay chân đeo nhiều vòng đồng.
• Giống nhau: sử dụng thổ cẩm, hoa văn và trang phục mang bản sắc. Khác
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Bảng so sánh Êđê – Mnông: nam, nữ, kiểu dáng, hoa văn, trang sức,
dịp sử dụng.
nhau: kiểu dáng, cách phối và chi tiết trang sức/hoa văn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhóm khai thác Hình 5.7 và đoạn văn về Mnông; mỗi nhóm
phụ trách một tiêu chí và phải có dẫn chứng.
NLS: 1.1.TC1a; 2.1.TC1a; 2.2.TC1a – Khai thác, tìm kiếm và kiểm
chứng thông tin hình ảnh.
Hình 5.7 – Trang phục nam nữ Mnông, trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 31.
Ảnh Mnông ở Buôn Jun – tư liệu trực quan bổ sung.
Trang phục của tù trưởng ê đê
Nguồn: Lữ hành Việt Nam
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc tài liệu, quan sát ảnh; dùng ảnh trực tuyến đã kiểm tra để đối
chiếu; không suy diễn dân tộc chỉ từ màu sắc.
NLS: 2.2.TC1a – Kiểm chứng thông tin trực tuyến với Tài liệu
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
GDĐP.
VIDEO: Thư viện video Bảo tàng Đắk Lắk – mục “Trang phục của
tù trưởng Êđê”
Link sao chép: https://daklakmuseum.vn/video.html
GV chọn đúng video trong thư viện và kiểm tra lại trước giờ dạy.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm ghép thành bảng so sánh và trình bày.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt đặc điểm Mnông và các điểm tương đồng/khác biệt với
Êđê; nhấn mạnh giá trị của hoa văn, chất liệu, kiểu dáng và việc sử
dụng hiện nay.
3). LUYỆN TẬP – MỞ RỘNG: Không gian văn hoá tỉnh Đắk Lắk mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cốt lõi
Củng cố kiến thức Êđê, Mnông; nhận biết thêm sự đa dạng trang phục ở
không gian Phú Yên cũ.
• Phú Yên cũ có các cộng đồng Ba Na, Ê Đê và Chăm Hroi; mỗi cộng
đồng có bản sắc riêng.
• Trang phục truyền thống phản ánh hoa văn, chất liệu, kĩ thuật dệt và
quan niệm thẩm mĩ.
• Tỉnh Đắk Lắk mới có thể được nhìn nhận qua sự đa dạng văn hoá của cả
không gian Tây Nguyên và Phú Yên cũ.
a) Mục tiêu:
b) Nội dung:
Hoàn thành bảng Êđê – Mnông; quan sát tư liệu Phú Yên cũ và nêu 2
điểm tương đồng/khác biệt.
c) Sản phẩm:
• Nội dung trọng tâm
Bảng so sánh + 3 nhận xét ngắn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát bảng 3 phần: Êđê – Mnông – Phú Yên cũ. Hai cột đầu dùng
kiến thức gốc; cột thứ ba khai thác tư liệu mở rộng về Chăm Hroi/Ba Na.
NLS: 2.1.TC1a; 2.2.TC1a – Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu
mở rộng.
Trang phục Ba Na – hình minh hoạ cho phần mở rộng về cộng đồng Ba Na ở Phú
Yên cũ.
Nguồn: Báo Công Thương
Không gian dệt và giới thiệu thổ cẩm Xí Thoại – tư liệu mở rộng về Phú Yên cũ.
Nguồn: Thanh tra
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem video VTV về trang phục phụ nữ Chăm ở Phú Yên và quan sát
ảnh thổ cẩm; ghi rõ đâu là kiến thức gốc, đâu là thông tin mở rộng.
NLS: 2.2.TC1a – Xác định nguồn và phân biệt thông tin gốc với thông
tin mở rộng.
VIDEO: Nét đẹp dân gian: Trang phục truyền thống của phụ nữ Chăm ở
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Phú Yên – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/net-dep-dan-gian-trang-phuc-truyenthong-cua-phu-nu-cham-o-phu-yen-467680.htm
Nội dung mở rộng về không gian Phú Yên cũ.
