Kế hoạch năm học lớp lớn 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 14h:32' 23-07-2026
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 14h:32' 23-07-2026
Dung lượng: 296.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ DUY NGHĨA
TRƯỜNG MG SỐ 3 DUY NGHĨA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Duy nghĩa, ngày 10 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2025-2026
Căn cứ Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung
một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông
tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường mầm non;
Căn cứ kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình giáo dục nhà trường năm
học 2025-2026 của trường Mẫu Giáo số 3 Duy Nghĩa;
Căn cứ tình hình thực tế của trường, của lớp mẫu giáo lớn 1 điểm trường
thôn Vân Quật của địa phương, giáo viên phụ trách xây dựng kế hoạch giáo dục
năm học 2025-2026 cụ thể như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Quy mô lớp
- Số lượng trẻ: 25 trẻ
- Độ tuổi: 5-6 tuổi
- Bé trai: 21 trẻ; bé gái: 4 trẻ
2. Thuận lợi
- Nhà trường đã trang bị tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất cho lớp. Trường đã
trang bị hệ thống mạng, máy tính, tivi đạt chuẩn theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1 theo quy định về Tiêu chuẩn trường mầm non quy định tại
Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT về Kiểm định
chất lượng giáo dục trường mầm non.
- BGH có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong
công tác; nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng chuyên môn, góp ý xây dựng
chương trình phù hợp với lớp, địa phương.
- Môi trường lớp học sạch sẽ, thoáng mát, được trang trí lớp học theo quan điểm
lấy trẻ làm trung tâm tạo cho trẻ sự hứng thú, ham thích đến trường
- Giáo viên của lớp, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường
và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
1
của đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục có nhiều năm kinh nghiệm đứng lớp
ở độ tuổi 5-6 tuổi.
- Các trẻ trong lớp đều đúng độ tuổi. Đa số trẻ trong lớp mạnh dạn, đến lớp
ngoan, vui vẻ, lễ phép, có kỹ năng ăn uống và vệ sinh tốt.
- Đa số phụ huynh của lớp đều rất quan tâm đến con em mình. Luôn phối hợp tốt
với giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động.
3. Khó khăn
- Về trẻ: Trẻ nam chiếm tỉ lệ nhiều hoan trẻ nữ nên hầu hết trẻ rất nghịch và hiếu
động; Trẻ được gia đình cưng chiều, nhiều trẻ giao tiếp bằng các ngôn ngữ địa
phương và giao tiếp mọi người xung quanh chưa trọn câu, thiếu chủ ngữ hoặc vị
ngữ. Rất nhiều trẻ phát âm chưa tròn vành rõ chữ.
- Về giáo viên: Do mới sát nhập với thành phố Đà Nẵng nên về chuyên môn và
công nghệ thông tin có nhiều thay đổi mới cần phải có thời gian trao đồi; Giáo
viên vẫn là nguồn lực chính thực hiện cả nhiệm vụ chăm sóc, vệ sinh cho trẻ và
lớp học nên việc dành thời gian cho nghiên cứu, đầu tư bài giảng cho trẻ còn hạn
chế.
- Về phụ huynh: Một số phụ huynh còn chưa quan tâm đến CTGDMN, chưa cho
trẻ đi học chuyên cần, chưa rèn kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng vận động tinh cho trẻ
ở nhà. Điều kiện kinh tế trong khu vực nơi trẻ sinh sống còn thấp, phụ huynh ít
quan tâm đến con em nên việc phối hợp của phụ huynh với lớp và nhà trường còn
khó khăn và hạn chế.
II. MỤC TIÊU
- Giúp trẻ phát triển hài hòa về 5 lĩnh vực: Thể chất, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn
ngữ, trí tuệ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách. Hình thành và phát
triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền
tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển
tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo.
- Tạo môi trường sinh hoạt- học tập- vui chơi thân thiện- ấm áp- hạnh phúc cho
con trẻ và kết nối giữa tất cả các lực lượng xã hội để đồng tâm thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc và giáo dục trẻ..
- Tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung
quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo
phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi
trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử
nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa
giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của
từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt
động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của lớp, với khả
năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.
- Hình thành cho trẻ tình yêu, lòng tự hào về mảnh đất, con người Đà Nẵng, về
thành phố anh hùng, thành phố đáng sống.
2
Mục tiêu thực hiện nhiệm vụ của năm học với chủ đề: “Trường học hạnh phúc,
đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ”
III. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
1. Dự kiến chương trình
DỰ KIẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
(Căn cứ Quyết định số 1093QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ngày 22 tháng 8 năm 2025 ban hành kế hoạch thời gian năm học 20252026 đối với giáo dục mầm non.
