Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch năm học 2025 - 2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 18h:39' 23-07-2026
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ DUY NGHĨA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MG SỐ 3 DUY NGHĨA
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Duy thành, ngày 15 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC
Năm hoc 2025- 2026
Căn cứ Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Chương trình Giáo dục mầm non ;
Căn cứ Kế hoạch giáo dục của trường MG số 3 Duy NGhĩa năm học
2025-2026;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và đặc điểm phát triển của trẻ lớp
Nhỡ 2 tại trường MG số 3 Duy Nghĩa
Lớp Nhỡ 1 xây dựng Kế hoạch năm học 2025-2026 dựa trên mục tiêu
Chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ 4-5 tuổi.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô nhóm, lớp
- Sĩ số lớp Nhỡ 1: 24 trẻ
+ Nam: 11 trẻ
+ Nữ: 13 trẻ
- Giáo viên chủ nhiệm: Lê Thị Cẩm Dung + Trần Thị Kim Bình
- Đăng ký danh hiệu thi đua:
+ Cô: Lê Thị Cẩm Dung: Lao động tiên tiến
+ Cô: Trần Thị Kim Bình: Lao động tiên tiến
2. Thuận lợi
- Lớp học rộng, thoáng mát, trang trí đầy đủ các góc và phù hợp với trẻ; để
phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
- 100% trẻ được ở lại bán trú và tổ chức thực hiện bữa ăn học đường;
- Được nhà trường trang bị đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị dạy học;
- Đảm bảo an toàn cho 100% trẻ, khi trẻ đến trường được nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN;
- 100% trẻ được theo dõi và phòng chống được các bệnh lây lan, bảo đảm
an toàn phòng tránh một số tai nạn thường gặp;
- Thực hiện tốt các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh
hạnh phúc, thân thiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường và được cấp phát đầy đủ cơ
sở vật chất để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
-

- 2 giáo viên trong lớp đều có trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn, có tư
cách đạo đức tốt, phẩm chất chính trị vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm, hoàn
thành tốt các nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.
Khó khăn
- Về trẻ:
+ Nhiều trẻ đi học hay khóc nhè;
+ Đa số trẻ hiếu động, chưa tập trung chú ý tham gia các hoạt động và kỹ
năng tự phục vụ còn hạn chế, chưa tự xúc cơm ăn còn trông chờ vào cô.
+ Nhiều trẻ hay chạy ra ngoài và đi lung tung trong giờ học.
+ Đa số trẻ còn nhút nhát ít tham gia phát biểu bài, kỹ năng cầm bút của
trẻ còn yếu.
- Về phụ huynh:
- Hầu hết trẻ có ba mẹ là công nhân, nông dân nên dành thời gian cho trẻ
còn hạn chế.
- Nhiều phụ huynh còn dùng điện thoại đời cũ nên chưa được tham gia
vào nhóm zalo của lớp dẫn đến nắm bắt thông tin từ giáo viên chưa kịp thời.
- 100% trẻ được theo dõi và phòng chống được các bệnh lây lan, bảo đảm
an toàn phòng tránh một số tai nạn thường gặp;
- Thực hiện tốt các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,
hạnh phúc, thân thiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 4-5 TUỔI
Chương trình giáo dục trẻ 4-5 tuổi nhằm giúp trẻ từ 4-5 tuổi phát triển hài
hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm
mĩ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và phát triển ở trẻ những
chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng và hồn nhiên,
yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học, hợp tác nhóm, những kĩ năng sống
cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm
ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt
đời cho trẻ
1.Phát triển thể chất
- Biết tên một số món ăn và lợi ích của việc ăn uống đủ chất
- Thực hiện một số công việc tự phục vụ trong sinh hoạt khi được nhắc
nhỡ;
- Biết tránh một số vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn;
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Có một số kĩ năng vận động cơ bản và các tố chất vận động