VIDEO: Làng dệt thổ cẩm thôn Xí Thoại tỉnh Phú Yên – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/nghe-det-tho-cam-712447.htm
Dùng để liên hệ việc bảo tồn nghề dệt và thổ cẩm ở Phú Yên cũ.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Nhóm trình bày; nhóm khác kiểm tra xem nhận xét có bằng chứng hay
chỉ là cảm nhận.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt: Phú Yên cũ có cộng đồng Ba Na, Ê Đê và Chăm Hroi; trang
phục và thổ cẩm là một phần kho tàng văn hoá. Đây là nội dung mở rộng
phù hợp tỉnh Đắk Lắk mới.
MỞ RỘNG – KHÔNG THAY THẾ KIẾN THỨC GỐC:
Theo chuyên trang của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số Phú Yên cũ tập trung ở Đồng Xuân, Sông Hinh và Sơn Hòa; có
các cộng đồng Ba Na, Ê Đê và Chăm Hroi. Trang phục, hoa văn và thổ cẩm
là một bộ phận của kho tàng văn hoá này.
4). VẬN DỤNG: Sưu tầm – giới thiệu – bảo tồn trang phục truyền thống
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức để sưu tầm, giới thiệu một bộ trang phục; biết
ghi nguồn và đề xuất việc làm bảo tồn.
b) Nội dung:
Thực hiện yêu cầu tài liệu: sưu tầm tranh ảnh và viết đoạn văn suy nghĩ
về trang phục truyền thống hiện nay.
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Sưu tầm tranh ảnh về trang phục truyền thống.
• Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về trang phục truyền thống hiện nay.
• Biện pháp bảo tồn: tăng cơ hội sử dụng phù hợp; truyền dạy nghề dệt;
sưu tầm, tư liệu hoá; giới thiệu đúng giá trị văn hoá.
c) Sản phẩm:
Poster/slide 3–5 trang hoặc đoạn văn 8–12 câu kèm 1–2 ảnh có nguồn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu chọn Êđê, Mnông hoặc dân tộc khác ở tỉnh Đắk Lắk mới;
sản phẩm phải có tên dân tộc, đặc điểm, ý nghĩa, dịp sử dụng, nguồn và
một việc làm bảo tồn.
NLS: 2.1.TC1a; 2.2.TC1a; 5.2.TC1a – Tìm kiếm, kiểm chứng, tạo và
chia sẻ sản phẩm số.
Tư liệu dệt thổ cẩm Xí Thoại – gợi ý liên hệ bảo tồn nghề dệt trong không gian
Phú Yên cũ.
Nguồn: Thanh tra
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm tư liệu từ nguồn rõ ràng, kiểm tra nguồn, tạo poster/slide hoặc
viết đoạn văn. HS không có thiết bị có thể dùng ảnh GV cung cấp.
NLS: 5.2.TC1a; 2.2.TC1a – Tạo/chia sẻ sản phẩm và ghi nguồn tư liệu.
VIDEO: Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
Dùng để liên hệ nghề dệt, hoa văn và bảo tồn; không thay thế phần mô tả trong
tài liệu.
VIDEO: Làng dệt thổ cẩm thôn Xí Thoại tỉnh Phú Yên – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/nghe-det-tho-cam-712447.htm
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Dùng để liên hệ việc bảo tồn nghề dệt và thổ cẩm ở Phú Yên cũ.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Một số nhóm giới thiệu sản phẩm; lớp nhận xét theo 4 tiêu chí: đúng
kiến thức – có nguồn – ảnh rõ – thông điệp bảo tồn thiết thực.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV khẳng định bảo tồn không chỉ là mặc trang phục trong lễ hội mà còn
là hiểu đúng, trân trọng, truyền dạy, sử dụng phù hợp và giới thiệu có
trách nhiệm.
MỞ RỘNG – KHÔNG THAY THẾ KIẾN THỨC GỐC:
Nếu HS chọn nội dung Phú Yên cũ để giới thiệu, cần ghi rõ đây là phần mở
rộng của tỉnh Đắk Lắk mới; không trình bày như kiến thức gốc của Bài 5.
4) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
• Hoàn thiện sản phẩm vận dụng; ghi rõ nguồn của từng hình ảnh/tư liệu.
• Ôn bảng so sánh trang phục Êđê và Mnông.
• Chuẩn bị Bài 6: Khái quát chung nền kinh tế tỉnh Đắk Lắk.
• Phân biệt: kiến thức gốc là trang phục Êđê, Mnông; Chăm Hroi, Ba Na và thổ cẩm Phú Yên cũ là phần mở rộng.
IV. NGUỒN TƯ LIỆU ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ SỬ DỤNG
• Tài liệu GDĐP tỉnh Đắk Lắk lớp 8, trang 29–33
• Trưng bày chuyên đề “Trang phục truyền thống các dân tộc ở Đắk Lắk” – Bộ VHTTDL/Bảo tàng Đắk Lắk: https://bvhttdl.gov.vn/trung-bay-chuyen-detrang-phuc-truyen-thong-cac-dan-toc-o-dak-lak-va-ra-mat-hoat-dong-chuyen-doi-so-tai-bao-tang-dak-lak-20230309140528848.htm
• Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
• Nét đẹp dân gian: Trang phục truyền thống của phụ nữ Chăm ở Phú Yên – VTV: https://vtv.vn/video/net-dep-dan-gian-trang-phuc-truyen-thong-cua-phunu-cham-o-phu-yen-467680.htm
• Làng dệt thổ cẩm thôn Xí Thoại tỉnh Phú Yên – VTV: https://vtv.vn/video/nghe-det-tho-cam-712447.htm
• Phú Yên: Gìn giữ kho tàng văn hóa các DTTS – Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam: https://dantoc.vietnamtourism.gov.vn/phu-yen-gin-giu-kho-tang-vanhoa-cac-dtts/
• Trang phục truyền thống dân tộc Ba Na – Báo Công Thương: https://dantoctongiao.congthuong.vn/trang-phuc-truyen-thong-dan-toc-ba-na-lay-thiennhien-lam-hinh-mau-248071.html
• Sản phẩm thổ cẩm Xí Thoại – Thanh tra: https://thanhtra.com.vn/diem-den-9B8F44BB1/san-pham-tho-cam-xi-thoai-thu-hut-khach-du-lich-5898D4ABC.html
• Thư viện video Bảo tàng Đắk Lắk: https://daklakmuseum.vn/video.html
GHI CHÚ VỀ HÌNH ẢNH
Các hình ảnh đã được kiểm tra hiển thị trước khi chèn; không sử dụng ảnh bị đen, lỗi hoặc không rõ chủ thể. Hình trích từ Tài liệu GDĐP dùng để
bám kiến thức gốc; ảnh trực tuyến dùng để tăng tính trực quan và có chú thích nguồn.
Ghi chú: Thầy cô nào cần cả bộ xin liên hệ số: 0987659434
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG LỚP 8 – TỈNH ĐẮK LẮK MỚI
BÀI 5. TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC Ở ĐẮK LẮK
Bám sát Tài liệu GDĐP lớp 8, Thời lượng: 2 tiết | Có nội dung mở rộng về không gian Phú Yên cũ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Mô tả được trang phục truyền thống của người Êđê, Mnông.
• So sánh được điểm giống nhau và khác nhau giữa trang phục truyền thống của người Êđê và Mnông.
• Nhận xét được ý nghĩa của trang phục truyền thống trong đời sống văn hoá và những dịp hiện nay người Êđê, Mnông sử
dụng trang phục truyền thống.
• Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị trang phục truyền thống; biết giới thiệu trang phục truyền thống của dân tộc
mình hoặc dân tộc khác ở Đắk Lắk.
2. Năng lực
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng: khai thác, mô tả, phân tích và nhận xét thông tin văn hoá địa phương; biết liên hệ kiến thức về trang phục với
thực tiễn địa phương.
Năng lực số
• 1.1.TC1a – Khai thác thông tin từ hình ảnh/văn bản số.
