Giáo án Tuần 7-HKI- Lớp 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 15h:02' 05-06-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 15h:02' 05-06-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7 Từ ngày 20/ 10/ 2025 đến ngày 24/ 10/2025 Buổi học thứ nhất/ngày
BUỔI SÁNG
Thứ
ngày
Thứ Hai
29/09/20
25
Thứ Ba
30/09/20
25
Thứ Tư
01/10/20
25
Tiế
t
TK
B
1
Thứ Sáu
03/10/20
25
CC
Tiết
theo
PPCT
7
Đồ dùng
dạy học
Tên bài dạy
Chủ đề: Ca ngợi phụ nữ Việt Nam
2
3
4
TA
TA
MT
1
Tiếng
Việt
45
2
Toán
32
3
Khoa
học
13
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 1) Video
4
LS&ĐL
13
1
2
3
4
TA
TA
ÂN
GDTC
Tiếng
Việt
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước
Video
Âu Lạc (Tiết 2)
1
Thứ Năm
02/10/20
25
Môn
học
49
2
Toán
34
3
Đạo
đức
6
4
HĐTN
7
1
Toán
35
2
SHL
7
3
4
GDTC
Tin học
Bài 13 (Tiết 3)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong Phiếu HT
cảnh
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (Tiết
Bảng nhóm
2)
Bài 14 (Tiết 4)
Đọc mở rộng
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết
2)
Bài 2: Em tôn trọng sự khác biệt (Tiết
3)
Video. Phiếu
đọc
Phiếu HT
Phiếu HT,
hoa giấy
Video , các
Chủ đề: Giữ gìn tình bạn
tấm bìa
Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với Thước đo độ
một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1)
dài, PHT
Chủ đề: Nuôi dưỡng tình bạn
Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày
Tiết
Môn học
TKB
1
Thứ Hai
29/09/2025
Tên bài dạy
43
Bài 13: Mầm non (Tiết 1)
Đọc: Mầm non
Đồ dùng
dạy học
Tranh minh
họa
Hình ảnh,
bảng nhóm
2
Tiếng
Việt
44
Bài 13 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
3
Toán
31
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (Tiết
Phiếu HT
1)
4
1
Thứ Ba
30/09/2025
Tiếng
Việt
Tiết
theo
PPCT
2
3
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
L. Toán
46
47
Bài 14: Những ngọn núi nóng rẫy
(T1+2)
Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy
Tranh minh
họa, video
Luyện tập làm tròn số thập phân
4
Thứ Tư
01/10/2025
Thứ Năm
02/10/2025
Thứ Sáu
03/10/2025
1
Tiếng
Việt
48
2
Toán
33
3
4
C.nghê
1
Khoa học
14
2
LS&ĐL
14
3
L.TV
4
1
2
3
4
Bài 14 (Tiết 3)
Phiếu HT
Viết: Viết đoạn văn tả phong cảnh
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết
Bảng phụ
1)
Video,
phiếu HT
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Video.
Âu Lạc (Tiết 3)
Luyện tập viết đoạn văn tả phong
cảnh
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 2)
KIỂM TRA, NHẬN XÉT:
............................................................................................................................................
.
............................................................................................................................................
.
TUẦN 7
Thứ hai, ngày 20 tháng 10 năm 2025
Chào cờ
CHỦ ĐỀ: CA NGỢI PHỤ NỮ VIỆT NAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam.
- Biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của bà, mẹ, cô….
- Thực hiện học tập rèn luyện không phụ lòng công lao sinh thành, dưỡng dục của bà,
mẹ, cô….
- Nghe thầy, cô chia sẻ về những kỉ niệm với bà và mẹ.
-Tham gia văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ mùng 20 tháng 10.
- Hát bài hát về mẹ.
-Thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh, sạch,
đẹp.. phòng, chống dịch bệnh đau mắt đỏ và sốt xuất huyết.
II. CHUẨN BỊ
- Tăng âm, loa, máy tính - Cờ, trống…
- Bàn ghê dành cho các thày cô…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phần 1: Nghi lễ: (Liên đội trưởng thực hiện)
- Lễ chào cờ
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu ngày Phụ nữ Việt Nam
1- Khởi động: HS hát bài: Bàn tay mẹ
NAM
2- Tuyên truyền về phụ nữ
Kính thưa quý thày cô và các bạn thân mến!
