Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 16h:08' 28-05-2026
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 16h:08' 28-05-2026
Dung lượng: 266.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ;
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM; BẢO
VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI,
CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
Chương trình bồi dưỡng LLCT dành cho đảng viên mới
được bổ sung theo Văn kiện Đại hội lần thứ XIV của Đảng
A. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG:
1. Tên bài giảng: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ; XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI
VIỆT NAM; BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN XÃ HỘI, CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
2. Thời gian giảng: 5 tiết (45 phút/tiết)
3. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
Chuyên đề giúp học viên nắm được:
Những kiến thức cơ bản về Phát triển giáo dục và đào tạo; Khoa học và công
nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; bảo vệ môi trường và
quản lý phát triển xã hội, Chăm lo đời sống nhân dân.
Nội dung về quản lý phát triển xã hội chăm lo đời sống nhân dân sửa đổi cho
phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước.
b. Về kỹ năng:
Thông qua chuyên đề, giúp học viên rèn luyện được kỹ năng phân tích,
đánh giá, tổng hợp vấn đề, phương pháp luận biện chứng, rút ra những bài học
kinh nghiệm quý báu để vận dụng vào hoạt động thực tiễn và công tác của bản
thân.
Xây dựng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và
bản thân nhằm góp phần thực hiện có hiệu về Phát triển giáo dục và đào tạo; khoa
học và công nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; bảo vệ
môi trường, quản lý phát triển xã hội chăm lo đời sống nhân dân theo tinh thần
Nghị quyết XIV của Đảng
c. Về thái độ:
Nhận thức đúng đắn về Phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công
nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; bảo vệ môi trường,
quản lý phát triển xã hội, chăm lo đời sống nhân dân là một đòi hỏi tất yếu, khách
quan của công tác xây dựng Đảng, nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài.
4. Kế hoạch chi tiết
Bước
lên lớp
Nội dung
Phương
pháp
Phương
tiện
Thời
gian
Bước 1
Ổn định lớp
Nêu vấn
đề
Micro
2 phút
Bước 2
Kiểm tra nhận thức
Giới thiệu bài
Thuyết
trình, hỏi
đáp
8 phút
Micro
Bước 3
1. ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ
(Giảng bài ĐÀO TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
mới)
1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối
với sự phát triển đất nước
2. Quan điểm phát triển giáo dục và
Thuyết
Micro,
đào tạo
trình, hỏi
máy
3. Nội dung xây dựng nền giáo dục đáp, nêu
chiếu,
quốc dân hiện đại, ngang tầm khu
ý kiến
phấn
vực và trên thế giới theo tinh thần ghi lên bảng, giáo
bảng
án
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
55 phút
10 phút
15 phút
4. Những nội dung mang tính đột
phá trong nhận thức về giáo dục.
30 phút
II. ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
65 phút
1. Vị trí, vai trò của khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia, đối với sự phát triển đất
nước
Micro,
2. Quan điểm phát triển khoa học, Thuyết máy chiếu
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển trình, hỏi
phấn
đổi số quốc gia.
đáp
bảng, giáo
án
3. Nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát
triển khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
trong giai đoạn tới.
25 phút
20 phút
20 phút
III. XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ CON 120 phút
NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC
1. Vị trí, vai trò của văn hóa và con
người đối với sự phát triển đất nước
20 phút
2. Mục tiêu, mục tiêu xây dựng và
phát triển, văn hóa, con người Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững đất nước
Micro,
Thuyết máy chiếu
3. Quan điểm xây dựng và phát triển trình, hỏi
phấn
văn hóa con người Việt Nam Cách
đáp
bảng, giáo
ứng, yêu cầu phát triển bền vững đất
án
nước
20 phút
20 phút
4. Nhiệm vụ, giải pháp xây dựng và
phát triển văn hóa, con người Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững đất nước
IV. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
VÀ CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
20 phút
Micro,
Thuyết máy chiếu 10 phút
trình, hỏi
phấn
2. Quản lý phát triển xã hội và chăm lo
đáp
bảng, giáo
đời sống nhân dân
10 phút
án
1. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài
nguyên bảo vệ môi trường
Bước 4
Bước 5
Chốt kiến thức
Hướng dẫn câu hỏi, nghiên cứu tài liệu
Thuyết
trình
Micro
5'
Thuyết
trình
Micro,
máy chiếu
10'
B. TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
1. Tài liệu bắt buộc:
- Tài liệu học tập chính thức: 10 bài chính trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng lý
luận chính trị dành cho đảng viên mới”, xuất bản năm 2026.