• 2.1.TC1a – Tìm kiếm, tổ chức và xử lí thông tin số phục vụ nhiệm vụ học tập.
• 2.2.TC1a – Kiểm chứng nguồn thông tin số trước khi sử dụng.
• 3.1.TC1a – Tổ chức kết quả học tập bằng bảng/sơ đồ/phiếu số.
• 5.2.TC1a – Tạo và chia sẻ sản phẩm số đơn giản.
3. Phẩm chất
• Tôn trọng sự đa dạng văn hoá và bản sắc của các dân tộc.
• Chăm chỉ, tích cực tìm hiểu, chia sẻ và giới thiệu văn hoá địa phương.
• Có trách nhiệm trong việc bảo tồn, sử dụng và giới thiệu đúng giá trị trang phục truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
• GV: Tài liệu GDĐP tỉnh Đắk Lắk lớp 8, trang 29–33; máy tính, máy chiếu/TV, loa; phiếu học tập; Hình 5.1–5.7; ảnh tư liệu
trực tuyến đã kiểm tra; video VTV/Bảo tàng Đắk Lắk.
• HS: Tài liệu/vở ghi, bảng nhóm; thiết bị số nếu có. Thiết bị cá nhân không bắt buộc.
• Lưu ý: Hình ảnh được kiểm tra hiển thị trước khi chèn; ảnh bị đen, lỗi hoặc không rõ chủ thể không sử dụng. Nội dung Phú
Yên cũ được đánh dấu là phần mở rộng, không thay thế kiến thức gốc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1). HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU): Nhìn trang phục – đoán dân tộc
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
Khơi gợi hiểu biết về trang phục truyền thống và nhận ra trang phục là
dấu hiệu thể hiện bản sắc văn hoá.
b) Nội dung:
Quan sát ảnh Êđê/Mnông; trả lời: màu sắc, kiểu dáng, hoa văn nào nổi
bật? Em đoán dân tộc nào? Vì sao?
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Trang phục truyền thống thể hiện bản sắc, quan niệm thẩm mĩ và đặc
trưng văn hoá của từng dân tộc.
• Đắk Lắk có nhiều dân tộc cùng chung sống; mỗi cộng đồng có trang
phục được lưu truyền qua các thế hệ.
c) Sản phẩm:
Phiếu nhanh: tên dân tộc dự đoán + 2 đặc điểm + 1 câu hỏi muốn tìm
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
hiểu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu ảnh nhóm người Êđê và ảnh trong tài liệu; yêu cầu HS ghi 2
đặc điểm nổi bật và dự đoán dân tộc.
NLS: 1.1.TC1a – Khai thác thông tin từ hình ảnh/văn bản số.
Ảnh người Êđê trong trang phục truyền thống – tư liệu Báo Dân tộc và Miền
núi/TTXVN.
Nguồn: Báo Dân tộc và Miền núi
Hình 5.2 – trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 29.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát cá nhân, trao đổi cặp đôi; dùng bằng chứng trực quan để
giải thích dự đoán.
NLS: 1.1.TC1a – Đối chiếu quan sát với tư liệu số được GV cung cấp.
VIDEO: Thư viện video Bảo tàng Đắk Lắk – mục “Trang phục của tù
trưởng Êđê”
Link sao chép: https://daklakmuseum.vn/video.html
GV chọn đúng video trong thư viện và kiểm tra lại trước giờ dạy.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
2–3 HS trình bày; bạn học bổ sung.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt: trang phục là một thành tố văn hoá; bài học tập trung Êđê,
Mnông và có mở rộng phù hợp tỉnh Đắk Lắk mới.
2). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Khái quát và trang phục người Êđê
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
HS mô tả được thành phần, kiểu dáng và đặc điểm nổi bật của trang
phục Êđê; biết tìm bằng chứng từ hình ảnh/văn bản.
b) Nội dung:
Đọc trang 30–31; quan sát Hình 5.5, 5.6; xác định trang phục nam,
nữ, kiểu áo, khố, váy, hoa văn và việc sử dụng hiện nay.
c) Sản phẩm:
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Nam Êđê: khố thường phục/khố nghi lễ; áo truyền thống là áo chui đầu,
áo lễ phục có tay dài, vạt sau dài hơn, có hoa văn và mảng chỉ đỏ ở ngực.
