Báo cáo thường niên (công khai)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THCS Đắk Búk So
Người gửi: Nguyễn Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:59' 07-07-2026
Dung lượng: 592.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Trường THCS Đắk Búk So
Người gửi: Nguyễn Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:59' 07-07-2026
Dung lượng: 592.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ TUY ĐƯC
TRƯỜNG THCS ĐẮK BÚK SO
40.
Số:
/BC-ĐBS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuy Đức, ngày 25 tháng 6 năm 2026
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm học 2025 - 2026
(Thực hiện Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường THCS Đắk Búk So
2. Địa chỉ trụ sở chính: Thôn 3, xã Tuy Đức, tỉnh Lâm Đồng.
Điện thoại:
Địa chỉ thư điện tử: c2dakbuksotd.daknong@moet.edu.vn
Cổng thông tin điện tử (Website): https://thcs-dakbukso-daknong.violet.vn
3. Loại hình của cơ sở giáo dục: Công lập
Đơn vị quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân xã Tuy Đức.
4. Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
a) Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tạo điều kiện
để mỗi học sinh được phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực; mỗi cán bộ, giáo
viên được phát huy năng lực chuyên môn và tinh thần sáng tạo.
b) Tầm nhìn:
Phấn đấu xây dựng Trường THCS Đắk Búk So trở thành cơ sở giáo dục có
chất lượng cao của xã Tuy Đức và trường điển hình của tỉnh Lâm Đống; duy trì
vững chắc trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và kiểm định chất lượng giáo dục
cấp độ 2.
c) Mục tiêu:
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh theo Chương trình GDPT 2018; xây dựng nhà trường theo định hướng "Xanh
- Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc".
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
Trường THCS Đắk Búk So được thành lập năm 2000 theo quyết định số
257/QĐ-UB của UBND huyện Đắk RLấp ngày 20/11/2000, nay thuộc UBDN xã
Tuy Đức quản lý; trường nằm trên khuôn viên rộng 13.152,5 m² thuộc địa bàn
Thôn 3, xã Tuy Đức, tỉnhLâm Đồng. Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
của chính quyền địa phương, của ngành Giáo dục cùng sự nỗ lực phấn đấu của đội
2
ngũ các thầy giáo, cô giáo, phụ huynh học sinh cơ sở vật chất, trang thiết bị của
nhà trường từng bước được đầu tư và nâng cấp, chất lượng giáo dục của nhà
trường cũng không ngừng được nâng lên.
Với ý chí quyết tâm cao của nhà trường, của địa phương, trường THCS Đắk
Búk So được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2015. Từ khi trường đạt
chuẩn Quốc gia, nhà trường luôn có ý thức tu sửa, xây mới cơ sở vật chất. Đến
nay, nhà trường đã có một cơ ngơi khang trang, xứng đáng với niềm tin, lòng
mong đợi của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương. Phát
huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia, nhà trường đã không ngừng nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo tiếp tục được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc
gia vào năm 2021.
.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người
đại diện để liên hệ, bao gồm:
Họ và tên: Nguyễn Bi
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường THCS Đắk Búk So, xã Tuy Đức, tỉnh Lâm
Đồng
Số điện thoại: 083.332.8622
Địa chỉ thư điện tử: nguyenbi1975@gmail.com
7. Tổ chức bộ máy
a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép
hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu
của cơ sở giáo dục (nếu có);
Hiện nay nhà trường không có quyết định thành lập mới, sáp nhập, chia tách
hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục.
b) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,
giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;
- Hiệu trưởng là ông Nguyễn Bi được bổ nhiệm theo Quyết định số 519/QĐUBND ngày 16 tháng 4 năm 2024 của UBND huyện Tuy Đức về việc điều động và
bổ nhiệm Hiệu trưởng trường THCS Đắk Búk So từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.
- Phó Hiệu trưởng là ông Trần Vũ Định, được điều động và bổ nhiệm làm Phó
Hiệu trưởng trường THCS thị Đắk Búk So theo Quyết định số 2515/QĐ-UBND
của UBND huyện Tuy Đức ngày 26 tháng 12 năm 2024.
- Phó Hiệu trưởng là ông Vũ Ngọc Vân, được bổ nhiệm lại làm Phó Hiệu
trưởng từ ngày 03/12/2024 theo Quyết định số 32326/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11
năm 2024 của UBND huyện Tuy Đức.
Trường THCS Đắk Búk So có 51 người (05 GV hợp đồng theo NĐ 111), có
cơ cấu tổ chức, đoàn thể:
3
Chi bộ Đảng nhà trường trực thuộc sự quản lý của Đảng ủy xã Tuy Đức gồm
có 32 Đảng viên. Cấp ủy chi bộ gồm 03 đồng chí: 01 Bí thư, 01 Phó Bí thư, 02 ủy
viên. Bí thư Chi bộ là đồng chí Nguyễn Bi - Hiệu trưởng nhà trường; Phó bí thư
chi bộ là đồng chí Trần Vũ Định - Phó Hiệu trưởng; chi ủy viên là đồng chí Vũ
Ngọc Vân - Phó Hiệu trưởng; đồng chí Nguyễn Huy Hải Nam – Tổ trưởng tổ
KHTN; đồng chí Nghiêm Thị Luyên – Tổ phó tổ KHXH.
Chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh gồm 06 đoàn viên do bà Cao Thị Hoài Thương
làm Bí thư đoàn.
Liên đội TNTP Hồ Chí Minh có 1077 đội viên do bà Thái Thị Thanh Hoa làm
Tổng phụ trách đội.
Nhà trường có 06 tổ chuyên môn (tổ KHTN, Sử - Địa, Toán, Ngữ Văn,
GDTC- Nghệ thuật, Ngoại ngữ - Tin học - Công nghệ) và 01 tổ Văn phòng. Tổ
Toán: 08 Giáo viên, do Thầy Trần Văn Trung là tổ trưởng; Tổ KHTN: 09, do Thầy
Nguyễn Huy Hải Nam là tổ trưởng ; Tổ Sử - Địa: 07 do Cô Ngô Thị Ánh Hồng là
tổ trưởng; Tổ Văn: 07 do Cô Nguyễn Thị Hồng Lam là tổ trưởng; Tổ Ngoại ngữ Tin học - Công nghệ: 08 do Thầy Bùi Văn Tương là tổ trưởng; Tổ GDTC- Nghệ
thuật: 05 do Thầy Nguyễn Văn Vinh làm tổ trưởng. Tổ văn phòng: có 5 người
(gồm: 01 NV kế toán, 01 NV y tế, và 01 NV văn thư, , 01 NV Thư viện, 01 NV
bảo vệ), tổ trưởng là bà Nguyễn Thị Thúy - NV Văn thu.
d) Nhà trường có Quy chế làm việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng thành viên trong nhà trường.