Xin trân trọng kính mời các thày cô và các bạn cùng nghe bài tuyên truyền về
Phụ nữ Việt Nam
NỮ
Trong những ngày này, hòa trong với khí thế thi đua sôi nổi của các bạn
đội viên và sao nhi đồng cả nước, chúng ta rất đỗi tự hào về truyền thống của
các mẹ, các chị.
NAM
Nhìn lại chặng đường lịch sử của dân tộc ta từ thủa hồng hoang dựng
nước và giữ nước, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng góp hết sức to lớn cho
sự nghiệp cách mạng của đất nước.
NỮ
Đặc biệt là thời kỳ chống Pháp và chống Mĩ, biết bao tấm gương hy sinh
anh dũngTuyệt vời của các mẹ, các chị đã tô thắm trang sử vàng chói lọi của
dân tộc. Như chị Nguyễn Thị Minh Khai, chị Võ Thị Sáu, chị Út Tịch, chị
Trần Thị Lý…
Các bà, các mẹ, các chị thật xứng đáng với 8 chữ vàng của bác Hồ
kính yêu gửi tặng ANH HÙNG - BẤT KHUẤT – TRUNG HẬU – ĐẢM
ĐANG.
NAM
NỮ
Phát huy truyền thống vẻ vang đó ngày nay Phụ nữ Việt Nam đã có những
đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
NAM
Như : Phong trào xóa đói giảm nghèo, phong trào xây dựng đơn vị văn hóa,
phong trào giỏi việc nước, đảm việc nhà, phong trào nuôi con khỏe, dạy con
ngoan để xứng đáng với truyền thống vẻ vang đó…
Các bạn thiếu nhi thân mến để noi gương các bà, các mẹ, các chị - Phụ
nữ Việt Nam, Các bạn Thiếu niên nhi đồng trường Tiểu học Đại Hưng
không ngừng ra sức thi đua học tập tốt , rèn luyện chăm để xứng đáng là con
ngoan, trò giỏi cháu Bác Hồ kính yêu
NỮ
NỮ
Kính thưa các thầy cô giáo, các bạn thân mến!
Nhân dịp chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10 – 2023, chúng em
xin được kính chúc các bà, các mẹ, các chị, mạnh khỏe công tác tốt, chúc các
bạn nữ chăm ngoan học giỏi
3- Văn nghệ ca ngợi phụ nữ Việt Nam
4- Tuyên truyền HS thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ,
cộng đồng xanh, sạch, đẹp.. phòng, chống dịch bệnh đau mắt đỏ và sốt xuất
huyết.
5- Về nhà: Tự chăm sóc, tự bảo vệ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_________________________________________
Tiếng Anh
2 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________
Mĩ thuật
1 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng việt
ĐỌC: MẦM NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời
thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông
sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất
nước
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình
- Tích hợp GD BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi
giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô,…).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,
nêu câu hỏi (nếu có).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im
nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm
non.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1 – HD HS đọc với giọng đọc diễn cảm, thể sự tự hào, say mê, thích
thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý
+ Khổ 1: 4 câu đầu.
+ Khổ 2: 4 câu tiếp.
+ Khổ 3: 4 câu tiếp theo.
+ Khổ 4: 4 câu sau.
+ Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy”
+ Khổ 6: 4 câu cuối.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện cảm xúc:
Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất
phất mưa phùn…;
Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/
Tức thì ngàn tiếng chim …;
Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim
dim, xanh biếc,…)
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
- Đại diện 1-2 nhóm luyện đọc trước lớp.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để hỏi GV nghĩa của từ.
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
+ Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó
có gì thú vị?
(Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thơ
sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim
dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non
biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình
thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng
yêu.)
+ Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào qua cảm nhận của mầm non?
(Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá
cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện
trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh
vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch)
+ Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến?
(Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn
cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm
thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật
trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được
dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh
mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi
non nổi lên trên nền trời mùa xuân.)
+ Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của mầm non trong khổ thơ cuối?
(Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy,
khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện
chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng
yêu!)
+ Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì?
(Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về.)