TUẦN
THỜI GIAN
29/8/2025
03-05/9/2025
1
2
3
4
5
6
7
8
08/9-12/9/2025
15/9-19/9-2025
22/9-26/9-2025
29/9-03/10-2025
06/10-10/10-2025
13/10-17/10-2025
20/10-24/10-2025
28/10-31/10-2025
CHỦ ĐỀ
SỐ
TUẦN
CHỦ ĐỀ NHÁNH
Người
thực
hiện
- Trường mẫu giáo thân
yêu
- Lớp mẫu giáo của bé
- Đồ dùng, đồ chơi trong
lớp bé
- Tết trung thu
- Bé là ai
- Cơ thể bé
- Các giác quan của bé
- Bé cần gì lớn lên và
khoẻ mạnh
- Gia đình của bé
- Ngôi nhà của bé
- Ngày nhà giáo Việt
Nam 20/11
- Đồ dùng trong gia đình
bé
- Nghề sản xuất
- Nghề xây dựng
- Ngày hội chú bộ đội
Cô Dung
Tựu trường,
ổn định nề nếp
Chuẩn bị các
điều kiện để tổ
chức khai
giảng vào
ngày 5/9
TRƯỜNG
MẪU GIÁO
& TẾT
TRUNG THU
4
BẢN THÂN
4
9
10
11
12
03/11-07/11-2025
10/11-14/11-2025
GIA ĐÌNH
17/11-21/11-2025
& NGÀY HỘI
24/11-28/11-2025
20/11
13
14
15
01/12-05/12-2025
08/12-12/12-2025
15/12-19/12-2025
NGHỀ
NGHIỆP
4
3
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
3
16
17
18
22/12-26/12-2025
29/12-02/01-2026
05/01-09/01-2026
GIAO
THÔNG
HỌC KỲ I
1
2
3
4
5
12/01-16/01-2026
19/01-23/01-2026
26/01-30/01-2026
02/02-06/02-2026
09/02-13/02-2026
16/02-20/02-2026
23/2- 27/2-2026
6
7
8
9
02/3-06/3-2026
09/3-13/3-2026
16/ 3-20/3-2026
23/3- 27/3-2026
10
11
12
13
14
15
16
17
30/3-03/4-2026
06/4/-10/4-2026
13/4-17/4-2026
20/4-24/4-2026
27/4-01/5-2026
04/5-08/5-2026
11/5-15/5-2026
18/5-22/5-2026
25/5-29/5-2026
THẾ GIỚI
THỰC VẬT
TẾT -MÙA
XUÂN
3
NƯỚC –
HIỆN
TƯỢNG TỰ
NHIÊN
QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC
BÁC HỒ
TRƯỜNG
TIỂU HỌC
Tổ chức lễ ra
trường, tổng
kết năm học
Cô Lanh
- Cây xanh
- Một số loại rau
- Một số loại quả
- Mùa xuân của bé
- Tết Nguyên Đán
Cô Dung
Cô
Cô Dung
Cô
Cô Dung
Cô Dung
Cô Lanh
18 tuần
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HKII
3
2
Lễ hội:
Bé và mùa
xuân
THẾ GIỚI
ĐỘNG VẬT
- NGÀY HỘI
8/3
- GIẢI
PHÓNG
THÀNH PHỐ
- Phương tiện giao thông
đường bộ
- Phương tiện gia thông
đường thuỷ và đường
hàng không
- Những quy định về an
toàn giao thông
4
4
3
1
- Nghỉ tết nguyên đán
(27/12- hết ngày mồng 6/
giêng ÂL)
- Ổn định sau tết
- Ngày hội 8/3
- Động vật nuôi trong ngà
và động vật sống trong
rừng
- Động vật sống dưới
nước và côn côn trùng
- Giải phóng Thành Phố
Đà Nẵng
- Nước với đời sống con
người
- Đất, đá, sỏi, không khí
- Mùa hè
- Hiện tượng tự nhiên
- Quê hương của bé
- Đất nước Việt Nam
diệu kỳ
- Bé kính yêu Bác Hồ
- Trường tiểu học
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
4
HỌC KỲ II
THỰC HỌC CẢ NĂM
17
35
IV. Mục tiêu, nội dung giáo dục
Mục tiêu giáo dục năm học
1. Giáo dục phát triễn thể chất
a) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
1. Trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao, phát
triển bình thường theo lứa tuổi.
Nội dung giáo dục năm học
- Có chế độ ăn uống phù hợp với lứa tuổi
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi
của ăn uống đủ lượng và đủ chất
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với
bệnh tật
- Ăn được nhiều loại thức ăn, biết ăn uống
đúng cách để đảm bảo sức khỏe
- Có chế độ luyện tập phù hợp với độ tuổi
- Khám sức khỏe 2 lần /1 năm
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khỏe mạnh.
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn
sức khỏe phù hợp với lứa tuổi.
Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
2. Biết một số món ăn, thực phẩm thông
- Lựa chọn được một số thực phẩm khi được
thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ gọi tên nhóm:
+ Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
+ Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng:
rau, quả…
- Nói được tên một số món ăn hàng ngày và
dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu
canh, xào nấu; thịt có thể luộc, rán, kho;
gạo nấu cơm, nấu cháo....
- Kể được tên một số thức ăn cần có trong
bữa ăn hàng ngày và ích lợi của ăn uống
đủ lượng và đủ chất.
3. Trẻ biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống
- Biết kể các bữa ăn hằng ngày, ăn nhiều loại
nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước
thức ăn khác nhau.
ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ăn ngọt dễ béo
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài
phì không có lợi cho sức khỏe.
đường.
- Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (Tiêu
chảy, sâu răng, SDD, béo phì…)
- Tự nhận ra và không ăn, uống thức ăn, nước
uống có mùi ôi thiu, bẩn, có màu lạ.
- Không uống nước lã, bia, rượu.
5
Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
4. Trẻ biết thực hiện được một số việc đơn giản - Kỹ năng rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,
sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
- Tập luyện kỹ năng rửa tay bằng xà phòng.
- Tập luyện kỹ năng lau mặt, đánh răng.
- Tự rửa mặt, chải răng hằng ngày.
5. Sử dụng thành thạo đồ dùng phục vụ trong ăn - Sử dụng thành thạo các đồ dùng ăn uống
uống
như: biết cầm muỗng để sút ăn, cầm đũa để
gấp thức ăn,..
6. Trẻ thực hiện được tự chải đầu khi cần, tự - Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.
thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy - Tập luyện kỹ năng tự mặc và cởi được quần
định, tự chỉnh lại quần, áo khi bị xô, lệch.
áo
- Kỹ năng gấp quần áo gọn gàng
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể đối
với sức khỏe con người
7. Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản: đi - Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ
vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong giội/ dùng vệ sinh đúng cách.
giật nước cho sạch.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ
sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên
nhân và cách phòng tránh.
Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe:
8. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong
- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
ăn uống.
- Không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức
ăn.
- Tự sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống trong
sinh hoạt hằng ngày (cầm bát, thìa xúc ăn gọn
gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn)
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài
đường, không nói chuyện trong khi ăn.
9. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn
vệ sinh và phòng bệnh.
sức khỏe.
- Vệ sinh răng miệng: Chải răng khi sau khi
ăn và trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
- Che miệng khi ho, hắt hơi.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ
sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp
với thời tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời
6
tiết.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên
nhân và cách phòng tránh.
Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:
10. Trẻ biết tránh những vật dụng gây nguy
- Kỹ năng phòng tránh những vật dụng nguy
hiểm, nơi không an toàn và gọi người giúp đỡ.
hiểm như bàn là, bếp điện, bếp lò đang nấu,
điện… Nói được mối nguy hiểm khi đến gần
+ Kỹ năng khi bị điện giật.
- Nhận biết được những vật dụng nguy hiểm
đến tính mạng.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và
gọi người giúp đỡ.
- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia
đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi và gọi
người lớn giúp đỡ.
11. Trẻ biết được không đi theo người lạ, không - Kỹ năng không đi theo người lạ, không nhận
nhận quà của ngươi lạ khi chưa được người thân quà của người lạ khi chưa được người thân
cho phép.
cho phép.
- Tự bảo vệ khi người lạ đến gần: la to, kêu
cứu
12. Trẻ biết kêu cứu, gọi người giúp đỡ khi gặp - Biết những nơi như ao, hồ, sông, suối, bể
nguy hiểm và chạy khỏi nơi nguy hiểm.
chứa nước là nơi nguy hiểm và nói được mối
nguy hiểm khi đến gần.
- Kỹ năng kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy
hiểm.
13. Trẻ nhận biết được nguy cơ an toàn khi ăn - Không tự ý uống thuốc khi chưa có sự
uống và phòng tránh.
hướng dẫn của người lớn.
- Trẻ biết: cười đùa trong khi ăn uống hoặc
khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc…
14. Trẻ biết thể hiện thái độ không đồng tình - Tác hại của thuốc lá và không đến gần
khi nhìn thấy người hút thuốc lá.
người hút thuốc
15. Nhận biết một số trường hợp không an toàn - Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn
và gọi người giúp đỡ.
cấp: cháy, ngã chảy máu, khi có người ngã
xuống nước, không ra khỏi khu vực trường
lớp, biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình,
người thân:
- Khi bị ốm bé cần gặp ai?
- Kỹ năng khi bị lạc người lớn
16. Trẻ thực hiện một số quy định ở trường, nơi -Trẻ biết sau giờ học về nhà ngay, không tự ý
công cộng về an toàn
đi chơi
+ Kỹ năng đội mũ bảo hiểm an toàn
7
- Trẻ biết đi bộ trên hè, đi sang đường phải có
người lớn dắt; đội mũ bảo hiểm an toàn khi
ngồi trên xe máy.
-Trẻ không leo trèo cây, ban công, tường
rào…
b) Phát triển vận động:
Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
17. Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác - Hô hấp: Hít vào, thở ra.
của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp - Tay:
bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
đúng nhịp.
(kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng
chân).
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân.
Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên
cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao,
chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống
hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước
sang phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay
chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về
phía sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên
đưa một chân về phía trước, một chân về sau.
Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động:
18. Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực
- Trẻ thể hiện vận động đi lên, xuống trên ván
hiện vận động.
dốc (dài 2m, rộng 0,3m) một đầu ghế cao
0,3m
- Đi nối bàn chân tiến, lùi.
- Đi trên dây (dây đặt trên sàn)
- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụy gối.
- Đi thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,25m
x 0,35 m)
19. Trẻ có thể đi / chạy thay đổi hướng vận
- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3
- Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích
lần).
dắc
20. Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực
- Chạy chậm khoảng 100 – 120m.
hiện vận động chạy.
- Chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời
8
gian.
- Chạy được 18 mét trong khoảng 5 - 7 giây.
21. Trẻ nhanh nhẹn khéo léo khi thực hiện các
- Bò bằng bàn tay bàn chân 4-5m
vận động bò, trườn.
- Bò dích dắc qua 7 điểm
- Bò chui qua ống dài 1,5 m x 0,6 m
- Trườn theo hướng thẳng
- Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5 m x
30cm.
22. Trẻ biết giữ thăng bằng trong các vận động - Bật xa 40-50cm,
bật - nhảy.
- Bật liên tục vào vòng.
- Bật qua vật cản cao 15 – 20 cm
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
- Bật – nhảy từ trên cao xuống 30-35cm, 40 45cm
23. Trẻ thể hiện vận động ném trúng đích đứng - Ném xa bằng 1 tay.
( xa 2 m x cao 1,5 m)
- Ném xa bằng 2 tay
- Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay
- Ném trúng đích nằm ngang bằng 2 tay
- Ném trúng đích thẳng đứng bằng 1 tay
- Ném trúng đích thẳng đứng bằng 2 tay
24. Trẻ thể hiện vận động đi, đập và bắt bóng
- Đập và bắt bóng bằng 2 tay
nảy 4 – 5 lần liên tục.
25. Trẻ thể hiện vận động bắt và ném bóng với - Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách
người đối diện (khoảng cách 4m )
xa tối thiểu 4 m.
- Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân.
26. Trẻ thể hiện vận động phối hợp chính xác
- Tung bóng lên cao và bắt bóng.
khi tung bóng.
- Tung và bắt bóng với người đối diện
27. Trẻ thể hiện vận động nhảy lò cò ít nhất 5
- Nhảy lò cò 5m
bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân
theo yêu cầu.
28. Trẻ thể hiện vận động trèo lên, xuống thang - Trèo lên, xuống 7 gióng thang.
ở độ cao 1,5m so với mặt đất
Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt và sử
dụng một số đồ dùng, dụng cụ:
29. Trẻ thực hiện được các vận động:
- Các loại cử động bàn tay, ngón tay, cổ tay.
+ Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay.
+ Gập, mở lần lượt từng ngón tay.
30. Trẻ có khả năng tự cài, cởi cúc, xâu dây - Tự mặc, cởi được quần áo.
giày, cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya)
- Cài, cởi cúc, kéo khóa (phéc mơ tuya), xâu,
luồn, buộc dây.
31. Trẻ thực hiện được các vận động vẽ hình và - Tô, đồ theo nét.
9
sao chép các chữ cái, chữ số
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.
32. Trẻ thực hiện được các vận động cắt theo - Các kỹ năng xé, cắt đường vòng cung, cắt
đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản theo đường viền của hình vẽ
33. Trẻ thực hiện được xếp chồng các khối theo - Xếp chồng 12 – 15 khỗi gỗ theo mẫu và xếp
mẫu
theo ý thích.