- Có khả năng phối hợp các giác quan khi vận động và vận động một cách
tự tin, khéo léo, nhanh nhẹn và giữ được thăng bằng khi vận động.
2. Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung
quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có
chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách
khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành
động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung
quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
3. Phát triển ngôn ngữ
- Chú ý lắng nghe và hiểu lời nói của người khác khi nói chuyện
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử
chỉ, điệu bộ...).
- Mạnh dạn diễn đạt được mong muốn, nhu cầu bằng câu đơn, câu ghép
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao
phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kĩ năng ban đầu về đọc và viết.
4. Phát triển tình cảm  và kỹ năng xã hội
- Cảm nhận và biểu lộ một số cảm xúc đối với con người , sự vật, hiện
tượng quen thuộc một cách phù hợp;
- Có một số phẩm chất các nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực;
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia
sẻ;
- Thực hiện một số quy định trong gia đình, nhà trường, lớp mầm non và
nơi công cộng;
- Giữ gìn bảo vệ môi trường: Bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc con
vật, cây cảnh, giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
5. Phát triển thẩm mỹ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác
phẩm nghệ thuật
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc,
tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức
giữ gìn và bảo vệ cái đẹp.

III. PHÂN PHỐI THỜI GIAN
Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày. Kế hoạch
chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi
phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của cơ sở Giáo dục Mầm non
Thời điểm nghỉ hè, lễ, tết, nghỉ học kì theo qui định chung của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
IV. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một
cách hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và
sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và những
kĩ năng sống tích cực.
Thời gian

Hoạt động

80 - 90 phút

Đón trẻ, chơi, thể dục sáng

30 - 40 phút

Học

40 - 50 phút

Chơi, hoạt động ở các góc

30 - 40 phút

Chơi ngoài trời

60 - 70 phút

Ăn bữa chính

140 - 150 phút

Ngủ

20 - 30 phút

Ăn bữa phụ

70 - 80 phút

Chơi, hoạt động theo ý thích

60 - 70 phút

Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

IV. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
-Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là: 1230 1320 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong một ngày
chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ
30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 15% đến 25%
năng lượng cả ngày

+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 lít – 2,0 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa
- Một số yêu cầu khi tổ chức giờ ăn
* Khu vực ăn
- Khu vực ăn phải thoáng mát, sạch sẽ. Tránh tổ chức ăn tại khu vực gần nhà vệ
sinh cống rãnh thoát nước, khu vực bị ô nhiễm.
- Có đủ bàn, ghế cho trẻ. Tuyệt đối không để trẻ đứng hoặc ngồi ăn ở dưới đất.
- Bàn ghế sắp xếp hợp lý để giáo viên dễ quan sát trẻ trong khi ăn.
- Bàn, ghế phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi tổ chức ăn.
- Chuẩn bị kệ để đẩy và chia thức ăn và bố trí nơi trẻ ít đi lại.
* Đồ dùng phục vụ bữa ăn
- Có đủ khay, thìa cho mỗi trẻ. Nên chuẩn bị dư số khay, thìa so với số trẻ đề
phòng trẻ làm rơi.
- Có đủ cốc uống nước riêng cho mỗi trẻ.
- Đồ dùng ăn, uống của trẻ đảm bảo vệ sinh. Được tiệt trùng khay, thìa của trẻ
trước khi ăn.
- Có dụng cụ chia thức ăn cho trẻ.
- Có khăn cho nhóm trẻ để lau tay.
* Vệ sinh, đảm bảo an toàn
- Trước khi chia thức ăn và cho trẻ ăn, giáo viên cần rửa tay bằng xà phòng theo
đúng quy trình các bước rửa tay.
- Trẻ được lau mặt, rửa tay trước khi ăn.
- Nên nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi ngồi vào bàn ăn.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong khi ăn
- Có các biện pháp phòng tránh hóc, sặc cho trẻ.
* Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục
vụ
- Trong quá trình tổ chức giờ ăn của trẻ, giáo viên cần quan tâm lồng ghép các
nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục vụ cho trẻ phù hợp
với từng độ tuổi. Ví dụ: giới thiệu món ăn, tác dụng của thức ăn để tạo hứng thú
cho trẻ trong bữa ăn,tập thói quen cầm cốc uống nước, tự xúc ăn, tự lấy nước
uống, sắp xếp bàn ăn, rửa tay trước khi ăn,...