- GV hỗ trợ HS, nhóm gặp khó khăn khi thảo luận chia sẻ.
- Đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
- HS tự rút ra nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông
chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân
về.)
- GD BVMT: Giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên quanh ta
2.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ
quan trọng trong văn bản, thể sự tự hào, say mê, thích thú
+ Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn HS học thuộc lòng
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ Thi chọn người đọc thuộc lòng hay nhất
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài đọc
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình.
Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng
rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang
mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài
thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ,
đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh
mẽ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________
Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình luận viên sẽ bình luận như sau:
“Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có
phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không?
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của cá nhân.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
+ Nóng để chỉ sự sôi động, căng thẳng của trận đấu.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
2. Hình thành kiến thức
Bài 1: (Nhóm đôi) Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
+ 1 – 2 HS báo cáo trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ mắt (1) mang nghĩa 2; từ mắt (2) mang nghĩa 1; từ mắt (3) mang nghĩa 1.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa được
phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau chặt chẽ, mang chức năng của đối
tượng mắt như nhau, đều thực hiện một chức năng tương đương nhau (soi chiếu cho
rõ, nhìn và quan sát).
Bài 2: (Nhóm 4) Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới đây
và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- 1-2 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển.
b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc.
c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển.
=> Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển.
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số
nghĩa chuyển.
Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau.
- HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
Bài 3: (Nhóm 2) Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó.
- 1-2 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án:
a. Trong đoạn thơ a, từ lưng (lưng trời) được dùng với nghĩa chuyển. Nghĩa của
từ lưng là vị trí giữa bầu trời và đường chân trời (mặt đất) theo cách nhìn bằng mắt
thường.
b. Trong đoạn thơ a:
+ Từ lưng (lưng núi) được dùng với nghĩa chuyển. Nghĩa của từ lưng là vị trí giữa của
ngọn núi so sánh giữa đỉnh và chân núi.
+ Từ lưng (lưng mẹ) được dùng với nghĩa gốc. Nghĩa của từ lưng là bộ phận của con
người, nằm ở thân người phía sau, tính từ gáy (sau cổ) tới mông.
+ Từ lưng (trên lưng) được dùng với nghĩa gốc. Nghĩa của từ lưng là bộ phận của con
người, nằm ở thân người phía sau, tính từ gáy (sau cổ) tới mông.
=> Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc
đáo.
Bài 4: (Cá nhân) Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó.
- 1-2 HS đọc yêu cầu.
- HS đặt câu – viết vở ghi.
- HS trình bày kết quả, các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án. VD:
a. Từ ấm
– Câu theo nghĩa 1: Trời hôm nay ấm hơn hôm qua.
– Câu theo nghĩa 2: Gia đình luôn ở bên, mang lại cho em cảm giác rất ấm áp.
b. Từ lạnh
– Câu theo nghĩa 1: Bản tin dự báo thời tiết nói trời ngày mai lạnh cóng.
– Câu theo nghĩa 2: Hai người từ lâu đã trở nên lạnh nhạt với nhau.
3. Vận dụng trải nghiệm.
– GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm
chọn gói câu hỏi:
+ Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu
sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển.
+ Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã
cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển.
- HS tham gia vận dụng kiến thức đã học để đặt câu.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
__________________________________________
Toán
BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.
-Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:; năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
-Hình thành phẩm chất chăm chỉ,trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, thành phố
- GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, một thành phố, một khu rừng… ta dùng
đơn vị đo diện tích nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo
diện tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi
sau.
- GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì?
* Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông.
- GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay
một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”.
* Đơn vị đo ki – lô – mét vuông.
GV nêu ví dụ: một hình vuông có cạnh 1 km thì diện tích của HV đó là bao nhiêu?
GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả bạn cùng bàn.
“Ta có thể viết diện tích hình vuông trên theo đơn vị đo ki – lô – mét vuông như thế
nào?”
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 km.
+ Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2
3.Luyện tập- Thực hành
a.Bài 1: ( cá nhân, nhóm đôi)
Hoàn thành bảng sau
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài.