• Nữ Êđê: váy m'iêng dài chấm gót và áo mniê; váy có hoa văn; áo chui
đầu.
• Trang phục và trang sức truyền thống hiện được dùng khá phổ biến trong
lễ hội, sinh hoạt văn hoá và sự kiện.
Bảng mô tả theo: đối tượng – trang phục – kiểu dáng – hoa văn – dịp
sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia nhóm: nam; nữ; hoa văn/kiểu dáng; việc sử dụng hiện nay.
Mỗi nhóm phải có ít nhất 3 bằng chứng từ tài liệu.
NLS: 1.1.TC1a; 2.1.TC1a; 2.2.TC1a – Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm
chứng thông tin số phù hợp.
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Hình 5.5 – Trang phục nam Êđê, trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 30.
Hình 5.6 – Trang phục nữ Êđê, trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 31.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc trang 30–31, quan sát Hình 5.5 và 5.6; xem video về nghề
dệt/hoa văn Êđê để liên hệ.
NLS: 2.2.TC1a – Đối chiếu tư liệu video với nội dung tài liệu học tập.
VIDEO: Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
Dùng để liên hệ nghề dệt, hoa văn và bảo tồn; không thay thế phần mô tả
trong tài liệu.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm trình bày; nhóm khác đặt câu hỏi.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chuẩn hoá: nam thường quấn khố; áo truyền thống là áo chui
đầu; nữ mặc váy m'iêng và áo mniê; hoa văn thể hiện đặc trưng thẩm
mĩ; hiện nay trang phục được dùng trong lễ hội, sinh hoạt văn hoá và
sự kiện.
4) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ – SAU TIẾT 1
• Ôn đặc điểm trang phục nam và nữ Êđê.
• Đọc trước phần TRANG PHỤC NGƯỜI MNÔNG ở trang 31–32.
• Nếu tìm ảnh Mnông trên Internet, ghi tên nguồn và không dùng ảnh không rõ nguồn.
TIẾT 2
1). HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Ôn Êđê – kết nối với Mnông
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
Ôn kiến thức Êđê và tạo tình huống để HS nhận ra điểm giống/khác
với Mnông.
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Êđê và Mnông đều có trang phục thổ cẩm với hoa văn, màu sắc và kiểu
dáng mang nét riêng.
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
b) Nội dung:
Quan sát hai ảnh; dự đoán một điểm giống và hai điểm khác.
• Điểm khác nhau phải được xác định bằng mô tả trong tài liệu, không chỉ
dựa vào cảm nhận.
c) Sản phẩm:
Phiếu dự đoán 2 cột Êđê – Mnông.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu ảnh Êđê và Mnông; yêu cầu HS ghi điểm giống/khác chỉ
dựa trên quan sát.
NLS: 1.1.TC1a – Khai thác thông tin từ hình ảnh số.
Trang phục M'nông – ảnh tư liệu Buôn Jun, Đắk Lắk.
Nguồn: Lữ hành Việt Nam
Ảnh người Êđê – dùng để đối chiếu trực quan.
Nguồn: Báo Dân tộc và Miền núi
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi cặp đôi; đối chiếu ảnh với kiến thức tiết 1.
NLS: 1.1.TC1a – Đối chiếu quan sát với tư liệu học tập.
VIDEO: Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
Dùng để liên hệ nghề dệt, hoa văn và bảo tồn; không thay thế phần mô tả
trong tài liệu.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Một số cặp trình bày; GV ghi các ý chưa kết luận.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV dẫn vào nhiệm vụ tìm hiểu Mnông và kiểm chứng dự đoán bằng
tài liệu.
2). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: Trang phục người Mnông – so sánh với Êđê
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
HS mô tả được trang phục nam, nữ Mnông; so sánh được với Êđê;
nhận biết sự thay đổi trong cách sử dụng hiện nay.
b) Nội dung:
Đọc trang 31–32; quan sát Hình 5.7; hoàn thành bảng so sánh.
c) Sản phẩm:
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Nam Mnông: thường mặc khố kpin teh khổ hẹp; ngày nay có áo cộc tay
cổ tròn chui đầu, hoa văn ở ngực và gấu áo.
• Nữ Mnông: có áo ngắn/dài tay, váy ngắn/dài; áo và váy có nhiều hoa
văn; trước đây tay chân đeo nhiều vòng đồng.
• Giống nhau: sử dụng thổ cẩm, hoa văn và trang phục mang bản sắc. Khác
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Bảng so sánh Êđê – Mnông: nam, nữ, kiểu dáng, hoa văn, trang sức,
dịp sử dụng.
nhau: kiểu dáng, cách phối và chi tiết trang sức/hoa văn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhóm khai thác Hình 5.7 và đoạn văn về Mnông; mỗi nhóm
phụ trách một tiêu chí và phải có dẫn chứng.
NLS: 1.1.TC1a; 2.1.TC1a; 2.2.TC1a – Khai thác, tìm kiếm và kiểm
chứng thông tin hình ảnh.
Hình 5.7 – Trang phục nam nữ Mnông, trích Tài liệu GDĐP lớp 8, trang 31.
Ảnh Mnông ở Buôn Jun – tư liệu trực quan bổ sung.
Trang phục của tù trưởng ê đê
Nguồn: Lữ hành Việt Nam
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc tài liệu, quan sát ảnh; dùng ảnh trực tuyến đã kiểm tra để đối
chiếu; không suy diễn dân tộc chỉ từ màu sắc.
NLS: 2.2.TC1a – Kiểm chứng thông tin trực tuyến với Tài liệu
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
GDĐP.
VIDEO: Thư viện video Bảo tàng Đắk Lắk – mục “Trang phục của
tù trưởng Êđê”
Link sao chép: https://daklakmuseum.vn/video.html
GV chọn đúng video trong thư viện và kiểm tra lại trước giờ dạy.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm ghép thành bảng so sánh và trình bày.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt đặc điểm Mnông và các điểm tương đồng/khác biệt với
Êđê; nhấn mạnh giá trị của hoa văn, chất liệu, kiểu dáng và việc sử
dụng hiện nay.
3). LUYỆN TẬP – MỞ RỘNG: Không gian văn hoá tỉnh Đắk Lắk mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cốt lõi
Củng cố kiến thức Êđê, Mnông; nhận biết thêm sự đa dạng trang phục ở
không gian Phú Yên cũ.
• Phú Yên cũ có các cộng đồng Ba Na, Ê Đê và Chăm Hroi; mỗi cộng
đồng có bản sắc riêng.
• Trang phục truyền thống phản ánh hoa văn, chất liệu, kĩ thuật dệt và
quan niệm thẩm mĩ.
• Tỉnh Đắk Lắk mới có thể được nhìn nhận qua sự đa dạng văn hoá của cả
không gian Tây Nguyên và Phú Yên cũ.
a) Mục tiêu:
b) Nội dung:
Hoàn thành bảng Êđê – Mnông; quan sát tư liệu Phú Yên cũ và nêu 2
điểm tương đồng/khác biệt.
c) Sản phẩm:
• Nội dung trọng tâm
Bảng so sánh + 3 nhận xét ngắn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát bảng 3 phần: Êđê – Mnông – Phú Yên cũ. Hai cột đầu dùng
kiến thức gốc; cột thứ ba khai thác tư liệu mở rộng về Chăm Hroi/Ba Na.
NLS: 2.1.TC1a; 2.2.TC1a – Tìm kiếm, lựa chọn và kiểm chứng tư liệu
mở rộng.
Trang phục Ba Na – hình minh hoạ cho phần mở rộng về cộng đồng Ba Na ở Phú
Yên cũ.
Nguồn: Báo Công Thương
Không gian dệt và giới thiệu thổ cẩm Xí Thoại – tư liệu mở rộng về Phú Yên cũ.