- Giáo viên động viên, khích lệ trẻ làm các công việc nhẹ nhàng, vừa sức, phù
hợp với độ tuổi của trẻ.
- Trong quá trình trẻ tự phục vụ, giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ để phòng
tránh các nguy cơ mất an toàn và khen ngợi khi trẻ hoàn thành công việc.
* Tổ chức giờ ăn
- Trước khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ tự kê xếp bàn ghế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, mỗi nhóm đặt 2
bàn cạnh nhau, sắp xếp 6 ghế, sao cho có lối đi quanh bàn dễ dàng.
+ Hướng dẫn trẻ dùng khăn ẩm và đặt vào đĩa để trẻ tự lau tay khi cần.
+ Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng theo đúng quy trình các bước rửa tay
trước khi ăn.
+ Giáo viên chia cơm và thứcc ăn cho trẻ, Nên chia dư thêm một suất ăn để dự
phòng khi trẻ muôn ăn thêm hoặc trẻ đánh đổ cơm hay thức ăn.
+ Tạo hứng thú cho bữa ăn.
+ Giới thiệu món ăn.
- Cùng trẻ trò chuyện về các món ăn, cách chế biến thức ăn, lợi ích khi ăn đủ
chất dinh dưỡng
- Trong khi ăn.
+ Giáo viên tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ trong khi ăn, nói năng dịu
dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất.
+ Nhắc trẻ thực hiện những hành vì văn minh trong ăn uống như:
+ Ngồi ngay ngắn khi ăn;
+ Ăn từ tốn, không rơi vãi;
+ Nhai nhỏ nhẹ không gây tiếng ồn, nhai kỹ
+ Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn
+ Không bốc thức ăn
+ Không tranh giành đồ ăn...
+ Khi ho hoặc hắc hơi phải lấy tay che miệngvà quay mặt ra khỏi bàn ăn
+ Giáo viên cùng trẻ nói chuyện về các món ăn, lợi ích của từng nhóm thực
phẩm có trong món ăn, một số bệnh lý ở trẻ liên quan đến thói quen không tốt
trong ăn uống (Suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, ngộ độc thực phẩm, sâu răng).
- Khi có nữa số trẻ trong lớp ăn xong, 2 cô chia nhau quản lý trẻ, cô còn lại
tiếp tục động viên trẻ ăn hết suất
+ Đối với trẻ ăn chậm: Giáo viên động viên, khuyến khích trẻ ăn nhanh, ăn hết
suất.
+ Khi đang ăn, nếu trẻ đi vệ sinh cân nhắc trẻ rữa sạch tay
- Sau khi ăn

+ Hướng dẫn trẻ xếp khay, thìa trên kệ gọn gàng sau khi ăn xong
+ Nhắc trẻ rửa mặt, rửa tay, uống nước, súc miệng sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ cùng giáo viên lau bàn, cất ghế, vệ sinh khu vực ăn.
+ Nhắc trẻ không chạy nhảy sau khi ăn.
* Tổ chức ngủ
- Tổ chức cho trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa (khoảng 150 phút)
* Chuẩn bị cho trẻ ngủ
- Phòng ngủ cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông..
- Khi trẻ ngủ giảm ánh sáng của phòng bằng cách đóng bớt cửa sổ, kéo rèm, tắt
điện.
- Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn nhà.
- Phòng ngủ phải treo mùng, có sạp ngủ cho mỗi trẻ, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo.
- Sắp sếp chỗ nằm cho trẻ tránh xa kệ đồ chơi
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ. Mùa đông có thể cởi bớt áo khoác, khăn
quàng, mủ cho trẻ.
- Nhắc nhỡ trẻ tự giác nằm ngủ, không nói chuyện riêng, không chơi đồ chơi
trong khi ngủ nhằm hình thành thói quen tự giác khi nằm ngủ.
- Đối với những trẻ khó ngủ, ngủ ít hoặc những trẻ mới đến lớp chưa quen giấc
ngủ trưa, giáo viên cần để trẻ nằm gần chỗ cô, cô xoa trẻ, cô mở nhạc dân ca, hát
ru vừa đủ để giúp các trẻ khó ngủ dễ ngủ hơn mà không ảnh hưởng đến trẻ khác.
* Chăm sóc khi trẻ ngủ
- Trong thời gian trẻ ngủ, cần có người trực trong phòng để quan sát, phát hiện
và xử trí kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ, tránh cười, nói to, gây tiếng động mạnh làm trẻ giật
mình.
- Sửa tư thế nằm cho trẻ, kéo chăn hoặc kéo quần áo khi trẻ bị hở bụng, hở
lưng.
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc, cần vỗ về để trẻ ngủ tiếp. Nếu trẻ
không ngủ, phân công 1 cô trông coi trẻ thức.
* Chăm sóc khi trẻ thức dậy
- Cần cho trẻ ngủ đủ giấc .Đánh thức trẻ dậy từ từ, tránh đột ngột.
- Trẻ nào thức trước, giáo viên cho dậy trước. Không nên đánh thức đồng
loạt vì trẻ không ngủ đủ giấc dễ cáu kỉnh, mệt mỏi.
- Hướng dẫn trẻ tự làm một số việc vừa sức như cất gối, xếp chăn chiếu.
- Sau khi trẻ tỉnh táo, nhắc trẻ đi vệ sinh, cô chải tóc cho trẻ rồi chuyển dần
sang hoạt động khác bằng cách âu yếm trò chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài
hát. Sau đó, cho trẻ ăn bữa phụ chiều.