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
b. Bài 2: Số? ( cá nhân, nhóm đôi)
a) 2 km2 = ? m2
4 km2 500 m2 = ? m2
b) 5 000 000 m2 = ? km2
6 450 000 m2 = ? km2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
c. Bài 3:Khoanh đáp án đúng ( cá nhân, cả lớp)
Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là:
A. m.
B. m2.
C. km.
D. km2.
Câu 2: 88,63 km2 đọc là:
A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki –
lô – mét vuông.
B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki –
lô – mét vuông.
C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki –
lô – mét vuông.
D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki –
lô – mét vuông.
Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh 3 km là:
A. 9 km. B. 9
C. 3
km2.
km2.
D. 3 km.
Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 15.
B. 150.
C. 1
D. 1,5.
500.
Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 123.
B. 12,3.
C. 1,23.
D.
0,123.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài tập:Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin
mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất
dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất
nào?
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích ba mảnh đất
.
+ So sánh diện tích ba mảnh đất đó.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm.
-GV nhận xét, chốt đáp án
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2 m2
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
-Hình thành phẩm chất chăm chỉ,trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy, PBT 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về ki – lô – mét
vuông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đơn vị đo diện tích héc – ta nhé”
2.Hình thành kiến thức mới
GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì?
1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông.
- GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay
một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”.
2. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc – ta.
- GV cho HS đọc lại bóng nói ở phần Khởi động.
- GV đặt câu hỏi: “Theo em, đơn vị đo hec-ta dùng để đo diện tích nào?”
2. Đơn vị đo héc – ta.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin về đơn vị đo diện tích héc – ta.
- GV chốt lại kiến thức:
+ Héc – ta là diện tích của hình vuông có cạnh 100 m.
+ Héc – ta viết tắt là ha
+ 1 ha = 10 000 m2.
3.Luyện tập- Thực hành
*Bài 1:Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đại danh dưới đây.(nhóm đôi- cả lớp)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát thông tin trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), ghi lại kết quả vào vở.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, giải thích bài làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Bài 2: Số?(cá nhân- cả lớp)
a) 3 km2 = ? ha
b) 40 000 ha = ? km2
c) 6
BUỔI SÁNG
Thứ
ngày
Thứ Hai
29/09/20
25
Thứ Ba
30/09/20
25
Thứ Tư
01/10/20
25
Tiế
t
TK
B
1
Thứ Sáu
03/10/20
25
CC
Tiết
theo
PPCT
7
Đồ dùng
dạy học
Tên bài dạy
Chủ đề: Ca ngợi phụ nữ Việt Nam
2
3
4
TA
TA
MT
1
Tiếng
Việt
45
2
Toán
32
3
Khoa
học
13
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 1) Video
4
LS&ĐL
13
1
2
3
4
TA
TA
ÂN
GDTC
Tiếng
Việt
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước
Video
Âu Lạc (Tiết 2)
1
Thứ Năm
02/10/20
25
Môn
học
49
2
Toán
34
3
Đạo
đức
6
4
HĐTN
7
1
Toán
35
2
SHL
7
3
4
GDTC
Tin học
Bài 13 (Tiết 3)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong Phiếu HT
cảnh
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (Tiết
Bảng nhóm
2)
Bài 14 (Tiết 4)
Đọc mở rộng
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết
2)
Bài 2: Em tôn trọng sự khác biệt (Tiết
3)
Video. Phiếu
đọc
Phiếu HT
Phiếu HT,
hoa giấy
Video , các
Chủ đề: Giữ gìn tình bạn
tấm bìa
Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với Thước đo độ
một số đơn vị đo đại lượng (Tiết 1)
dài, PHT
Chủ đề: Nuôi dưỡng tình bạn
Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày
Tiết
Môn học
TKB
1
Thứ Hai
29/09/2025
Tên bài dạy
43
Bài 13: Mầm non (Tiết 1)
Đọc: Mầm non
Đồ dùng
dạy học
Tranh minh
họa
Hình ảnh,
bảng nhóm
2
Tiếng
Việt
44
Bài 13 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
3
Toán
31
Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (Tiết
Phiếu HT
1)
4
1
Thứ Ba
30/09/2025
Tiếng
Việt
Tiết
theo
PPCT
2
3
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
L. Toán
46
47
Bài 14: Những ngọn núi nóng rẫy
(T1+2)
Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy
Tranh minh
họa, video
Luyện tập làm tròn số thập phân
4
Thứ Tư
01/10/2025
Thứ Năm
02/10/2025
Thứ Sáu
03/10/2025
1
Tiếng
Việt
48
2
Toán
33
3
4
C.nghê
1
Khoa học
14
2
LS&ĐL
14
3
L.TV
4
1
2
3
4
Bài 14 (Tiết 3)
Phiếu HT
Viết: Viết đoạn văn tả phong cảnh
Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết
Bảng phụ
1)
Video,
phiếu HT
Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Video.