Nhà trường ban hành Quy chế làm việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của từng thành viên trong nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc.
8. Nhà trường có đủ các văn bản:
Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục;
Quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế
làm việc; Quy chế Thi đua- Khen thưởng; các Quyết định: thành lập tổ chuyên
môn, tổ văn phòng, thành lập các Hội đồng: Thi đua khen thưởng, Ban kiểm tra nội
bộ, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, tổng phụ trách…
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN3
1. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên theo nhóm vị trí việc
làm và trình độ đào tạo
Chưa
đạt
Đạt
Khá
Hạng
III
Hạng
IV
Tốt
Hạng II
Dưới
TC
Hạng I
TC
CĐ
ĐH
ThS
TS
Nội dung
Trình độ đào tạo
Tổng số
St
t
Chuẩn
nghề
nghiệp
Hạng chức danh nghề
ghiệp
4
Tổng số giáo
viên, cán bộ
quản lý và
nhân viên
Giáo viên
46
I
Trong đó số
giáo viên dạy
môn:
39
1
Toán
6
2
KHTN
(Lý,Hóa,Sinh
)
9
3
Văn
4
0
1
44
1
38
0
1
0
30
12
42
0
27
12
39
0
9
9
9
9
7
7
5
0
KHXH (Sử,
Địa)
5
5
8
Tiếng Anh
3
3
3
0
9
Thể dục
3
3
3
10
Tin học
1
1
1
11
Mĩ thuật
1
1
1
12
Nhạc
1
1
1
13
Công nghệ
2
2
2
14
Công dân
1
1
1
15
TPT
0
II
Cán bộ
quản lý
3
2
2
1
Hiệu trưởng
1
1
1
2
Phó hiệu
trưởng
2
2
2
III
Nhân viên
1
1
1
1
1
2
3
4
5
6
Nhân viên
văn thư
Nhân viên kế
toán
1
Thủ quỹ
Nhân viên y
tế
Nhân viên
thư viện
Nhân viên
thiết bị, thí
nghiệm
1
1
1
1
0
5
7
8
9
Nhân viên hỗ
trợ giáo dục
người khuyết
tật
Nhân viên
công nghệ
thông tin
Nhân viên
BV
1
2. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo
quy định:
CBQL: Đồng chí Hiệu trưởng và 02 đồng chí Phó hiệu trưởng được cấp trên
đánh giá chuẩn nghề nghiệp mức độ Tốt.
Có 39/39 giáo viên được đánh giá đạt mức Tốt, đạt tỷ lệ 100%.
Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng
hằng năm theo quy định: 42/42=100% (trong đó 03 CBQL, 39 GV).
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
S
tt
Nội dung
ISố phòng học
I
I
18
2Phòng học bán kiên cố
0
3Phòng học tạm
0
4Phòng học nhờ
0
5Số phòng học bộ môn
0
Số phòng học đa chức năng
6
(có phương tiện nghe nhìn)
0
8Bình quân học sinh/lớp
II
I
I
18
1Phòng học kiên cố
I
Bình quân
Loại phòng học
7Bình quân lớp/phòng học
V
Số lượng
Số điểm trường
Tổng số diện tích đất (m2)
23/18
1,3 lớp/phòng học
1077/23
46,83
1
13.500
192,53 m2/HS
VTổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)
2000
1,86m2/HS
V
Tổng diện tích các phòng
2064
-
6
Diện tích phòng học (m2)
1
57,5 m2/phòng
805
2Diện tích phòng học bộ môn (m2)
0
3Diện tích phòng chuẩn bị (m2)
0
3Diện tích thư viện (m2)
0
Diện tích nhà tập đa năng
4
(Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)
0
0
13
Số bộ/lớp
1Khối lớp 6
1
1 bộ/1 môn/1 lớp
2Khối lớp 7
0
3Khối lớp 8
0
4Khối lớp 9
0
Khu vườn sinh vật, vườn địa lí (diện
5
tích/thiết bị)
0
5Diện tích phòng khác (….)(m2)
V
Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu
II
(Đơn vị tính: bộ)
VTổng số máy vi tính đang sử dụng phục
III vụ học tập (Đơn vị tính: bộ)
1077 học sinh : 20
máy = 53,85 học
sinh/máy
20
IX
Tổng số thiết bị đang sử dụng
1
Ti vi
13
0.5
2
Cát xét
0
0
3
Đầu Video/đầu đĩa
0
0
4
Máy chiếu OverHead/projector/vật thể
0
5
Máy in
0
Nội dung
Số lượng (m2)
X
Nhà bếp
0
XI
Nhà ăn
0
Nội dung
Số thiết bị/lớp
Số lượng phòng,
tổng diện tích (m2)
Số
Diện tích
chỗ
bình quân/chỗ
XII
Phòng nghỉ cho học
sinh bán trú
0
0
XIII
Khu nội trú GV
0
0
7
XIV
Nhà vệ sinh
Dùng cho
Dùng cho học sinh
giáo viên
Chung
1
Đạt chuẩn vệ sinh* 01
2
Chưa đạt chuẩn vệ
sinh*
Nam/Nữ
0
Số m2/học sinh
Chung Nam/Nữ
x
Nội dung
Có
XV
Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh
x
XVI
Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)
x
XVII
Kết nối internet (ADSL)
x
XVIII
Trang thông tin điện tử (website)
của trường
x
XIX
Tường rào xây
x
Không
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Trường THCS Đắk Búk So đã nhận thức đúng đắn tầm quan trọng về mục
đích kiểm định chất lượng. Trong đó, tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường
là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây
dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu
chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thường xuyên cải
tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trường THCS Đắk Búk So đã tự đánh giá chất
lượng giáo dục, để xác định rõ trường đã đạt được ở cấp độ nào, từ đó đăng kí
kiểm định chất lượng với cấp trên, để được công nhận Chất lượng giáo dục cấp độ
2 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, giúp nhà trường tiếp tục duy trì và phát
huy hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện.
Từng năm học, nhà trường đã nghiêm túc thực hiện quá trình tự đánh giá và
nộp báo cáo tự đánh giá về bộ phận khảo thí Phòng VHXH; Đồng thời thấy được ý
nghĩa thiết thực của công việc tự đánh giá đã giúp nhà trường nhận ra được những
điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng mang tính
khả thi. Công việc tự đánh giá đã có tác động tích cực trong việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường trong những năm gần
đây.
Trường THCS Đắk Búk So đã tiến hành tự đánh giá theo đúng quy trình tự
đánh giá theo quy định:
1. Thành lập hội đồng tự đánh giá.
2. Xây dựng mục đích, phạm vi tự đánh giá.
3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
8
4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6. Viết báo cáo tự đánh giá.