3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch
nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và
chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
Dự kiến các chủ đề và khung thời gian năm học 2025-2026
Lớp giáo Nhỡ (4-5 tuổi): 10 chủ đề
TRƯỜNG MẪU GIÁO SỐ 3 DUY NGHĨA
LỚP MẪU GIÁO NHỠ 2
DỰ KIẾN THỜI GIAN KHUNG CHƯƠNG TRÌNH
NĂM HỌC 2025-2026
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ngày tháng năm 2025 ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025-2026
đối với giáo dục mầm non.
TUẦ
THỜI GIAN
SỐ
CHỦ ĐỀ NHÁNH
CHỦ
ĐỀ
N
TUẦ
N
28- 29/9/2025
- Tựu trường, ổn định nề
nếp
03-05/9/2025
- Chuẩn bị các điều kiện
tổ chức để tổ chức khai
giảng năm học vào ngày
5/9
1
08/9-12/9/2025
TRƯỜNG MẪU
- Trường mẫu giáo thân yêu
2
15/9-19/9-2025
GIÁO
- Lớp học của bé
4
3
22/9-26/9-2025
Lễ hội ( Tết trung
- Đồ dùng đồ chơi của lớp
4
29/09-03/10-2025
thu)
- Vui hội trung thu
5
06/10-10/10-2025
- Bé là ai
6
13/10-17/10-2025
- Cơ thể bé
BẢN
THÂN
7
20/10-24/10-2025
4
- Các giác quan của bé
8
27/10-31/10-2025
- Bé cần gì lớn lên và khỏe
mạnh ?
9
03/11-07/11-2025 GIA ĐÌNH – Lễ hội
4
- Gia đình của bé

10
11
12
13
14
15
16
17
18

1
2

10/11-14/11-2025
17/11-21/11-2025
24/11-28/11-2025
01/12-05/12-2025
08/12-12/12-2025
15/12-19/12-2025
22/12-26/12-2025
29/12-02/01-2026

NGHỀ NGHIỆP

3

GIAO THÔNG

3

HỌC KỲ I

18
tuần

05/01-09/01-2026
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HKII
12/01-16/01-2026
19/01-23/01-2026
THẾ GIỚI THỰC
26/01-30/01-2026
2/02-06/02-2026
09/02-13/02-2026

3
4
5
6
7
8
9
10

16/02-20/02-2026
23/02-27/02-2026

11
12
13

30/3-3/4-2026
6/4-10/4-2026
13/4- 17/4-2026
20/4-24/4-2026
27/4-01/5-2026
04/5-08/5-2026

14
15
16
17

( Ngày nhà giáo VN
20/11)

02/ 3-06/3-2026
09/3- 13/3-2026
16/3-20/3-2026
07/4/-27/3-2026

11/5-15/5-2026
18/5-22/5-2026
25/5-29/5-2026

TẾT –MÙA XUÂN

- Cây xanh xung quanh bé
- Một số loại qủa
- Một số loại rau

3

- Mùa xuân của bé
- Tết nguyên đán

2

Lễ hội: Bé và mùa
xuân
THẾ GIỚI
ĐỘNG VẬT
Lễ hội (Ngày hội của
bà, mẹ và cô giáo )
Sự kiện ( Ngày giải
phóng thành phố)