Âu Lạc (Tiết 3)
Luyện tập viết đoạn văn tả phong
cảnh
Bài 7: Vai trò của năng lượng (Tiết 2)
KIỂM TRA, NHẬN XÉT:
............................................................................................................................................
.
............................................................................................................................................
.
TUẦN 7
Thứ hai, ngày 20 tháng 10 năm 2025
Chào cờ
CHỦ ĐỀ: CA NGỢI PHỤ NỮ VIỆT NAM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam.
- Biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của bà, mẹ, cô….
- Thực hiện học tập rèn luyện không phụ lòng công lao sinh thành, dưỡng dục của bà,
mẹ, cô….
- Nghe thầy, cô chia sẻ về những kỉ niệm với bà và mẹ.
-Tham gia văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ mùng 20 tháng 10.
- Hát bài hát về mẹ.
-Thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh, sạch,
đẹp.. phòng, chống dịch bệnh đau mắt đỏ và sốt xuất huyết.
II. CHUẨN BỊ
- Tăng âm, loa, máy tính - Cờ, trống…
- Bàn ghê dành cho các thày cô…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phần 1: Nghi lễ: (Liên đội trưởng thực hiện)
- Lễ chào cờ
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu ngày Phụ nữ Việt Nam
1- Khởi động: HS hát bài: Bàn tay mẹ
NAM
2- Tuyên truyền về phụ nữ
Kính thưa quý thày cô và các bạn thân mến!
Xin trân trọng kính mời các thày cô và các bạn cùng nghe bài tuyên truyền về
Phụ nữ Việt Nam
NỮ
Trong những ngày này, hòa trong với khí thế thi đua sôi nổi của các bạn
đội viên và sao nhi đồng cả nước, chúng ta rất đỗi tự hào về truyền thống của
các mẹ, các chị.
NAM
Nhìn lại chặng đường lịch sử của dân tộc ta từ thủa hồng hoang dựng
nước và giữ nước, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng góp hết sức to lớn cho
sự nghiệp cách mạng của đất nước.
NỮ
Đặc biệt là thời kỳ chống Pháp và chống Mĩ, biết bao tấm gương hy sinh
anh dũngTuyệt vời của các mẹ, các chị đã tô thắm trang sử vàng chói lọi của
dân tộc. Như chị Nguyễn Thị Minh Khai, chị Võ Thị Sáu, chị Út Tịch, chị
Trần Thị Lý…
Các bà, các mẹ, các chị thật xứng đáng với 8 chữ vàng của bác Hồ
kính yêu gửi tặng ANH HÙNG - BẤT KHUẤT – TRUNG HẬU – ĐẢM
ĐANG.
NAM
NỮ
Phát huy truyền thống vẻ vang đó ngày nay Phụ nữ Việt Nam đã có những
đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
NAM
Như : Phong trào xóa đói giảm nghèo, phong trào xây dựng đơn vị văn hóa,
phong trào giỏi việc nước, đảm việc nhà, phong trào nuôi con khỏe, dạy con
ngoan để xứng đáng với truyền thống vẻ vang đó…
Các bạn thiếu nhi thân mến để noi gương các bà, các mẹ, các chị - Phụ
nữ Việt Nam, Các bạn Thiếu niên nhi đồng trường Tiểu học Đại Hưng
không ngừng ra sức thi đua học tập tốt , rèn luyện chăm để xứng đáng là con
ngoan, trò giỏi cháu Bác Hồ kính yêu
NỮ
NỮ
Kính thưa các thầy cô giáo, các bạn thân mến!