7. Công bố báo cáo tự đánh giá
Trường đã thành lập hội đồng tự đánh giá gồm 11 thành viên với đầy đủ các
thành phần: Cấp uỷ Chi bộ, BGH, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn trường, các tổ
trưởng chuyên môn, các đồng chí CB, GV, NV phụ trách các hoạt động giáo dục
có liên quan.
Phân công các thành viên trong nhóm công tác là những người trực tiếp phụ
trách các hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác, giảng dạy nhiều năm tại
trường.
Kết quả của quá trình tự đánh giá:
Thực hiện tự đánh giá, nhà trường đã nhận thấy điểm mạnh, điểm yếu, từ đó
đề ra được kế hoạch cải tiến chất lượng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu. Kỷ cương nền nếp được giữ vững, công tác quản lý được đổi mới và việc
đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường chuẩn mực hơn.
Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 2 và đạt trường
chuẩn Quốc gia mức độ 1. Hiện tại UBND xã Tuy Đức đã phê duyệt một số hạng
mục đưa vào xây dựng đáp ứng nhu cầu cơ sở vật chất trường chuẩn Quốc gia,
chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026
1. Công tác phát triển số lượng và phổ cập giáo dục
Kết quả kiểm tra, đánh giá của Phòng Văn hóa - Xã hội và Sở Giáo dục và
Đào tạo cho thấy các tiêu chuẩn phổ cập được duy trì vững chắc; xã Tuy Đức đạt
chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2.
2. Kết quả giáo dục toàn diện
2.1. Kết quả rèn luyện
Tổng số HS 1074
- Rèn luyện: Tốt: 1068/1074 đạt 99,44 %; Khá: 6/1074 đạt 0,56%; Đạt: 0%.
- Học tập: Tốt: 268/1074 đạt 24,95%; Khá: 419/1074 đạt 39,01%; Đạt:
386/1074 đạt 35,94%; CĐ: 1/1074 đạt 0,09%.
- Học sinh Xuất sắc: 39
- Học sinh giỏi: 229
- Lên lớp thẳng: 830/1074=77,28%
- Hoàn thành chương trình THCS: 244/244, đạt tỷ lệ 100%.
- Thi lại: 0 em tỷ lệ: 0%
9
2.3. Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI),
giáo dục STEM
Nhà trường chưa có điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
đối với các lớp.
Nhà trường từng bước triển khai giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp với
điều kiện thực tế. Giáo viên được tập huấn, hướng dẫn khai thác các công cụ AI
phục vụ thiết kế bài giảng, xây dựng học liệu số, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ học
sinh học tập.
Học sinh được tiếp cận các kiến thức cơ bản về AI thông qua hoạt động trải
nghiệm, giáo dục STEM và các hoạt động chuyển đổi số; được hướng dẫn sử dụng
AI an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.
2.4. Việc quản lý dạy thêm học thêm
Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, UBND tỉnh Lâm Đống và Sở Giáo dục và Đào tạo về dạy thêm, học thêm.
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt đầy đủ tới cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện
công khai, minh bạch các nội dung theo quy định.
Trong năm học không có cán bộ, giáo viên vi phạm quy định về dạy thêm học
thêm. Nhà trường tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện; đồng thời tổ chức
bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu trong kế hoạch giáo dục của nhà
trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
2.5. Kết quả khảo sát học sinh giỏi cấp cụm, cấp tỉnh các môn văn hóa và
các cuộc thi.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được quan tâm, triển khai bài bản ngay từ
đầu năm học, góp phần nâng cao chất lượng các đội tuyển. Kết quả học sinh giỏi
cấp cụm, cấp tỉnh và các cuộc thi đạt nhiều thành tích nổi bật. Kết quả cụ thể như
sau:
- Giải toán bằng tiếng Việt- Cấp tỉnh: 56 em đạt giải (1 giải vàng, 6 giải Bạc,
18 giải Đồng, 31 giải KK)
- Giải toán bằng tiếng Anh- Cấp tỉnh: 8 em (2 giải Bạc, 2 giải Đồng; 4 giải
Khuyến khích)
- Giải toán bằng tiếng Việt- Cấp Quốc gia: 3 em đạt huy chương (1 giải Đồng,
2 giải Khuyến khích).
- Thi IOE: Cấp tỉnh: 42 em đạt giải (3 Nhất; 12 Nhì ; 16 Ba; 11 Khuyến
khích).
- Tham gia thi KHTN: Cấp tỉnh 66 em đạt giải (2 giải Vàng; 3 giải Bạc; 25
giải Đồng; 36 giải Khuyến khích.
- Đạt KHTN cấp QG: 5 em đạt giải Khuyến khích.
- Thi hùng biện tiếng Anh cấp trường: Đạt 16 giải, trong đó có: 4 nhất; 4 giải
nhì, 4 giải ba; 4 giải Khuyến khích.
10
- Tham gia cuộc thi vẽ tranh toàn Quốc chủ đề ngôi nhà mơ ước lần 4- 2026:
6 em tham gia
- Kết quả đạt học sinh giỏi các môn văn hóa:
* Cấp trường:
- Trong đó Đạt 80 giải gồm: 9 giải nhất; 16 giải Nhì; 21 giải Ba, 34 giải
Khuyến khích.
* Kết quả Liên đội tham gia các phong trào:
- Các chi đội và liên đội tham gia đầy đủ các phong trào do nhà trường, xã
Tuy Đức, tổ chức như: thi văn nghệ nhân ngày 20/11, thi viết thư UPU, tham gia
làm kế hoạch nhỏ thu gom giấy vụn, mua tăm, mua bút ủng hộ Hội người mù, trẻ
khuyết tật....
- Liên đội đã tổ chức thành công hội thi nghi thức đội, tổ chức thi các trò chơi
dân gian.... tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích cho các em học sinh.
- Trong năm học Liên đội đã tích cực tham gia các hoạt động do xã tổ chức
như: Tham gia Diễn đàn trẻ em năm 2026; Tổ chức khám sức khỏe cho 100% học
sinh vào tháng 5/2026.
- Năm 2025 TT Y tế phối hợp với Trạm y tế Tuy Đức về kiểm tra công tác vệ
sinh, y tế học đường của nhà trường kết quả đạt: 90/100 điểm; xếp loại Tốt.
- Vệ sinh môi trường luôn được BGH quan tâm và chỉ đạo sát sao. Nhà
trường đã tổ chức cho GV&HS trồng nhiều hoa cây cảnh, do vậy cảnh quan sư
phạm nhà trường luôn Xanh- Sạch - Đẹp và an toàn.
3. Công tác văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục thẩm mỹ, hoạt động ngoài giờ
lên lớp.