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Khám phá khoa học
Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng:
34. Trẻ biết phân nhóm cây cối, con vật theo - Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm
một dấu hiệu chung.
chung.
35. Trẻ tìm tòi khám phá những sự vật, hiện - PP Regio Emilia: Khám phá về vũ trụ quanh
tượng tự nhiên
bé, bí ẩn về các hành tinh
- PP STEM: Thùng và bìa cattong
- PP Regio Emilia: Ánh sáng đa sắc
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời,
mặt trăng.
36. Trẻ biết phân loại các đối tượng theo những - Chức năng các giác quan và các bộ phận
dấu hiệu khác nhau.
khác của cơ thể.
37. Trẻ nói được sự thay đổi của các giai đoạn
- Nhận ra sự thay đổi trong quá trình thay đổi
phát triển của cây cối hoặc con vật và một số
của cây, con vật và một số hiện tượng tự
hiện tượng thiên nhiên.
nhiên.
38. Trẻ nói được một số đặc điểm đặc trưng của - Nói được một số đặc điểm nổi bật của các
mùa.
mùa trong năm nơi trẻ sống.
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo
mùa và thứ tự các mùa
39. Trẻ biết thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn - Thử nghiệm thông qua các dự án: Quá trình
giản để quan sát, so sánh, dự đoán và nhận xét. phát triển của cây, con vật, gieo hạt, trồng
cây, vòng đời của các con vật
- Làm thí nghiệm: Pha màu/ đường/muối vào
nước, dự đoán, quan sát, so sánh.
- Thí nghiệm quả trứng kì diệu (Stem)
- Thí nghiệm màu sắc diệu kỳ (Stem)
- Thí nghiệm hạt gạo nhảy múa (Stem)
- Thí nghiệm sữa ma thuật (Stem)
Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản:
40. Trẻ biết được mối quan hệ đơn giản của sự
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ
vật, hiện tượng.
dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.
- Đặc điểm, công dụng của một số phương
tiện giao thông và phân loại theo 2-3 dấu hiệu
- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần
thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và
10
cây.
- Các dấu hiệu của hiện tượng tự nhiên sắp xảy
ra.
+ Kỹ năng khi có động đất, bão to xảy ra
41. Trẻ thực hiện được giải quyết vấn đề đơn - Đưa ra nhiều cách khác nhau để giải quyết
giản bằng các cách khác nhau.
một vấn đề đơn giản.
Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau:
42. Trẻ biết nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự - So sánh sự giống nhau, khác nhau giữa bạn
khác nhau, giống nhau của các đối tượng được trai – bạn gái.
quan sát.
- Đặc điểm ích lợi và tác hại của con vật, cây,
hoa, quả.
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của
một số con vật, cây, hoa, quả.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 – 3
dấu hiệu.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ giữa cây và
môi trường, các nguồn nước trong môi trường
sống.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
43. Trẻ biết mối quan hệ đơn giản của sự vật,
- Biết một số hiện tượng thời tiết thay đổi
hiện tượng.
theo mùa và thứ tự theo mùa.
- Sự thay đổi của sinh hoạt con vật, con
người, cây theo mùa.
- Các nguồn nước trong môi trường sống.
+ Kỹ năng phòng chống đuối nước
- Ích lợi nước với đời sống con người con vật,
cây
- Nguyên nhân gây ô nhiểm nguồn nước, bảo
vệ nguồn nước.
- Không khí các nguồn ánh sáng và sự cần
thiết của nó đối với con người, con vật, cây
cối.
- Một vài đặc điểm tính chất của đất, cát, đá,
sỏi.
- Trẻ dự đoán một số hiện tượng tự nhiên sắp
xảy ra.
44. Trẻ thể hiện sự hiểu biết về đối tượng qua
- Thể hiện sự hiểu biết về đối tượng qua các
hoạt động chơi, âm nhạc tạo hình
hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
Nhận biết số đếm, số lượng:
45. Trẻ nhận biết các số trong pham vi 10 và sử - Các chữ số, số lượng và thêm bớt trong
dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.
phạm vi 10.
11
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả
năng.
46. Trẻ biết gộp,tách các nhóm đối tượng trong - Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các
phạm vi 10 và đếm thành hai nhóm bằng các cách khác nhau và đếm.
cách khác nhau.
47. Trẻ nhận biết các con số được sử dụng trong - Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng
cuộc sống hằng ngày.
trong cuộc sống hằng ngày (số nhà, biển số
xe,..)
48. Trẻ biết đặt thước đo liên tiếp hoặc chọn
- Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.
dụng cụ làm thước đo và nói kết quả đo.
Sắp xếp theo quy tắc:
49. Trẻ biết thực hiện sắp xếp các đối tượng - Cách ghép thành cặp những đối tượng có
theo trình tự nhất định theo yêu cầu.
mối liên quan.
50. Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao - Các cách so sánh, phát hiện ra quy tắc sắp
chép lại.
xếp và sắp xếp theo quy tắc.
- Sắp xếp theo quy tắc 3 đối tượng
51. Trẻ sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp - Cách tạo ra quy tắc sắp xếp.
xếp.
So sánh hai đối tượng:
52. Trẻ có khả năng sử dụng được một số dụng - Cách đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo
cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.
khác nhau.
- Cách đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt
kết quả đo.
- Cách đo thể tích dung tích các vật, so sánh
và diễn đạt kết quả đo.
Nhận biết hình dạng:
53. Trẻ gọi tên và chỉ ra các điểm giống và khác - Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông,
nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối
và khối chữ nhật.
đó trong thực tế.
- Cách chắp ghép các hình để tạo thành các
hình mới theo sở thích và theo yêu cầu.
- Cách tạo ra một số hình hình học bằng các
cách khác nhau.
Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian:
54. Trẻ sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị - Cách xác định vị trí của đồ vật (phía trên –
trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.
phía dưới. phía trước – phía sau, phía phải –
phía trái) so với bản thân trẻ so với bạn khác,
so với một vật nào đó làm chuẩn
55. Trẻ biết gọi đúng tên các thứ trong tuần
- Gọi
TRƯỜNG MG SỐ 3 DUY NGHĨA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Duy nghĩa, ngày 10 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2025-2026
Căn cứ Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung
một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông
tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường mầm non;
Căn cứ kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình giáo dục nhà trường năm
học 2025-2026 của trường Mẫu Giáo số 3 Duy Nghĩa;
Căn cứ tình hình thực tế của trường, của lớp mẫu giáo lớn 1 điểm trường
thôn Vân Quật của địa phương, giáo viên phụ trách xây dựng kế hoạch giáo dục
năm học 2025-2026 cụ thể như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Quy mô lớp
- Số lượng trẻ: 25 trẻ
- Độ tuổi: 5-6 tuổi
- Bé trai: 21 trẻ; bé gái: 4 trẻ
2. Thuận lợi
- Nhà trường đã trang bị tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất cho lớp. Trường đã
trang bị hệ thống mạng, máy tính, tivi đạt chuẩn theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1 theo quy định về Tiêu chuẩn trường mầm non quy định tại
Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT về Kiểm định
chất lượng giáo dục trường mầm non.
- BGH có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong
công tác; nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng chuyên môn, góp ý xây dựng
chương trình phù hợp với lớp, địa phương.
- Môi trường lớp học sạch sẽ, thoáng mát, được trang trí lớp học theo quan điểm
lấy trẻ làm trung tâm tạo cho trẻ sự hứng thú, ham thích đến trường
- Giáo viên của lớp, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường
và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
1
của đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục có nhiều năm kinh nghiệm đứng lớp
ở độ tuổi 5-6 tuổi.
- Các trẻ trong lớp đều đúng độ tuổi. Đa số trẻ trong lớp mạnh dạn, đến lớp
ngoan, vui vẻ, lễ phép, có kỹ năng ăn uống và vệ sinh tốt.
- Đa số phụ huynh của lớp đều rất quan tâm đến con em mình. Luôn phối hợp tốt
với giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động.
3. Khó khăn
- Về trẻ: Trẻ nam chiếm tỉ lệ nhiều hoan trẻ nữ nên hầu hết trẻ rất nghịch và hiếu
động; Trẻ được gia đình cưng chiều, nhiều trẻ giao tiếp bằng các ngôn ngữ địa
phương và giao tiếp mọi người xung quanh chưa trọn câu, thiếu chủ ngữ hoặc vị
ngữ. Rất nhiều trẻ phát âm chưa tròn vành rõ chữ.
- Về giáo viên: Do mới sát nhập với thành phố Đà Nẵng nên về chuyên môn và
công nghệ thông tin có nhiều thay đổi mới cần phải có thời gian trao đồi; Giáo
viên vẫn là nguồn lực chính thực hiện cả nhiệm vụ chăm sóc, vệ sinh cho trẻ và
lớp học nên việc dành thời gian cho nghiên cứu, đầu tư bài giảng cho trẻ còn hạn
chế.
- Về phụ huynh: Một số phụ huynh còn chưa quan tâm đến CTGDMN, chưa cho
trẻ đi học chuyên cần, chưa rèn kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng vận động tinh cho trẻ
ở nhà. Điều kiện kinh tế trong khu vực nơi trẻ sinh sống còn thấp, phụ huynh ít
quan tâm đến con em nên việc phối hợp của phụ huynh với lớp và nhà trường còn
khó khăn và hạn chế.
II. MỤC TIÊU
- Giúp trẻ phát triển hài hòa về 5 lĩnh vực: Thể chất, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn
ngữ, trí tuệ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách. Hình thành và phát
triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền
tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển
tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo.
- Tạo môi trường sinh hoạt- học tập- vui chơi thân thiện- ấm áp- hạnh phúc cho
con trẻ và kết nối giữa tất cả các lực lượng xã hội để đồng tâm thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc và giáo dục trẻ..
- Tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung
quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo
phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi
trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử
nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa
giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của
từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt
động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của lớp, với khả
năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.
- Hình thành cho trẻ tình yêu, lòng tự hào về mảnh đất, con người Đà Nẵng, về
thành phố anh hùng, thành phố đáng sống.
2
Mục tiêu thực hiện nhiệm vụ của năm học với chủ đề: “Trường học hạnh phúc,
đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ”
III. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
1. Dự kiến chương trình
DỰ KIẾN THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
(Căn cứ Quyết định số 1093QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ngày 22 tháng 8 năm 2025 ban hành kế hoạch thời gian năm học 20252026 đối với giáo dục mầm non.