4

NƯỚC - HIỆN
TƯỢNG TỰ NHIÊN

3

QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC
BÁC HỒ

3

- Ngôi nhà yêu thương
- Mừng ngày nhà giáo VN
20/11
- Đồ dùng trong gia đình
- Nghề nông
- Nghề xây dựng
- Bé yêu chú bộ đội
- Phương tiện giao thông
- Phương tiện giao thông
đường bộ
- Luật giao thông

- Nghỉ tết nguyên đán
(27/12-hết ngày mồng 6
tháng giêng AL)
- Ổn định sau tết
- Ngày hội của bà, mẹ và cô
giáo
- Động vật sống nhà và
động vật sống dưới nước
- Động vật sống trong rừng
và côn trùng .
- Ngày giải phóng thành
phố
- Sự kỳ diệu của nước
- Không khí quanh ta
- Các hiện tượng tự nhiên
- Mùa hè của bé
- Quê hương của bé
- Đất nước Việt Nam diệu
kỳ
- Mừng sinh nhật Bác Hồ
- Ngày Quốc tế thiếu nhi
1/6
Tổ chức lễ ra trườn,g,

HỌC KỲ II
THỰC HỌC CẢ NĂM

17
35

tổng kết năm học

VI. KẾ HOẠCH NĂM HỌC
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC
I. Giáo dục phát triển thể chất
1. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
a) Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ
MT1:Khoẻ mạnh, cân
- Bé trai:
nặng, chiều cao phát triển Cân nặng theo tuổi: 14,1-24,2kg.
bình thường theo lứa tuổi. + Chiều cao theo tuổi: 100,7- 119,2.cm
- Bé gái:
Cân nặng theo tuổi:13,7- 24,9kg
+ Chiều cao theo tuổi:99,9- 118,9cm
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí đáp ứng với nhu cầu phát triển của
trẻ theo độ tuổi.
- Kiểm tra sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm.
- Cân đo:
+ Đối với trẻ suy dinh dưỡng, béo phì theo dõi 1 lần/ 1 tháng.
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo biểu đồ phát
triển.
MT2: Nói được tên một số - Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm,
món ăn hàng ngày và dạng món ăn: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho;
chế biến đơn giản.
gạo nấu cơm, nấu cháo...
MT3 : Biết một số món ăn - Biết một số món ăn thông thường ở trường mầm non: trứng
thông thường ở trường hấp, trứng chiên, ca thu kho ngọt, thịt heo hon mè, thịt bò nấu
mầm non
canh rau lang, tôm nấu canh bí đao, tôm nấu canh cải….
MT4 : Biết ích lợi của
-Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều
việc ăn uống đối với sức
loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng
khỏe
* Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
MT5: Thực hiện được một - Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt,đánh răng
số việc khi được nhắc nhở
- Tự thay quần áo khi bị ướt , bẩn
MT6: Tự cầm bát, thìa
- Tự cầm muỗng xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, không đỗ
xúc ăn gọn gàng
thức ăn
*) Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
MT7: Có một số hành vi
- Mời cô, mời bạn khi ăn;
tốt trong ăn uống.
- Ăn từ tốn; nhai kỹ ,uống nước vừa ngụm, uống nước đun sôi
để nguội không uống nước lả, ăn chín ;
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…

MT8: Có một số hành vi
tốt trong vệ sinh, phòng
bệnh khi được nhắc nhở.

- Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất
khi trời lạnh, đi dép giầy khi đi học.
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt...
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi qui định.
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường
đối với sức khoẻ con người.
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
-Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn
giản.
*) Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.
MT9: Nhận biết một số
- Nhận ra những nơi như ao, hồ, mương nước, bể chứa nước
nguy cơ không an toàn và là nơi nguy hiểm, không được chơi gần. Gọi người lớn khi
phòng tránh, biết gọi
gặp trường hợp khẩn cấp như trượt té gần ao, hồ
người giúp đỡ.
MT10: Biết một số hành
động nguy hiểm và phòng
tránh khi được nhắc nhở.