Công tác văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục thẩm mỹ, hoạt động ngoài giờ lên lớp
được quan tâm đúng mức và đạt kết quả tốt. Thực hiện đầy đủ chương trình dạy hát nhạc,
thể dục, mỹ thuật cho tất cả các khối lớp theo đúng quy định. Công tác giáo dục thẩm mỹ
được lồng ghép qua các giờ học, môn học văn hóa, đặc biệt thông qua các hoạt động
ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục cho học sinh lẽ phải, sống trung thực, ngay thẳng,
biết đấu tranh loại bỏ cái xấu, cái ác, hướng tới chân, thiện, mỹ.
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
Nhà trường thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân; Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân
sách nhà nước hỗ trợ và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC.
Trong năm học 2025-2026, nhà trường đã thực hiện công khai đầy đủ, đúng
thời gian các nội dung về tài chính theo quy định, gồm:
11
- Công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 được cấp có thẩm
quyền giao;
- Công khai quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025;
- Công khai tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách hằng quý, 6 tháng,
9 tháng và năm;
- Công khai các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo
dục (nếu có) theo quy định;
- Công khai danh sách học sinh được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ của
Nhà nước theo quy định;
- Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí được thực hiện đúng quy định của
pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Công tác xây dựng trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc
Nhà trường đã ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác xây dựng
trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc và tực hiện nghiêm túc, có
hiệu quả theo đúng hướng dẫn của các cấp lãnh đạo. Ban chỉ đạo thực hiện “Xây
dựng trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc” đã xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện theo giai đoạn, có kế hoạch duy trì và nâng cao kết quả thực hiện
hàng tháng, trong từng học kì và từng năm và đã đạt được kết quả tốt. Cụ thể:
- Nhà trường được xây dựng trên địa điểm và khuôn viên rộng, thoáng, có
tường rào bảo vệ. Nhà trường tích cực trồng nhiều cây xanh tạo nên khuôn viên
xanh và đẹp. Học sinh có ý thức tốt trong việc bảo vệ cảnh quan môi trường.
Trường đã xây dựng đầy đủ công trình vệ sinh cho giáo viên và học sinh đảm bảo
sạch sẽ.
- Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh giúp các
em tự tin trong học tập: 100% giáo viên luôn có ý thức tốt trong việc tự học, tự bồi
dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Thường xuyên đổi mới
phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh. Các thầy cô giáo
luôn động viên, khích lệ học sinh cố gắng phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn
luyện, đặc biệt đối với các em học lực còn yếu và chưa chăm chỉ trong học tập.
Tạo điều kiện cho các em học sinh biết giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện cho
các em có thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìm hiểu thêm tài liệu ngoài bài giảng
của giáo viên trên lớp nhằm nâng cao tính chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên
của học sinh.
- Nhà trường đã xây dựng quy tắc ứng xử, rèn luyện cho học sinh thói quen
giao tiếp, ứng xử văn hóa. Thông qua các hoạt động ngoại khóa giáo dục các em
kỹ năng ứng xử lý tình huống trong cuộc sống.
- Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh như: môn cầu lông, bóng
chuyền... thu hút được lượng lớn học sinh tham gia tạo không khí vui vẻ, thân thiện
gắn kết học sinh trong toàn trường.
12
- Nhà trường tạo điều kiện cho học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát
huy giá tri di tích lịch sử Khu dic tích đồn Bumera, Bia tưởng niệm anh hùng Nơ
Trang Lơng, viếng nghĩa trang liệt sĩ Tuy Đức. Thông qua hoạt động này giáo dục
các em lòng yêu nước, lòng biết ơn các thế hệ đi trước và góp phần bảo tồn phát
huy truyền thống văn hóa, lịch sử địa phương.
- Kết quả năm học 2025-2026 nhà trường duy trì tốt các tiêu chí và tiêu
chuẩn“Trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc”.
2. Kết quả xây dựng cơ sở vật chất, duy trì xây dựng trường chuẩn Quốc
gia và Kiểm định chất lượng giáo dục
Nhà trường hiện có tổng diện tích khuôn viên 13.500m², bảo đảm theo quy
định đối với trường trung học cơ sở. Cơ sở vật chất gồm 18 phòng học văn hóa, 01
nhà đa chức năng cùng các công trình phụ trợ như, khu vệ sinh, nhà để xe giáo
viên và học sinh, sân chơi, bãi tập, đáp ứng cơ bản yêu cầu cơ bản tổ chức các hoạt
động giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập được đầu tư
tương đối đồng bộ. Nhà trường hiện có 20 bộ máy vi tính, 06 máy in, 13 tivi, 01 bộ
loa cùng hệ thống mạng Internet phủ sóng toàn trường, đáp ứng yêu cầu ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và dạy học. Các thiết bị được
quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, phục vụ tốt các hoạt động giáo dục.
Trong năm học 2025-2026, nhà trường tiếp tục quan tâm đầu tư, sửa chữa,
nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Hệ thống điện chiếu sáng, quạt
mát, thiết bị tại các lớp học, phòng học bộ môn và khu hiệu bộ được sửa chữa, bổ
sung kịp thời; hệ thống mạng Internet được nâng cấp, mở rộng; lắp đặt bổ sung
camera giám sát nhằm tăng cường công tác quản lý và bảo đảm an ninh, an toàn
trường học.
Công tác tham mưu và huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục được thực
hiện hiệu quả. Nhà trường đã tham mưu với UBND xã Tuy Đức đầu tư bổ sung
thiết bị phục vụ dạy học và các hoạt động giáo dục; đồng thời tích cực tuyên
truyền, vận động phụ huynh học sinh tham gia hỗ trợ nhà trường trên tinh thần tự
nguyện, đúng quy định.
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với UBND xã Tuy Đức và các đơn vị liên quan
triển khai, hoàn thành nhiều hạng mục công trình quan trọng như: nâng cấp, sửa
chữa dãy 14 phòng học; cải tạo sân chơi, cổng, tường rào góp phần cải thiện điều
kiện học tập, sinh hoạt và rèn luyện thể chất cho học sinh.
Về thiết bị dạy học, nhà trường đã hoàn thành hồ sơ đăng ký nhu cầu mua
sắm thiết bị dạy học tối thiểu cho học sinh khối 7, 8, 9 với tổng kinh phí trên 500
triệu đồng; đồng thời tiếp tục bổ sung học liệu, trang thiết bị phục vụ triển khai
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Công tác quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài sản công được thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả; các trang thiết bị được bảo quản tốt, sử dụng đúng mục đích, không
để xảy ra mất mát, hư hỏng lớn. Cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang,
13
xanh, sạch, đẹp, tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và hạnh
TRƯỜNG THCS ĐẮK BÚK SO
40.