TUẦN
THỜI GIAN
29/8/2025
03-05/9/2025
1
2
3
4
5
6
7
8
08/9-12/9/2025
15/9-19/9-2025
22/9-26/9-2025
29/9-03/10-2025
06/10-10/10-2025
13/10-17/10-2025
20/10-24/10-2025
28/10-31/10-2025
CHỦ ĐỀ
SỐ
TUẦN
CHỦ ĐỀ NHÁNH
Người
thực
hiện
- Trường mẫu giáo thân
yêu
- Lớp mẫu giáo của bé
- Đồ dùng, đồ chơi trong
lớp bé
- Tết trung thu
- Bé là ai
- Cơ thể bé
- Các giác quan của bé
- Bé cần gì lớn lên và
khoẻ mạnh
- Gia đình của bé
- Ngôi nhà của bé
- Ngày nhà giáo Việt
Nam 20/11
- Đồ dùng trong gia đình
bé
- Nghề sản xuất
- Nghề xây dựng
- Ngày hội chú bộ đội
Cô Dung
Tựu trường,
ổn định nề nếp
Chuẩn bị các
điều kiện để tổ
chức khai
giảng vào
ngày 5/9
TRƯỜNG
MẪU GIÁO
& TẾT
TRUNG THU
4
BẢN THÂN
4
9
10
11
12
03/11-07/11-2025
10/11-14/11-2025
GIA ĐÌNH
17/11-21/11-2025
& NGÀY HỘI
24/11-28/11-2025
20/11
13
14
15
01/12-05/12-2025
08/12-12/12-2025
15/12-19/12-2025
NGHỀ
NGHIỆP
4
3
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
Cô Lanh
Cô Dung
3
16
17
18
22/12-26/12-2025
29/12-02/01-2026
05/01-09/01-2026
GIAO
THÔNG
HỌC KỲ I
1
2
3
4
5
12/01-16/01-2026
19/01-23/01-2026
26/01-30/01-2026
02/02-06/02-2026
09/02-13/02-2026
16/02-20/02-2026
23/2- 27/2-2026
6
7
8
9
02/3-06/3-2026
09/3-13/3-2026
16/ 3-20/3-2026
23/3- 27/3-2026
10
11
12
13
14
15
16
17
30/3-03/4-2026
06/4/-10/4-2026
13/4-17/4-2026
20/4-24/4-2026
27/4-01/5-2026
04/5-08/5-2026
11/5-15/5-2026
18/5-22/5-2026
25/5-29/5-2026
THẾ GIỚI
THỰC VẬT
TẾT -MÙA
XUÂN
3
NƯỚC –
HIỆN
TƯỢNG TỰ
NHIÊN
QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC
BÁC HỒ
TRƯỜNG
TIỂU HỌC
Tổ chức lễ ra
trường, tổng
kết năm học
Cô Lanh
- Cây xanh
- Một số loại rau
- Một số loại quả
- Mùa xuân của bé
- Tết Nguyên Đán
Cô Dung
Cô
Cô Dung
Cô
Cô Dung
Cô Dung
Cô Lanh
18 tuần
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HKII
3
2
Lễ hội:
Bé và mùa
xuân
THẾ GIỚI
ĐỘNG VẬT
- NGÀY HỘI
8/3
- GIẢI
PHÓNG
THÀNH PHỐ
- Phương tiện giao thông
đường bộ
- Phương tiện gia thông
đường thuỷ và đường
hàng không
- Những quy định về an
toàn giao thông
4
4
3
1
- Nghỉ tết nguyên đán
(27/12- hết ngày mồng 6/
giêng ÂL)
- Ổn định sau tết
- Ngày hội 8/3
- Động vật nuôi trong ngà
và động vật sống trong
rừng
- Động vật sống dưới
nước và côn côn trùng
- Giải phóng Thành Phố
Đà Nẵng
- Nước với đời sống con
người
- Đất, đá, sỏi, không khí
- Mùa hè
- Hiện tượng tự nhiên
- Quê hương của bé
- Đất nước Việt Nam
diệu kỳ
- Bé kính yêu Bác Hồ
- Trường tiểu học
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
Cô Ly
Cô Dung
4
HỌC KỲ II
THỰC HỌC CẢ NĂM
17
35
IV. Mục tiêu, nội dung giáo dục
Mục tiêu giáo dục năm học
1. Giáo dục phát triễn thể chất
a) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
1. Trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao, phát
triển bình thường theo lứa tuổi.
Nội dung giáo dục năm học
- Có chế độ ăn uống phù hợp với lứa tuổi
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi
của ăn uống đủ lượng và đủ chất
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với
bệnh tật
- Ăn được nhiều loại thức ăn, biết ăn uống
đúng cách để đảm bảo sức khỏe
- Có chế độ luyện tập phù hợp với độ tuổi
- Khám sức khỏe 2 lần /1 năm
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khỏe mạnh.
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn
sức khỏe phù hợp với lứa tuổi.
Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
2. Biết một số món ăn, thực phẩm thông
- Lựa chọn được một số thực phẩm khi được
thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ gọi tên nhóm:
+ Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
+ Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng:
rau, quả…
- Nói được tên một số món ăn hàng ngày và
dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu
canh, xào nấu; thịt có thể luộc, rán, kho;
gạo nấu cơm, nấu cháo....
- Kể được tên một số thức ăn cần có trong
bữa ăn hàng ngày và ích lợi của ăn uống
đủ lượng và đủ chất.
3. Trẻ biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống
- Biết kể các bữa ăn hằng ngày, ăn nhiều loại
nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước
thức ăn khác nhau.
ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ăn ngọt dễ béo
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài
phì không có lợi cho sức khỏe.
đường.
- Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (Tiêu
chảy, sâu răng, SDD, béo phì…)
- Tự nhận ra và không ăn, uống thức ăn, nước
uống có mùi ôi thiu, bẩn, có màu lạ.
- Không uống nước lã, bia, rượu.
5
Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
4. Trẻ biết thực hiện được một số việc đơn giản - Kỹ năng rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,
sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
- Tập luyện kỹ năng rửa tay bằng xà phòng.
- Tập luyện kỹ năng lau mặt, đánh răng.
- Tự rửa mặt, chải răng hằng ngày.
5. Sử dụng thành thạo đồ dùng phục vụ trong ăn - Sử dụng thành thạo các đồ dùng ăn uống
uống
như: biết cầm muỗng để sút ăn, cầm đũa để
gấp thức ăn,..
6. Trẻ thực hiện được tự chải đầu khi cần, tự - Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.
thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy - Tập luyện kỹ năng tự mặc và cởi được quần
định, tự chỉnh lại quần, áo khi bị xô, lệch.
áo
- Kỹ năng gấp quần áo gọn gàng
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể đối
với sức khỏe con người
7. Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản: đi - Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ
vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong giội/ dùng vệ sinh đúng cách.
giật nước cho sạch.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ
sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên
nhân và cách phòng tránh.
Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe:
8. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong
- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
ăn uống.
- Không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức
ăn.
- Tự sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống trong
sinh hoạt hằng ngày (cầm bát, thìa xúc ăn gọn
gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn)
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài
đường, không nói chuyện trong khi ăn.
9. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn
vệ sinh và phòng bệnh.
sức khỏe.
- Vệ sinh răng miệng: Chải răng khi sau khi
ăn và trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
- Che miệng khi ho, hắt hơi.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ
sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp
với thời tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời
6
tiết.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên
nhân và cách phòng tránh.
Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:
10. Trẻ biết tránh những vật dụng gây nguy
- Kỹ năng phòng tránh những vật dụng nguy
hiểm, nơi không an toàn và gọi người giúp đỡ.
hiểm như bàn là, bếp điện, bếp lò đang nấu,
điện… Nói được mối nguy hiểm khi đến gần
+ Kỹ năng khi bị điện giật.