Nhân dịp chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10 – 2023, chúng em
xin được kính chúc các bà, các mẹ, các chị, mạnh khỏe công tác tốt, chúc các
bạn nữ chăm ngoan học giỏi
3- Văn nghệ ca ngợi phụ nữ Việt Nam
4- Tuyên truyền HS thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ,
cộng đồng xanh, sạch, đẹp.. phòng, chống dịch bệnh đau mắt đỏ và sốt xuất
huyết.
5- Về nhà: Tự chăm sóc, tự bảo vệ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_________________________________________
Tiếng Anh
2 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________
Mĩ thuật
1 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng việt
ĐỌC: MẦM NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời
thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông
sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất
nước
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình
- Tích hợp GD BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi
giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô,…).
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,
nêu câu hỏi (nếu có).
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im
nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm
non.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1 – HD HS đọc với giọng đọc diễn cảm, thể sự tự hào, say mê, thích
thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý
+ Khổ 1: 4 câu đầu.
+ Khổ 2: 4 câu tiếp.
+ Khổ 3: 4 câu tiếp theo.
+ Khổ 4: 4 câu sau.
+ Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy”
+ Khổ 6: 4 câu cuối.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến,…
+ Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện cảm xúc:
Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất
phất mưa phùn…;
Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/
Tức thì ngàn tiếng chim …;
Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim
dim, xanh biếc,…)
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét các nhóm luyện đọc.
- Đại diện 1-2 nhóm luyện đọc trước lớp.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu (Nhóm đôi)
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để hỏi GV nghĩa của từ.
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu:(Nhóm 4)
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
+ Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó
có gì thú vị?
(Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. Nhà thơ
sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim
dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non
biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình
thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng
yêu.)
+ Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào qua cảm nhận của mầm non?
(Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá
cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện
trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh
vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch)
+ Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến?
(Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn
cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm
thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật
trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được
dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh
mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi
non nổi lên trên nền trời mùa xuân.)
+ Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của mầm non trong khổ thơ cuối?
(Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy,
khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện
chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng
yêu!)
+ Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì?
(Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về.)
- GV hỗ trợ HS, nhóm gặp khó khăn khi thảo luận chia sẻ.
- Đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
- HS tự rút ra nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông
chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân
về.)
- GD BVMT: Giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên quanh ta
2.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ
quan trọng trong văn bản, thể sự tự hào, say mê, thích thú
+ Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn HS học thuộc lòng
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ Thi chọn người đọc thuộc lòng hay nhất
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài đọc
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình.
Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng
rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang
mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài
thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ,
đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh
mẽ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________
Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình luận viên sẽ bình luận như sau:
“Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có
phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không?
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của cá nhân.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
+ Nóng để chỉ sự sôi động, căng thẳng của trận đấu.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
2. Hình thành kiến thức
Bài 1: (Nhóm đôi) Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
+ 1 – 2 HS báo cáo trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ mắt (1) mang nghĩa 2; từ mắt (2) mang nghĩa 1; từ mắt (3) mang nghĩa 1.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa được
phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau chặt chẽ, mang chức năng của đối
tượng mắt như nhau, đều thực hiện một chức năng tương đương nhau (soi chiếu cho
rõ, nhìn và quan sát).
Bài 2: (Nhóm 4) Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới đây
và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- 1-2 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển.
b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc.
c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển.
=> Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển.
- GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình:
Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số
nghĩa chuyển.
Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau.
- HS đọc kĩ phần ghi nhớ.
Bài 3: (Nhóm 2) Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó.
- 1-2 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án:
a. Trong đoạn thơ a, từ lưng (lưng trời) được dùng với nghĩa chuyển. Nghĩa của
từ lưng là vị trí giữa bầu trời và đường chân trời (mặt đất) theo cách nhìn bằng mắt
thường.
b. Trong đoạn thơ a:
+ Từ lưng (lưng núi) được dùng với nghĩa chuyển. Nghĩa của từ lưng là vị trí giữa của
ngọn núi so sánh giữa đỉnh và chân núi.
+ Từ lưng (lưng mẹ) được dùng với nghĩa gốc. Nghĩa của từ lưng là bộ phận của con
người, nằm ở thân người phía sau, tính từ gáy (sau cổ) tới mông.