Số:
/BC-ĐBS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuy Đức, ngày 25 tháng 6 năm 2026
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm học 2025 - 2026
(Thực hiện Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường THCS Đắk Búk So
2. Địa chỉ trụ sở chính: Thôn 3, xã Tuy Đức, tỉnh Lâm Đồng.
Điện thoại:
Địa chỉ thư điện tử: c2dakbuksotd.daknong@moet.edu.vn
Cổng thông tin điện tử (Website): https://thcs-dakbukso-daknong.violet.vn
3. Loại hình của cơ sở giáo dục: Công lập
Đơn vị quản lý trực tiếp: Uỷ ban nhân dân xã Tuy Đức.
4. Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
a) Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tạo điều kiện
để mỗi học sinh được phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực; mỗi cán bộ, giáo
viên được phát huy năng lực chuyên môn và tinh thần sáng tạo.
b) Tầm nhìn:
Phấn đấu xây dựng Trường THCS Đắk Búk So trở thành cơ sở giáo dục có
chất lượng cao của xã Tuy Đức và trường điển hình của tỉnh Lâm Đống; duy trì
vững chắc trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và kiểm định chất lượng giáo dục
cấp độ 2.
c) Mục tiêu:
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh theo Chương trình GDPT 2018; xây dựng nhà trường theo định hướng "Xanh
- Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc".
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
Trường THCS Đắk Búk So được thành lập năm 2000 theo quyết định số
257/QĐ-UB của UBND huyện Đắk RLấp ngày 20/11/2000, nay thuộc UBDN xã
Tuy Đức quản lý; trường nằm trên khuôn viên rộng 13.152,5 m² thuộc địa bàn
Thôn 3, xã Tuy Đức, tỉnhLâm Đồng. Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
của chính quyền địa phương, của ngành Giáo dục cùng sự nỗ lực phấn đấu của đội
2
ngũ các thầy giáo, cô giáo, phụ huynh học sinh cơ sở vật chất, trang thiết bị của
nhà trường từng bước được đầu tư và nâng cấp, chất lượng giáo dục của nhà
trường cũng không ngừng được nâng lên.
Với ý chí quyết tâm cao của nhà trường, của địa phương, trường THCS Đắk
Búk So được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2015. Từ khi trường đạt
chuẩn Quốc gia, nhà trường luôn có ý thức tu sửa, xây mới cơ sở vật chất. Đến
nay, nhà trường đã có một cơ ngơi khang trang, xứng đáng với niềm tin, lòng
mong đợi của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương. Phát
huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia, nhà trường đã không ngừng nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo tiếp tục được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc
gia vào năm 2021.
.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người
đại diện để liên hệ, bao gồm:
Họ và tên: Nguyễn Bi
Chức vụ: Hiệu trưởng
Địa chỉ nơi làm việc: Trường THCS Đắk Búk So, xã Tuy Đức, tỉnh Lâm
Đồng
Số điện thoại: 083.332.8622
Địa chỉ thư điện tử: nguyenbi1975@gmail.com
7. Tổ chức bộ máy
a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép
hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu
của cơ sở giáo dục (nếu có);
Hiện nay nhà trường không có quyết định thành lập mới, sáp nhập, chia tách
hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục.
b) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,
giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;
- Hiệu trưởng là ông Nguyễn Bi được bổ nhiệm theo Quyết định số 519/QĐUBND ngày 16 tháng 4 năm 2024 của UBND huyện Tuy Đức về việc điều động và
bổ nhiệm Hiệu trưởng trường THCS Đắk Búk So từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.
- Phó Hiệu trưởng là ông Trần Vũ Định, được điều động và bổ nhiệm làm Phó
Hiệu trưởng trường THCS thị Đắk Búk So theo Quyết định số 2515/QĐ-UBND
của UBND huyện Tuy Đức ngày 26 tháng 12 năm 2024.
- Phó Hiệu trưởng là ông Vũ Ngọc Vân, được bổ nhiệm lại làm Phó Hiệu
trưởng từ ngày 03/12/2024 theo Quyết định số 32326/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11
năm 2024 của UBND huyện Tuy Đức.
Trường THCS Đắk Búk So có 51 người (05 GV hợp đồng theo NĐ 111), có
cơ cấu tổ chức, đoàn thể:
3
Chi bộ Đảng nhà trường trực thuộc sự quản lý của Đảng ủy xã Tuy Đức gồm
có 32 Đảng viên. Cấp ủy chi bộ gồm 03 đồng chí: 01 Bí thư, 01 Phó Bí thư, 02 ủy
viên. Bí thư Chi bộ là đồng chí Nguyễn Bi - Hiệu trưởng nhà trường; Phó bí thư
chi bộ là đồng chí Trần Vũ Định - Phó Hiệu trưởng; chi ủy viên là đồng chí Vũ
Ngọc Vân - Phó Hiệu trưởng; đồng chí Nguyễn Huy Hải Nam – Tổ trưởng tổ
KHTN; đồng chí Nghiêm Thị Luyên – Tổ phó tổ KHXH.
Chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh gồm 06 đoàn viên do bà Cao Thị Hoài Thương
làm Bí thư đoàn.
Liên đội TNTP Hồ Chí Minh có 1077 đội viên do bà Thái Thị Thanh Hoa làm
Tổng phụ trách đội.
Nhà trường có 06 tổ chuyên môn (tổ KHTN, Sử - Địa, Toán, Ngữ Văn,
GDTC- Nghệ thuật, Ngoại ngữ - Tin học - Công nghệ) và 01 tổ Văn phòng. Tổ
Toán: 08 Giáo viên, do Thầy Trần Văn Trung là tổ trưởng; Tổ KHTN: 09, do Thầy
Nguyễn Huy Hải Nam là tổ trưởng ; Tổ Sử - Địa: 07 do Cô Ngô Thị Ánh Hồng là
tổ trưởng; Tổ Văn: 07 do Cô Nguyễn Thị Hồng Lam là tổ trưởng; Tổ Ngoại ngữ Tin học - Công nghệ: 08 do Thầy Bùi Văn Tương là tổ trưởng; Tổ GDTC- Nghệ
thuật: 05 do Thầy Nguyễn Văn Vinh làm tổ trưởng. Tổ văn phòng: có 5 người
(gồm: 01 NV kế toán, 01 NV y tế, và 01 NV văn thư, , 01 NV Thư viện, 01 NV
bảo vệ), tổ trưởng là bà Nguyễn Thị Thúy - NV Văn thu.
d) Nhà trường có Quy chế làm việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng thành viên trong nhà trường.
Nhà trường ban hành Quy chế làm việc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của từng thành viên trong nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc.