- Tài liệu tham khảo cần đọc:
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (được thông qua tại Đại hội XI và được
Đại hội XII , XIII, XIV bổ sung
- Văn kiện Đại hội XIV của Đảng.
- Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội và
Chương trình hành động của Chính phủ về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học.
- Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, chính sách, tăng cường đầu tư tạo đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Nghị quyết 122 NQ CP 2025 Kế hoạch chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Nghị quyết số 33NQ/TWvề phát triển văn hóa và con người Việt Nam đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
2. Tài liệu tham khảo:
- Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng (tuyển chọn), “Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Dư
luận trong nước và quốc tế về bài viết của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng”. Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, H.2021.
- Ban Tuyên giáo Trung ương, Tài liệu hỏi – đáp về các văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, H.2026
C. NỘI DUNG BÀI GIẢNG
GV: Trình bày những hiểu biết của đồng chí về Phát triển giáo dục và đào
tạo; khoa học và công nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam;
quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quản lý phát triển xã hội, chăm lo đời sống
nhân dân
1. ĐỔI MỚI PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
GV: Đ/c hãy cho biết giáo dục và đào tạo có vai trò như thế nào đối với sự
phát triển đất nước
1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển đất nước.
Giáo dục và đào tạo là quá trình trao truyền và bồi dưỡng tri thức cho cá nhân
và cộng đồng của thế hệ đi trước cho các thế hệ đi sau, để từ đó họ có thể tiếp nhận,
rèn luyện, hòa nhập và phát triển trong cộng đồng xã hội.
Trong quá trình phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục
và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu. Nhiều chủ
trương, chính sách lớn đã được ban hành, thúc đẩy giáo dục và đào tạo đổi mới, phát
triển mạnh mẽ, đạt được những kết quả quan trọng. Việt Nam thuộc nhóm 21 quốc
gia sớm đạt mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm 2030 về giáo
dục chất lượng.
Trên cơ sở nhận thức chung về vai trò đặc biệt của giáo dục và đào tạo
đối với sự phát triển bền vững đất nước, Nghị quyết số 29 NQ/TW của Hội
nghị Trung ương 9 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
nêu rõ” “Đầu tư cho giáo dục đầu tư cho phát triển ưu tiên đi trước trong
chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”. Đại hội XIII của đảng đã
nêu rõ: “Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo trong trọng tâm là hiện đại hóa và thay đổi phương
thức giáo dục đào tạo, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, chú
trọng nhằm đào tạo chất lượng cao, phát hiện và bồi dướng nhân tài có chính
sách vượt trội để thu hút trọng dụng nhân tài, chuyên gia cả trong và ngoài
nước xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức có phẩm chất tốt,
chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân” Đại hội XIV của Đảng khẳng định:
Quyết tâm “Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm với khu vực
và trên thế giới”, đồng thời cần: “Nhận thức sâu sắc đầy đủ thực hiện nhất
quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu quyết định tương
lai của dân tộc”.
2. Quan điểm trát triển giáo dục và đào tạo
GV: Đảng ta xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu" thể hiện qua
những nội dung nào ?
Đại hội XIV của Đảng khẳng định: Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại
ngang tầm khu vực và trên thế giới cụ thể là:
- Thứ nhất: Nhận thức sâu sắc đầy đủ và thực hiện nhất quán quan điểm giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu quyết định tương lai dân tộc, phát triển giáo
dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân.
- Thứ hai: Thực hiện có hiệu quả các quyết sách chiến lược nhằm xây dựng
nền giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa,
dân chủ hóa và xã hội hóa và hội nhập quốc tế”
- Thứ ba: Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính
sách về phát triển giáo dục và đào tạo.
- Thứ tư: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nhất là
nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực ngành nghề trọng điểm chiến lược.