Nguồn: Thanh tra
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem video VTV về trang phục phụ nữ Chăm ở Phú Yên và quan sát
ảnh thổ cẩm; ghi rõ đâu là kiến thức gốc, đâu là thông tin mở rộng.
NLS: 2.2.TC1a – Xác định nguồn và phân biệt thông tin gốc với thông
tin mở rộng.
VIDEO: Nét đẹp dân gian: Trang phục truyền thống của phụ nữ Chăm ở
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Phú Yên – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/net-dep-dan-gian-trang-phuc-truyenthong-cua-phu-nu-cham-o-phu-yen-467680.htm
Nội dung mở rộng về không gian Phú Yên cũ.
VIDEO: Làng dệt thổ cẩm thôn Xí Thoại tỉnh Phú Yên – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/nghe-det-tho-cam-712447.htm
Dùng để liên hệ việc bảo tồn nghề dệt và thổ cẩm ở Phú Yên cũ.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Nhóm trình bày; nhóm khác kiểm tra xem nhận xét có bằng chứng hay
chỉ là cảm nhận.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt: Phú Yên cũ có cộng đồng Ba Na, Ê Đê và Chăm Hroi; trang
phục và thổ cẩm là một phần kho tàng văn hoá. Đây là nội dung mở rộng
phù hợp tỉnh Đắk Lắk mới.
MỞ RỘNG – KHÔNG THAY THẾ KIẾN THỨC GỐC:
Theo chuyên trang của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số Phú Yên cũ tập trung ở Đồng Xuân, Sông Hinh và Sơn Hòa; có
các cộng đồng Ba Na, Ê Đê và Chăm Hroi. Trang phục, hoa văn và thổ cẩm
là một bộ phận của kho tàng văn hoá này.
4). VẬN DỤNG: Sưu tầm – giới thiệu – bảo tồn trang phục truyền thống
Hoạt động của GV và HS
a) Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức để sưu tầm, giới thiệu một bộ trang phục; biết
ghi nguồn và đề xuất việc làm bảo tồn.
b) Nội dung:
Thực hiện yêu cầu tài liệu: sưu tầm tranh ảnh và viết đoạn văn suy nghĩ
về trang phục truyền thống hiện nay.
Nội dung cốt lõi
• Nội dung trọng tâm
• Sưu tầm tranh ảnh về trang phục truyền thống.
• Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về trang phục truyền thống hiện nay.
• Biện pháp bảo tồn: tăng cơ hội sử dụng phù hợp; truyền dạy nghề dệt;
sưu tầm, tư liệu hoá; giới thiệu đúng giá trị văn hoá.
c) Sản phẩm:
Poster/slide 3–5 trang hoặc đoạn văn 8–12 câu kèm 1–2 ảnh có nguồn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu chọn Êđê, Mnông hoặc dân tộc khác ở tỉnh Đắk Lắk mới;
sản phẩm phải có tên dân tộc, đặc điểm, ý nghĩa, dịp sử dụng, nguồn và
một việc làm bảo tồn.
NLS: 2.1.TC1a; 2.2.TC1a; 5.2.TC1a – Tìm kiếm, kiểm chứng, tạo và
chia sẻ sản phẩm số.
Tư liệu dệt thổ cẩm Xí Thoại – gợi ý liên hệ bảo tồn nghề dệt trong không gian
Phú Yên cũ.
Nguồn: Thanh tra
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS tìm tư liệu từ nguồn rõ ràng, kiểm tra nguồn, tạo poster/slide hoặc
viết đoạn văn. HS không có thiết bị có thể dùng ảnh GV cung cấp.
NLS: 5.2.TC1a; 2.2.TC1a – Tạo/chia sẻ sản phẩm và ghi nguồn tư liệu.
VIDEO: Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
Dùng để liên hệ nghề dệt, hoa văn và bảo tồn; không thay thế phần mô tả trong
tài liệu.