- Nhận biết được những vật dụng nguy hiểm
đến tính mạng.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và
gọi người giúp đỡ.
- Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia
đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi và gọi
người lớn giúp đỡ.
11. Trẻ biết được không đi theo người lạ, không - Kỹ năng không đi theo người lạ, không nhận
nhận quà của ngươi lạ khi chưa được người thân quà của người lạ khi chưa được người thân
cho phép.
cho phép.
- Tự bảo vệ khi người lạ đến gần: la to, kêu
cứu
12. Trẻ biết kêu cứu, gọi người giúp đỡ khi gặp - Biết những nơi như ao, hồ, sông, suối, bể
nguy hiểm và chạy khỏi nơi nguy hiểm.
chứa nước là nơi nguy hiểm và nói được mối
nguy hiểm khi đến gần.
- Kỹ năng kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy
hiểm.
13. Trẻ nhận biết được nguy cơ an toàn khi ăn - Không tự ý uống thuốc khi chưa có sự
uống và phòng tránh.
hướng dẫn của người lớn.
- Trẻ biết: cười đùa trong khi ăn uống hoặc
khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc…
14. Trẻ biết thể hiện thái độ không đồng tình - Tác hại của thuốc lá và không đến gần
khi nhìn thấy người hút thuốc lá.
người hút thuốc
15. Nhận biết một số trường hợp không an toàn - Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn
và gọi người giúp đỡ.
cấp: cháy, ngã chảy máu, khi có người ngã
xuống nước, không ra khỏi khu vực trường
lớp, biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình,
người thân:
- Khi bị ốm bé cần gặp ai?
- Kỹ năng khi bị lạc người lớn
16. Trẻ thực hiện một số quy định ở trường, nơi -Trẻ biết sau giờ học về nhà ngay, không tự ý
công cộng về an toàn
đi chơi
+ Kỹ năng đội mũ bảo hiểm an toàn
7
- Trẻ biết đi bộ trên hè, đi sang đường phải có
người lớn dắt; đội mũ bảo hiểm an toàn khi
ngồi trên xe máy.
-Trẻ không leo trèo cây, ban công, tường
rào…
b) Phát triển vận động:
Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
17. Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các động tác - Hô hấp: Hít vào, thở ra.
của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp - Tay:
bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
đúng nhịp.
(kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng
chân).
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân.
Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên
cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao,
chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống
hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước
sang phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay
chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về
phía sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên
đưa một chân về phía trước, một chân về sau.
Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động:
18. Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực
- Trẻ thể hiện vận động đi lên, xuống trên ván
hiện vận động.
dốc (dài 2m, rộng 0,3m) một đầu ghế cao
0,3m
- Đi nối bàn chân tiến, lùi.
- Đi trên dây (dây đặt trên sàn)
- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụy gối.
- Đi thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,25m
x 0,35 m)
19. Trẻ có thể đi / chạy thay đổi hướng vận
- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3
- Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích
lần).
dắc
20. Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực
- Chạy chậm khoảng 100 – 120m.
hiện vận động chạy.
- Chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời
8
gian.
- Chạy được 18 mét trong khoảng 5 - 7 giây.
21. Trẻ nhanh nhẹn khéo léo khi thực hiện các
- Bò bằng bàn tay bàn chân 4-5m
vận động bò, trườn.
- Bò dích dắc qua 7 điểm
- Bò chui qua ống dài 1,5 m x 0,6 m
- Trườn theo hướng thẳng
- Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5 m x
30cm.
22. Trẻ biết giữ thăng bằng trong các vận động - Bật xa 40-50cm,
bật - nhảy.
- Bật liên tục vào vòng.
- Bật qua vật cản cao 15 – 20 cm
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
- Bật – nhảy từ trên cao xuống 30-35cm, 40 45cm
23. Trẻ thể hiện vận động ném trúng đích đứng - Ném xa bằng 1 tay.
( xa 2 m x cao 1,5 m)
- Ném xa bằng 2 tay
- Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay
- Ném trúng đích nằm ngang bằng 2 tay
- Ném trúng đích thẳng đứng bằng 1 tay
- Ném trúng đích thẳng đứng bằng 2 tay
24. Trẻ thể hiện vận động đi, đập và bắt bóng
- Đập và bắt bóng bằng 2 tay
nảy 4 – 5 lần liên tục.
25. Trẻ thể hiện vận động bắt và ném bóng với - Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách
người đối diện (khoảng cách 4m )
xa tối thiểu 4 m.
- Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân.
26. Trẻ thể hiện vận động phối hợp chính xác
- Tung bóng lên cao và bắt bóng.
khi tung bóng.
- Tung và bắt bóng với người đối diện
27. Trẻ thể hiện vận động nhảy lò cò ít nhất 5
- Nhảy lò cò 5m
bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân
theo yêu cầu.
28. Trẻ thể hiện vận động trèo lên, xuống thang - Trèo lên, xuống 7 gióng thang.
ở độ cao 1,5m so với mặt đất
Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt và sử
dụng một số đồ dùng, dụng cụ:
29. Trẻ thực hiện được các vận động:
- Các loại cử động bàn tay, ngón tay, cổ tay.
+ Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay.
+ Gập, mở lần lượt từng ngón tay.
30. Trẻ có khả năng tự cài, cởi cúc, xâu dây - Tự mặc, cởi được quần áo.
giày, cài quai dép, kéo khóa (phéc mơ tuya)
- Cài, cởi cúc, kéo khóa (phéc mơ tuya), xâu,
luồn, buộc dây.
31. Trẻ thực hiện được các vận động vẽ hình và - Tô, đồ theo nét.
9
sao chép các chữ cái, chữ số
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.
32. Trẻ thực hiện được các vận động cắt theo - Các kỹ năng xé, cắt đường vòng cung, cắt
đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản theo đường viền của hình vẽ
33. Trẻ thực hiện được xếp chồng các khối theo - Xếp chồng 12 – 15 khỗi gỗ theo mẫu và xếp
mẫu
theo ý thích.