- Thứ năm: Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, phát triển
các mô hình, phương thức, phong trào học tập theo hướng đa dạng hóa, phù hợp với
các đối tượng, từng địa phương.
3. Nội dung xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại ngang tầm khu
vực và thế giới theo tinh thần Đại hội XIVcủa Đảng
GV: Phát triển giáo dục và đào tạo trong những năm tới được Đại hội
XIVcủa Đảng xác định qua những nội dung nào ?
- Trước hết: Giáo dục phải hướng tới phát triển con người toàn diện, cả về trí
tuệ, đạo đức thể chất, năng lực sáng tạo và trách nhiệm xã hội. Đây là sự kế thừa
phát triển nhất quán quan điểm “con người là trung tâm, là chủ thể, là mục tiêu và
là động lực phát triển”.
- Thứ hai: Nền giáo dục quốc dân phải gắn chặt với yêu cầu phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Giáo dục không chỉ
cung cấp kiến thức mà phải hình thành năng lực tư duy khoa học tư duy số, khả
năng thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường lao động và tiến bộ công
nghệ.
- Thứ ba: Hiện đại hóa hệ thống giáo dục theo hướng mở linh hoạt liên thông
giữa các bậc học, các loại hình đào tạo. Giữa giáo dục chính quy với. Giáo dục
thường xuyên giữa đào tạo trong nước kết hợp với quốc tế. Đây là điều kiện để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. ,
- Thứ 4: Giáo dục phải gắn với nhu cầu thực tiễn. Của nền kinh tế và xã hội.
Đặc biệt là nhu cầu về nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mới. Công nghệ chiến
lược. Công nghiệp nền tảng. Kinh tế số kinh tế xanh điều này thể hiện rõ quan
điểm chuyển từ đào tạo theo khả năng cung ứng sang đào tạo theo nhu cầu phát
triển.
4. Nhưng nội dung mới mang tính đột phá trong nhận thức về giáo dục
GV: Nghị quyết số 71-NQTW về đột phá phát triển giáo dục, đào tạo và đã
được Đại hội XIV của Đảng cụ thể qua những nội dung nào ?
- Thứ nhất: Từ giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển
phẩm chất và năng lực người học, văn kiện Đại hội XIV nhấn mạnh yêu cầu
hình thành con người có tư duy độc lập sáng tạo. Có khả năng tự học, học tập
suốt đời và thích ứng với biến đổi nhanh của xã hội hiện đại. Đây là bước
chuyển căn bản từ “dạy cái có sẳn” sang “trang bị năng lực để tự tạo ra cái
mới”.
- Thứ hai: Giáo dục được đặt trong một quan hệ hữu cơ đổi mới, sáng tạo
và phát triển năng lực sản xuất mới. Đại hội XIV coi giáo dục như một bộ phận
cấu thành của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia gắn chặt với doanh
nghiệp, viện nghiên cứu thị trường lao động. Đây là sự thay đổi quan trọng so
với cách tiếp cận giáo dục tương đối tách rời thực tiễn sản xuất trước đây.
- Thứ ba: Nhận thức về giáo dục được mở rộng từ phạm vi nhà trường
sang xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, phản ánh tư duy mới phù hợp
với kinh tế tri thức và chuyển đổi số và việc học không còn giới hạn trong độ
tuổi hay không gian lớp học.
- Thứ tư: Chất lượng giáo dục được xem là yếu tố quyết định thay vì chạy
theo số lượng, hình thức hay thành tích. Việc đánh giá giáo dục phải được gắn
với việc chất lượng nguồn nhân lực với hiệu quả đóng góp vào phát triển kinh
tế - xã hội và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
II. ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA.
1. Vị trí, vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia với sự phát triển của đất nước.
GV: Khoa học và công nghệ có vị trí, vai trò như thế nào đối với sự phát triển
đất nước ?
Một là, khoa học công nghệ chuyển đổi. Sáng tạo chuyển đổi số quốc gia là
yếu tố quyết định nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới.
Hai là, Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nền tảng để nâng cao
năng suất và chất lượng tăng trưởng, khả năng tự chủ của nền kinh tế.