8. Nhà trường có đủ các văn bản:
Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục;
Quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế
làm việc; Quy chế Thi đua- Khen thưởng; các Quyết định: thành lập tổ chuyên
môn, tổ văn phòng, thành lập các Hội đồng: Thi đua khen thưởng, Ban kiểm tra nội
bộ, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, tổng phụ trách…
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN3
1. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên theo nhóm vị trí việc
làm và trình độ đào tạo
Chưa
đạt
Đạt
Khá
Hạng
III
Hạng
IV
Tốt
Hạng II
Dưới
TC
Hạng I
TC
CĐ
ĐH
ThS
TS
Nội dung
Trình độ đào tạo
Tổng số
St
t
Chuẩn
nghề
nghiệp
Hạng chức danh nghề
ghiệp
4
Tổng số giáo
viên, cán bộ
quản lý và
nhân viên
Giáo viên
46
I
Trong đó số
giáo viên dạy
môn:
39
1
Toán
6
2
KHTN
(Lý,Hóa,Sinh
)
9
3
Văn
4
0
1
44
1
38
0
1
0
30
12
42
0
27
12
39
0
9
9
9
9
7
7
5
0
KHXH (Sử,
Địa)
5
5
8
Tiếng Anh
3
3
3
0
9
Thể dục
3
3
3
10
Tin học
1
1
1
11
Mĩ thuật
1
1
1
12
Nhạc
1
1
1
13
Công nghệ
2
2
2
14
Công dân
1
1
1
15
TPT
0
II
Cán bộ
quản lý
3
2
2
1
Hiệu trưởng
1
1
1
2
Phó hiệu
trưởng
2
2
2
III
Nhân viên
1
1
1
1
1
2
3
4
5
6
Nhân viên
văn thư
Nhân viên kế
toán
1
Thủ quỹ
Nhân viên y
tế
Nhân viên
thư viện
Nhân viên
thiết bị, thí
nghiệm
1
1
1
1
0
5
7
8
9
Nhân viên hỗ
trợ giáo dục
người khuyết
tật
Nhân viên
công nghệ
thông tin
Nhân viên
BV
1
2. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp theo
quy định:
CBQL: Đồng chí Hiệu trưởng và 02 đồng chí Phó hiệu trưởng được cấp trên
đánh giá chuẩn nghề nghiệp mức độ Tốt.
Có 39/39 giáo viên được đánh giá đạt mức Tốt, đạt tỷ lệ 100%.
Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng
hằng năm theo quy định: 42/42=100% (trong đó 03 CBQL, 39 GV).
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
S
tt
Nội dung
ISố phòng học
I
I
18
2Phòng học bán kiên cố
0
3Phòng học tạm
0
4Phòng học nhờ
0
5Số phòng học bộ môn
0
Số phòng học đa chức năng
6
(có phương tiện nghe nhìn)
0
8Bình quân học sinh/lớp
II
I
I
18
1Phòng học kiên cố
I
Bình quân
Loại phòng học
7Bình quân lớp/phòng học
V
Số lượng
Số điểm trường
Tổng số diện tích đất (m2)
23/18
1,3 lớp/phòng học
1077/23
46,83
1
13.500
192,53 m2/HS
VTổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)
2000
1,86m2/HS
V
Tổng diện tích các phòng
2064
-
6
Diện tích phòng học (m2)
1
57,5 m2/phòng
805
2Diện tích phòng học bộ môn (m2)
0
3Diện tích phòng chuẩn bị (m2)
0
3Diện tích thư viện (m2)
0
Diện tích nhà tập đa năng
4
(Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)
0
0
13
Số bộ/lớp
1Khối lớp 6
1
1 bộ/1 môn/1 lớp
2Khối lớp 7
0
3Khối lớp 8
0
4Khối lớp 9
0
Khu vườn sinh vật, vườn địa lí (diện
5
tích/thiết bị)
0
5Diện tích phòng khác (….)(m2)
V
Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu
II
(Đơn vị tính: bộ)
VTổng số máy vi tính đang sử dụng phục
III vụ học tập (Đơn vị tính: bộ)
1077 học sinh : 20
máy = 53,85 học
sinh/máy
20
IX
Tổng số thiết bị đang sử dụng
1
Ti vi
13
0.5
2
Cát xét
0
0
3
Đầu Video/đầu đĩa
0
0
4
Máy chiếu OverHead/projector/vật thể
0
5
Máy in
0
Nội dung
Số lượng (m2)
X
Nhà bếp
0
XI
Nhà ăn
0
Nội dung
Số thiết bị/lớp
Số lượng phòng,
tổng diện tích (m2)
Số
Diện tích
chỗ
bình quân/chỗ
XII
Phòng nghỉ cho học
sinh bán trú
0
0
XIII
Khu nội trú GV
0
0
7
XIV
Nhà vệ sinh
Dùng cho
Dùng cho học sinh
giáo viên
Chung
1
Đạt chuẩn vệ sinh* 01
2
Chưa đạt chuẩn vệ
sinh*
Nam/Nữ
0
Số m2/học sinh
Chung Nam/Nữ
x
Nội dung
Có
XV
Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh
x
XVI
Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)
x
XVII
Kết nối internet (ADSL)
x
XVIII
Trang thông tin điện tử (website)
của trường
x
XIX
Tường rào xây
x
Không
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Trường THCS Đắk Búk So đã nhận thức đúng đắn tầm quan trọng về mục
đích kiểm định chất lượng. Trong đó, tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường
là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây
dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu
chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thường xuyên cải
tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trường THCS Đắk Búk So đã tự đánh giá chất
lượng giáo dục, để xác định rõ trường đã đạt được ở cấp độ nào, từ đó đăng kí
kiểm định chất lượng với cấp trên, để được công nhận Chất lượng giáo dục cấp độ
2 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, giúp nhà trường tiếp tục duy trì và phát
huy hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện.
Từng năm học, nhà trường đã nghiêm túc thực hiện quá trình tự đánh giá và
nộp báo cáo tự đánh giá về bộ phận khảo thí Phòng VHXH; Đồng thời thấy được ý
nghĩa thiết thực của công việc tự đánh giá đã giúp nhà trường nhận ra được những
điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng mang tính
khả thi. Công việc tự đánh giá đã có tác động tích cực trong việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường trong những năm gần
đây.
Trường THCS Đắk Búk So đã tiến hành tự đánh giá theo đúng quy trình tự
đánh giá theo quy định:
1. Thành lập hội đồng tự đánh giá.
2. Xây dựng mục đích, phạm vi tự đánh giá.
3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
8
4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6. Viết báo cáo tự đánh giá.