VIDEO: Làng dệt thổ cẩm thôn Xí Thoại tỉnh Phú Yên – VTV
Link sao chép: https://vtv.vn/video/nghe-det-tho-cam-712447.htm
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
Dùng để liên hệ việc bảo tồn nghề dệt và thổ cẩm ở Phú Yên cũ.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Một số nhóm giới thiệu sản phẩm; lớp nhận xét theo 4 tiêu chí: đúng
kiến thức – có nguồn – ảnh rõ – thông điệp bảo tồn thiết thực.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV khẳng định bảo tồn không chỉ là mặc trang phục trong lễ hội mà còn
là hiểu đúng, trân trọng, truyền dạy, sử dụng phù hợp và giới thiệu có
trách nhiệm.
MỞ RỘNG – KHÔNG THAY THẾ KIẾN THỨC GỐC:
Nếu HS chọn nội dung Phú Yên cũ để giới thiệu, cần ghi rõ đây là phần mở
rộng của tỉnh Đắk Lắk mới; không trình bày như kiến thức gốc của Bài 5.
4) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
• Hoàn thiện sản phẩm vận dụng; ghi rõ nguồn của từng hình ảnh/tư liệu.
• Ôn bảng so sánh trang phục Êđê và Mnông.
• Chuẩn bị Bài 6: Khái quát chung nền kinh tế tỉnh Đắk Lắk.
• Phân biệt: kiến thức gốc là trang phục Êđê, Mnông; Chăm Hroi, Ba Na và thổ cẩm Phú Yên cũ là phần mở rộng.
IV. NGUỒN TƯ LIỆU ĐƯỢC KIỂM TRA VÀ SỬ DỤNG
• Tài liệu GDĐP tỉnh Đắk Lắk lớp 8, trang 29–33
• Trưng bày chuyên đề “Trang phục truyền thống các dân tộc ở Đắk Lắk” – Bộ VHTTDL/Bảo tàng Đắk Lắk: https://bvhttdl.gov.vn/trung-bay-chuyen-detrang-phuc-truyen-thong-cac-dan-toc-o-dak-lak-va-ra-mat-hoat-dong-chuyen-doi-so-tai-bao-tang-dak-lak-20230309140528848.htm
• Tổ hợp tác gìn giữ hoa văn thổ cẩm người Ê Đê – VTV: https://vtv.vn/video/e-de-301850.htm
• Nét đẹp dân gian: Trang phục truyền thống của phụ nữ Chăm ở Phú Yên – VTV: https://vtv.vn/video/net-dep-dan-gian-trang-phuc-truyen-thong-cua-phunu-cham-o-phu-yen-467680.htm
• Làng dệt thổ cẩm thôn Xí Thoại tỉnh Phú Yên – VTV: https://vtv.vn/video/nghe-det-tho-cam-712447.htm
• Phú Yên: Gìn giữ kho tàng văn hóa các DTTS – Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam: https://dantoc.vietnamtourism.gov.vn/phu-yen-gin-giu-kho-tang-vanhoa-cac-dtts/
• Trang phục truyền thống dân tộc Ba Na – Báo Công Thương: https://dantoctongiao.congthuong.vn/trang-phuc-truyen-thong-dan-toc-ba-na-lay-thiennhien-lam-hinh-mau-248071.html
• Sản phẩm thổ cẩm Xí Thoại – Thanh tra: https://thanhtra.com.vn/diem-den-9B8F44BB1/san-pham-tho-cam-xi-thoai-thu-hut-khach-du-lich-5898D4ABC.html
• Thư viện video Bảo tàng Đắk Lắk: https://daklakmuseum.vn/video.html
GHI CHÚ VỀ HÌNH ẢNH
Các hình ảnh đã được kiểm tra hiển thị trước khi chèn; không sử dụng ảnh bị đen, lỗi hoặc không rõ chủ thể. Hình trích từ Tài liệu GDĐP dùng để
bám kiến thức gốc; ảnh trực tuyến dùng để tăng tính trực quan và có chú thích nguồn.
Ghi chú: Thầy cô nào cần cả bộ xin liên hệ số: 0987659434
GDĐP 8 – Bài 5 | Trang phục truyền thống | KHBD 2 cột | NLS màu xanh
 








Các ý kiến mới nhất