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Khám phá khoa học
Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng:
34. Trẻ biết phân nhóm cây cối, con vật theo - Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm
một dấu hiệu chung.
chung.
35. Trẻ tìm tòi khám phá những sự vật, hiện - PP Regio Emilia: Khám phá về vũ trụ quanh
tượng tự nhiên
bé, bí ẩn về các hành tinh
- PP STEM: Thùng và bìa cattong
- PP Regio Emilia: Ánh sáng đa sắc
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời,
mặt trăng.
36. Trẻ biết phân loại các đối tượng theo những - Chức năng các giác quan và các bộ phận
dấu hiệu khác nhau.
khác của cơ thể.
37. Trẻ nói được sự thay đổi của các giai đoạn
- Nhận ra sự thay đổi trong quá trình thay đổi
phát triển của cây cối hoặc con vật và một số
của cây, con vật và một số hiện tượng tự
hiện tượng thiên nhiên.
nhiên.
38. Trẻ nói được một số đặc điểm đặc trưng của - Nói được một số đặc điểm nổi bật của các
mùa.
mùa trong năm nơi trẻ sống.
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo
mùa và thứ tự các mùa
39. Trẻ biết thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn - Thử nghiệm thông qua các dự án: Quá trình
giản để quan sát, so sánh, dự đoán và nhận xét. phát triển của cây, con vật, gieo hạt, trồng
cây, vòng đời của các con vật
- Làm thí nghiệm: Pha màu/ đường/muối vào
nước, dự đoán, quan sát, so sánh.
- Thí nghiệm quả trứng kì diệu (Stem)
- Thí nghiệm màu sắc diệu kỳ (Stem)
- Thí nghiệm hạt gạo nhảy múa (Stem)
- Thí nghiệm sữa ma thuật (Stem)
Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản:
40. Trẻ biết được mối quan hệ đơn giản của sự
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ
vật, hiện tượng.
dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.
- Đặc điểm, công dụng của một số phương
tiện giao thông và phân loại theo 2-3 dấu hiệu
- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần
thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và
10
cây.
- Các dấu hiệu của hiện tượng tự nhiên sắp xảy
ra.
+ Kỹ năng khi có động đất, bão to xảy ra
41. Trẻ thực hiện được giải quyết vấn đề đơn - Đưa ra nhiều cách khác nhau để giải quyết
giản bằng các cách khác nhau.
một vấn đề đơn giản.
Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau:
42. Trẻ biết nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự - So sánh sự giống nhau, khác nhau giữa bạn
khác nhau, giống nhau của các đối tượng được trai – bạn gái.
quan sát.
- Đặc điểm ích lợi và tác hại của con vật, cây,
hoa, quả.
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của
một số con vật, cây, hoa, quả.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 – 3
dấu hiệu.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ giữa cây và
môi trường, các nguồn nước trong môi trường
sống.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
43. Trẻ biết mối quan hệ đơn giản của sự vật,
- Biết một số hiện tượng thời tiết thay đổi
hiện tượng.
theo mùa và thứ tự theo mùa.
- Sự thay đổi của sinh hoạt con vật, con
người, cây theo mùa.
- Các nguồn nước trong môi trường sống.
+ Kỹ năng phòng chống đuối nước
- Ích lợi nước với đời sống con người con vật,
cây
- Nguyên nhân gây ô nhiểm nguồn nước, bảo
vệ nguồn nước.
- Không khí các nguồn ánh sáng và sự cần
thiết của nó đối với con người, con vật, cây
cối.
- Một vài đặc điểm tính chất của đất, cát, đá,
sỏi.
- Trẻ dự đoán một số hiện tượng tự nhiên sắp
xảy ra.
44. Trẻ thể hiện sự hiểu biết về đối tượng qua
- Thể hiện sự hiểu biết về đối tượng qua các
hoạt động chơi, âm nhạc tạo hình
hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
Nhận biết số đếm, số lượng:
45. Trẻ nhận biết các số trong pham vi 10 và sử - Các chữ số, số lượng và thêm bớt trong
dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.
phạm vi 10.
11
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả
năng.
46. Trẻ biết gộp,tách các nhóm đối tượng trong - Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các
phạm vi 10 và đếm thành hai nhóm bằng các cách khác nhau và đếm.
cách khác nhau.
47. Trẻ nhận biết các con số được sử dụng trong - Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng
cuộc sống hằng ngày.
trong cuộc sống hằng ngày (số nhà, biển số
xe,..)
48. Trẻ biết đặt thước đo liên tiếp hoặc chọn
- Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.
dụng cụ làm thước đo và nói kết quả đo.
Sắp xếp theo quy tắc:
49. Trẻ biết thực hiện sắp xếp các đối tượng - Cách ghép thành cặp những đối tượng có
theo trình tự nhất định theo yêu cầu.
mối liên quan.
50. Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao - Các cách so sánh, phát hiện ra quy tắc sắp
chép lại.
xếp và sắp xếp theo quy tắc.
- Sắp xếp theo quy tắc 3 đối tượng
51. Trẻ sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp - Cách tạo ra quy tắc sắp xếp.
xếp.
So sánh hai đối tượng:
52. Trẻ có khả năng sử dụng được một số dụng - Cách đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo
cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.
khác nhau.
- Cách đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt
kết quả đo.
- Cách đo thể tích dung tích các vật, so sánh
và diễn đạt kết quả đo.
Nhận biết hình dạng:
53. Trẻ gọi tên và chỉ ra các điểm giống và khác - Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông,
nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối
và khối chữ nhật.
đó trong thực tế.
- Cách chắp ghép các hình để tạo thành các
hình mới theo sở thích và theo yêu cầu.
- Cách tạo ra một số hình hình học bằng các
cách khác nhau.
Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian:
54. Trẻ sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị - Cách xác định vị trí của đồ vật (phía trên –
trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.
phía dưới. phía trước – phía sau, phía phải –
phía trái) so với bản thân trẻ so với bạn khác,
so với một vật nào đó làm chuẩn
55. Trẻ biết gọi đúng tên các thứ trong tuần
- Gọi
 









Các ý kiến mới nhất