7. Công bố báo cáo tự đánh giá
Trường đã thành lập hội đồng tự đánh giá gồm 11 thành viên với đầy đủ các
thành phần: Cấp uỷ Chi bộ, BGH, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn trường, các tổ
trưởng chuyên môn, các đồng chí CB, GV, NV phụ trách các hoạt động giáo dục
có liên quan.
Phân công các thành viên trong nhóm công tác là những người trực tiếp phụ
trách các hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác, giảng dạy nhiều năm tại
trường.
Kết quả của quá trình tự đánh giá:
Thực hiện tự đánh giá, nhà trường đã nhận thấy điểm mạnh, điểm yếu, từ đó
đề ra được kế hoạch cải tiến chất lượng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu. Kỷ cương nền nếp được giữ vững, công tác quản lý được đổi mới và việc
đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường chuẩn mực hơn.
Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 2 và đạt trường
chuẩn Quốc gia mức độ 1. Hiện tại UBND xã Tuy Đức đã phê duyệt một số hạng
mục đưa vào xây dựng đáp ứng nhu cầu cơ sở vật chất trường chuẩn Quốc gia,
chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026
1. Công tác phát triển số lượng và phổ cập giáo dục
Kết quả kiểm tra, đánh giá của Phòng Văn hóa - Xã hội và Sở Giáo dục và
Đào tạo cho thấy các tiêu chuẩn phổ cập được duy trì vững chắc; xã Tuy Đức đạt
chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 và xóa mù chữ mức độ 2.
2. Kết quả giáo dục toàn diện
2.1. Kết quả rèn luyện
Tổng số HS 1074
- Rèn luyện: Tốt: 1068/1074 đạt 99,44 %; Khá: 6/1074 đạt 0,56%; Đạt: 0%.
- Học tập: Tốt: 268/1074 đạt 24,95%; Khá: 419/1074 đạt 39,01%; Đạt:
386/1074 đạt 35,94%; CĐ: 1/1074 đạt 0,09%.
- Học sinh Xuất sắc: 39
- Học sinh giỏi: 229
- Lên lớp thẳng: 830/1074=77,28%
- Hoàn thành chương trình THCS: 244/244, đạt tỷ lệ 100%.
- Thi lại: 0 em tỷ lệ: 0%
9
2.3. Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI),
giáo dục STEM
Nhà trường chưa có điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
đối với các lớp.
Nhà trường từng bước triển khai giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI) phù hợp với
điều kiện thực tế. Giáo viên được tập huấn, hướng dẫn khai thác các công cụ AI
phục vụ thiết kế bài giảng, xây dựng học liệu số, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ học
sinh học tập.
Học sinh được tiếp cận các kiến thức cơ bản về AI thông qua hoạt động trải
nghiệm, giáo dục STEM và các hoạt động chuyển đổi số; được hướng dẫn sử dụng
AI an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.
2.4. Việc quản lý dạy thêm học thêm
Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, UBND tỉnh Lâm Đống và Sở Giáo dục và Đào tạo về dạy thêm, học thêm.
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt đầy đủ tới cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện
công khai, minh bạch các nội dung theo quy định.
Trong năm học không có cán bộ, giáo viên vi phạm quy định về dạy thêm học
thêm. Nhà trường tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện; đồng thời tổ chức
bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu trong kế hoạch giáo dục của nhà
trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
2.5. Kết quả khảo sát học sinh giỏi cấp cụm, cấp tỉnh các môn văn hóa và
các cuộc thi.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được quan tâm, triển khai bài bản ngay từ
đầu năm học, góp phần nâng cao chất lượng các đội tuyển. Kết quả học sinh giỏi
cấp cụm, cấp tỉnh và các cuộc thi đạt nhiều thành tích nổi bật. Kết quả cụ thể như
sau:
- Giải toán bằng tiếng Việt- Cấp tỉnh: 56 em đạt giải (1 giải vàng, 6 giải Bạc,
18 giải Đồng, 31 giải KK)
- Giải toán bằng tiếng Anh- Cấp tỉnh: 8 em (2 giải Bạc, 2 giải Đồng; 4 giải
Khuyến khích)
- Giải toán bằng tiếng Việt- Cấp Quốc gia: 3 em đạt huy chương (1 giải Đồng,
2 giải Khuyến khích).
- Thi IOE: Cấp tỉnh: 42 em đạt giải (3 Nhất; 12 Nhì ; 16 Ba; 11 Khuyến
khích).
- Tham gia thi KHTN: Cấp tỉnh 66 em đạt giải (2 giải Vàng; 3 giải Bạc; 25
giải Đồng; 36 giải Khuyến khích.
- Đạt KHTN cấp QG: 5 em đạt giải Khuyến khích.
- Thi hùng biện tiếng Anh cấp trường: Đạt 16 giải, trong đó có: 4 nhất; 4 giải
nhì, 4 giải ba; 4 giải Khuyến khích.
10
- Tham gia cuộc thi vẽ tranh toàn Quốc chủ đề ngôi nhà mơ ước lần 4- 2026:
6 em tham gia
- Kết quả đạt học sinh giỏi các môn văn hóa:
* Cấp trường:
- Trong đó Đạt 80 giải gồm: 9 giải nhất; 16 giải Nhì; 21 giải Ba, 34 giải
Khuyến khích.
* Kết quả Liên đội tham gia các phong trào:
- Các chi đội và liên đội tham gia đầy đủ các phong trào do nhà trường, xã
Tuy Đức, tổ chức như: thi văn nghệ nhân ngày 20/11, thi viết thư UPU, tham gia
làm kế hoạch nhỏ thu gom giấy vụn, mua tăm, mua bút ủng hộ Hội người mù, trẻ
khuyết tật....
- Liên đội đã tổ chức thành công hội thi nghi thức đội, tổ chức thi các trò chơi
dân gian.... tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích cho các em học sinh.
- Trong năm học Liên đội đã tích cực tham gia các hoạt động do xã tổ chức
như: Tham gia Diễn đàn trẻ em năm 2026; Tổ chức khám sức khỏe cho 100% học
sinh vào tháng 5/2026.
- Năm 2025 TT Y tế phối hợp với Trạm y tế Tuy Đức về kiểm tra công tác vệ
sinh, y tế học đường của nhà trường kết quả đạt: 90/100 điểm; xếp loại Tốt.
- Vệ sinh môi trường luôn được BGH quan tâm và chỉ đạo sát sao. Nhà
trường đã tổ chức cho GV&HS trồng nhiều hoa cây cảnh, do vậy cảnh quan sư
phạm nhà trường luôn Xanh- Sạch - Đẹp và an toàn.
3. Công tác văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục thẩm mỹ, hoạt động ngoài giờ
lên lớp.