+ Từ lưng (trên lưng) được dùng với nghĩa gốc. Nghĩa của từ lưng là bộ phận của con
người, nằm ở thân người phía sau, tính từ gáy (sau cổ) tới mông.
=> Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc
đáo.
Bài 4: (Cá nhân) Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó.
- 1-2 HS đọc yêu cầu.
- HS đặt câu – viết vở ghi.
- HS trình bày kết quả, các bạn khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án. VD:
a. Từ ấm
– Câu theo nghĩa 1: Trời hôm nay ấm hơn hôm qua.
– Câu theo nghĩa 2: Gia đình luôn ở bên, mang lại cho em cảm giác rất ấm áp.
b. Từ lạnh
– Câu theo nghĩa 1: Bản tin dự báo thời tiết nói trời ngày mai lạnh cóng.
– Câu theo nghĩa 2: Hai người từ lâu đã trở nên lạnh nhạt với nhau.
3. Vận dụng trải nghiệm.
– GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm
chọn gói câu hỏi:
+ Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu
sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển.
+ Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã
cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển.
- HS tham gia vận dụng kiến thức đã học để đặt câu.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
......................................................................................................................
__________________________________________
Toán
BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.
-Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:; năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
-Hình thành phẩm chất chăm chỉ,trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, thành phố
- GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, một thành phố, một khu rừng… ta dùng
đơn vị đo diện tích nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo
diện tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi
sau.
- GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì?
* Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông.
- GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay
một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”.
* Đơn vị đo ki – lô – mét vuông.
GV nêu ví dụ: một hình vuông có cạnh 1 km thì diện tích của HV đó là bao nhiêu?
GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả bạn cùng bàn.
“Ta có thể viết diện tích hình vuông trên theo đơn vị đo ki – lô – mét vuông như thế
nào?”
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 km.
+ Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2
3.Luyện tập- Thực hành
a.Bài 1: ( cá nhân, nhóm đôi)
Hoàn thành bảng sau
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài.
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
b. Bài 2: Số? ( cá nhân, nhóm đôi)
a) 2 km2 = ? m2
4 km2 500 m2 = ? m2
b) 5 000 000 m2 = ? km2
6 450 000 m2 = ? km2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
c. Bài 3:Khoanh đáp án đúng ( cá nhân, cả lớp)
Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là:
A. m.
B. m2.
C. km.
D. km2.
Câu 2: 88,63 km2 đọc là:
A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki –
lô – mét vuông.
B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki –
lô – mét vuông.
C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki –
lô – mét vuông.
D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki –
lô – mét vuông.
Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh 3 km là:
A. 9 km. B. 9
C. 3
km2.
km2.
D. 3 km.
Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 15.
B. 150.
C. 1
D. 1,5.
500.
Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 123.
B. 12,3.
C. 1,23.
D.
0,123.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài tập:Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin
mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất
dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất
nào?
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích ba mảnh đất
.
+ So sánh diện tích ba mảnh đất đó.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm.
-GV nhận xét, chốt đáp án
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2 m2
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
-Hình thành phẩm chất chăm chỉ,trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy, PBT 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về ki – lô – mét
vuông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đơn vị đo diện tích héc – ta nhé”
2.Hình thành kiến thức mới
GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì?
1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông.
- GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay
một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”.
2. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc – ta.
- GV cho HS đọc lại bóng nói ở phần Khởi động.
- GV đặt câu hỏi: “Theo em, đơn vị đo hec-ta dùng để đo diện tích nào?”
2. Đơn vị đo héc – ta.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin về đơn vị đo diện tích héc – ta.
- GV chốt lại kiến thức:
+ Héc – ta là diện tích của hình vuông có cạnh 100 m.
+ Héc – ta viết tắt là ha
+ 1 ha = 10 000 m2.
3.Luyện tập- Thực hành
*Bài 1:Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đại danh dưới đây.(nhóm đôi- cả lớp)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát thông tin trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), ghi lại kết quả vào vở.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, giải thích bài làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Bài 2: Số?(cá nhân- cả lớp)
a) 3 km2 = ? ha
b) 40 000 ha = ? km2
c) 6
 









Các ý kiến mới nhất