MT11: Nhận ra một số
trường hợp nguy hiểm , và
gọi người giúp đỡ

- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả
có hạt ... Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ...;
không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi
không được phép của người lớn.
- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô
giáo.
Biết gọi người lớn để kêu cứu khi gặp một số trường hợp khẩn
cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi
cần thiết.

2. Phát triển vận động
a) Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
MT12: Thực hiện đúng,
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
đầy đủ, nhịp nhàng các
+ Hô hấp: hít vào, thở ra.
động tác trong bài thể dục + Tay:
theo hiệu lệnh.
- Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy
bàn tay, nắm, mở bàn tay).
- Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên
đầu).
+ Lưng, bụng, lườn:
- Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
- Quay sang trái, sang phải.
- Nghiêng người sang trái, sang phải.
+ Chân, bật
- Nhún chân.
- Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ. Bật tách chân, chụm chân

b) Có kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
MT13: Giữ được thăng
+ Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ sẵn trên sàn.
bằng cơ thể khi thực hiện + Đi bằng gót chân, đi khụy gối, đi lùi.
vận động
MT14: Kiểm soát được
+ Đi và chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi
vận động khi thay đổi
hướng) theo vật chuẩn.
hướng chạy theo vật
chuẩn.
MT15: Phối hợp tay – mắt -Tung bắt bóng lên cao và bắt bóng
trong vận động.
- Tung và bắt bóng với người đối diện
- Ném trúng đích, đích thẳng đứng (Xa 1,5m; cao 1,2m)
MT16: Nhanh nhẹn, khéo - Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
léo, trong vận động .
- Bò trong đường dích dắc (qua 3 đến 4 điểm cách nhau 2m)
- Ném trúng dích nằm ngang
- Ném xa bằng 1 tay; Ném xa bằng 2 tay
; Bật xa
MT17: Mạnh dạn, tự tin
khi thực hiện vận động .

- Trèo lên xuống 5 gióng thang
- Bật - nhảy từ trên cao xuống( cao 30-35cm)
- Bật qua vật cản cao10- 15cm
Cuộn, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, miết, ấn bẹt, xoay
tròn,làm lõm.
- Vẽ hình người, nhà, cây
- Cắt theo đường thẳng, tô màu
- Tự cài cúc áo, buộc dây giày

MT18: Thực hiện được
các vận động.
MT19:Phối hợp được cử
động bàn tay, ngón tay,
phối hợp tay – mắt trong
một số hoạt động.
II.Phát triển nhận thức
1. Khám phá khoa học
a) Thích tìm hiểu, khám phá sự vật, hiện tượng quen thuộc và đặt câu hỏi: Tại sao? Để
làm gì?
MT20: Quan tâm đến những thay đổi của
Đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật,
sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây
hướng dẫn của cô giáo.
bị ướt? ... Vì sao lá rụng?
MT21: Phối hợp các giác quan để xem xét Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật,
sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ,
hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm ...
ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối
để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
tượng.
MT22: Làm thử nghiệm và sử dụng công
Làm thử nghiệm về quá trình phát triển của
cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán.
cây, các điều kiện sống của cây, hoa, quả, ...
Sắp xếp những tranh ảnh theo trình tự phát
triển. Gọi tên từng giai đoạn phát triển của
đối tượng (cây/con).
Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần

thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và
cây.
MT23. Nói được một số đặc điểm nổi bật
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo
của các mùa trong năm nơi trẻ sống
mùa và thứ tự các mùa. Gọi tên và nêu được
đặc điểm đặc trưng của mùa đó.
- Nêu được khác biệt cơ bản giữa hai mùa
(hè với đông; mùa mưa với mùa khô)
MT24: Phân loại các đối tượng theo một
Phân loại đồ dùng, đồ chơi, cây, hoa, quả, con
hoặc hai dấu hiệu.
vật theo 1 – 2 dấu hiệu.
b) Nhận ra một số đặc điểm nổi bật và mối liên hệ đơn giản giữa các sự vật, hiện tượng quen thuộc
MT25 Nhận xét được một số mối quan hệ - Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản
đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi.
giữa con vật, cây với môi trường sống.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và
cách bảo vệ nguồn nước.
c)
 
Gửi ý kiến