Công tác văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục thẩm mỹ, hoạt động ngoài giờ lên lớp
được quan tâm đúng mức và đạt kết quả tốt. Thực hiện đầy đủ chương trình dạy hát nhạc,
thể dục, mỹ thuật cho tất cả các khối lớp theo đúng quy định. Công tác giáo dục thẩm mỹ
được lồng ghép qua các giờ học, môn học văn hóa, đặc biệt thông qua các hoạt động
ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục cho học sinh lẽ phải, sống trung thực, ngay thẳng,
biết đấu tranh loại bỏ cái xấu, cái ác, hướng tới chân, thiện, mỹ.
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
Nhà trường thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Thông tư số
09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân; Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân
sách nhà nước hỗ trợ và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC.
Trong năm học 2025-2026, nhà trường đã thực hiện công khai đầy đủ, đúng
thời gian các nội dung về tài chính theo quy định, gồm:
11
- Công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026 được cấp có thẩm
quyền giao;
- Công khai quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025;
- Công khai tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách hằng quý, 6 tháng,
9 tháng và năm;
- Công khai các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo
dục (nếu có) theo quy định;
- Công khai danh sách học sinh được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ của
Nhà nước theo quy định;
- Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí được thực hiện đúng quy định của
pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
1. Công tác xây dựng trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc
Nhà trường đã ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác xây dựng
trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc và tực hiện nghiêm túc, có
hiệu quả theo đúng hướng dẫn của các cấp lãnh đạo. Ban chỉ đạo thực hiện “Xây
dựng trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc” đã xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện theo giai đoạn, có kế hoạch duy trì và nâng cao kết quả thực hiện
hàng tháng, trong từng học kì và từng năm và đã đạt được kết quả tốt. Cụ thể:
- Nhà trường được xây dựng trên địa điểm và khuôn viên rộng, thoáng, có
tường rào bảo vệ. Nhà trường tích cực trồng nhiều cây xanh tạo nên khuôn viên
xanh và đẹp. Học sinh có ý thức tốt trong việc bảo vệ cảnh quan môi trường.
Trường đã xây dựng đầy đủ công trình vệ sinh cho giáo viên và học sinh đảm bảo
sạch sẽ.
- Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh giúp các
em tự tin trong học tập: 100% giáo viên luôn có ý thức tốt trong việc tự học, tự bồi
dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Thường xuyên đổi mới
phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh. Các thầy cô giáo
luôn động viên, khích lệ học sinh cố gắng phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn
luyện, đặc biệt đối với các em học lực còn yếu và chưa chăm chỉ trong học tập.
Tạo điều kiện cho các em học sinh biết giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện cho
các em có thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìm hiểu thêm tài liệu ngoài bài giảng
của giáo viên trên lớp nhằm nâng cao tính chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên
của học sinh.
- Nhà trường đã xây dựng quy tắc ứng xử, rèn luyện cho học sinh thói quen
giao tiếp, ứng xử văn hóa. Thông qua các hoạt động ngoại khóa giáo dục các em
kỹ năng ứng xử lý tình huống trong cuộc sống.
- Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh như: môn cầu lông, bóng
chuyền... thu hút được lượng lớn học sinh tham gia tạo không khí vui vẻ, thân thiện
gắn kết học sinh trong toàn trường.
12
- Nhà trường tạo điều kiện cho học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát
huy giá tri di tích lịch sử Khu dic tích đồn Bumera, Bia tưởng niệm anh hùng Nơ
Trang Lơng, viếng nghĩa trang liệt sĩ Tuy Đức. Thông qua hoạt động này giáo dục
các em lòng yêu nước, lòng biết ơn các thế hệ đi trước và góp phần bảo tồn phát
huy truyền thống văn hóa, lịch sử địa phương.
- Kết quả năm học 2025-2026 nhà trường duy trì tốt các tiêu chí và tiêu
chuẩn“Trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn - Hạnh phúc”.
2. Kết quả xây dựng cơ sở vật chất, duy trì xây dựng trường chuẩn Quốc
gia và Kiểm định chất lượng giáo dục
Nhà trường hiện có tổng diện tích khuôn viên 13.500m², bảo đảm theo quy
định đối với trường trung học cơ sở. Cơ sở vật chất gồm 18 phòng học văn hóa, 01
nhà đa chức năng cùng các công trình phụ trợ như, khu vệ sinh, nhà để xe giáo
viên và học sinh, sân chơi, bãi tập, đáp ứng cơ bản yêu cầu cơ bản tổ chức các hoạt
động giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập được đầu tư
tương đối đồng bộ. Nhà trường hiện có 20 bộ máy vi tính, 06 máy in, 13 tivi, 01 bộ
loa cùng hệ thống mạng Internet phủ sóng toàn trường, đáp ứng yêu cầu ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và dạy học. Các thiết bị được
quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, phục vụ tốt các hoạt động giáo dục.
Trong năm học 2025-2026, nhà trường tiếp tục quan tâm đầu tư, sửa chữa,
nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Hệ thống điện chiếu sáng, quạt
mát, thiết bị tại các lớp học, phòng học bộ môn và khu hiệu bộ được sửa chữa, bổ
sung kịp thời; hệ thống mạng Internet được nâng cấp, mở rộng; lắp đặt bổ sung
camera giám sát nhằm tăng cường công tác quản lý và bảo đảm an ninh, an toàn
trường học.
Công tác tham mưu và huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục được thực
hiện hiệu quả. Nhà trường đã tham mưu với UBND xã Tuy Đức đầu tư bổ sung
thiết bị phục vụ dạy học và các hoạt động giáo dục; đồng thời tích cực tuyên
truyền, vận động phụ huynh học sinh tham gia hỗ trợ nhà trường trên tinh thần tự
nguyện, đúng quy định.
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với UBND xã Tuy Đức và các đơn vị liên quan
triển khai, hoàn thành nhiều hạng mục công trình quan trọng như: nâng cấp, sửa
chữa dãy 14 phòng học; cải tạo sân chơi, cổng, tường rào góp phần cải thiện điều
kiện học tập, sinh hoạt và rèn luyện thể chất cho học sinh.
Về thiết bị dạy học, nhà trường đã hoàn thành hồ sơ đăng ký nhu cầu mua
sắm thiết bị dạy học tối thiểu cho học sinh khối 7, 8, 9 với tổng kinh phí trên 500
triệu đồng; đồng thời tiếp tục bổ sung học liệu, trang thiết bị phục vụ triển khai
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Công tác quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài sản công được thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả; các trang thiết bị được bảo quản tốt, sử dụng đúng mục đích, không
để xảy ra mất mát, hư hỏng lớn. Cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang,
13
xanh, sạch, đẹp, tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và hạnh
 









Các ý kiến mới nhất