Ba là, Chuyển đổi số là động lực nhằm lan tỏa và tái cấu trúc toàn diện các
lĩnh vực.
2. Quan điểm đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
GV: Nghị Quyết 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Văn
kiện Đại hội XIV của Đảng đã khẳng định các quan điểm cụ thể nào ?
Thứ nhất, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu là động lực chính để phát triển nhanh lực
lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị
quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu đưa nước ta phát
triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
Thứ hai, tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và
nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia.
Thứ ba, thể chế, nhân lực hạ tầng dữ liệu và công nghệ chiến lược là những
nội dung trọng tâm cốt lõi, trong đó thể chế là điều kiện tiên quyết, cần hoàn thiện
và đi trước một bước đổi mới tư duy xây dựng pháp luật bảo đảm yêu cầu quản lý và
khuyến khích đổi mới sáng tạo loại bỏ tư duy “không quản được thì cấm”.
Thứ tư, phát triển nhanh và bền vững từng bước tự chủ về công nghệ, nhất là
công nghệ chiến lược, ưu tiên nguồn lực quốc gia đầu tư cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thứ năm, bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, bảo đảm an
ninh mạng an ninh dữ liệu an toàn thông tin của tổ chức và cá nhân là yêu cầu xuyên
suốt, không tách rời trong quá trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia.
3. Nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong giai đoạn tới
GV: Quan điểm của Đảng ta xác định phát triển khoa học và công nghệ được
thể hiện qua những nội dung nhiệm vụ, giải pháp đột phá nào ?
Thứ nhất khẩn trương, quyết liệt, đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách
phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với nguyên tắc thị trường chuẩn mực và
thông lệ quốc tế, hoàn thiện thể chế chính sách vượt trội, phù hợp với đặc thù của
lao động sáng tạo, tháo gở dứt điểm các nút thắt, rào cản trong hoạt động khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Thứ hai, nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
đạt trình độ tiên tiến những lĩnh vực quan trọng thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước
có thu nhập trung bình cao.
Thứ ba, hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo môi trường thuận lợi để khu vực tư
nhân tham gia đầu tư, nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
Thứ tư, ưu tiên tiếp thu, chuyển giao sáng tạo làm chủ các công nghệ tiên tiến,
công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số, đặc biệt là
trong các lĩnh vực công nghiệp, điện tử, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ hạt
nhân, ăng lượng nguyên tử, năng lượng mới công nghệ không gian vũ trụ công nghệ
lượng tử. Chú trọng nghiên cứu cơ bản gắn liền với định hướng ứng dụng làm chủ
công nghệ, khẳng định chủ quyền ở những lĩnh vực then chốt mà Việt Nam có nhu
cầu, tiềm năng và lợi thế.
Thứ năm, có cơ chế chính sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi số, thực hiện số
hóa toàn diện trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, an toàn,
khuyến khích đổi mới sáng tạo. Phát triển công dân số trang bị kiến thức, kỹ năng
cần thiết để người dân tham gia hiệu quả vào nền kinh tế số, xã hội số.
Thứ sáu, xây dựng và triển khai các khung khổ pháp lý, cơ chế chính sách thử
nghiệm, thí điểm vượt trội trong khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Thứ bảy, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là trung tâm, viện nghiên cứu và trường đại
học là chủ thể nghiên cứu mạnh, Nhà nước đóng vai trò kiến tạo.
Thứ tám, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, cụm liên kết đổi mới, sáng
tạo các khu công nghiệp, công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
quỹ đầu tư mạo hiểm các vườn ươm công nghệ, nền tảng đổi mới và mạng lưới đổi
mới sáng tạo mở...
III. XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC
Trong phần này, giảng viên cần làm rõ được nội dung:
1. Vị trí, vai trò của văn hóa, con người đối với sự phát triển đất nước
- Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra để phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của mình. Cùng với nhu cầu vật chất.
như ăn, mặc, ở, đi lại chữa bệnh,..., con người có những nhu cầu về văn hóa tinh
thần như học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và thưởng thức nghệ thuật, vui chơi
giải trí, giao tiếp tâm linh...
- Trong cuộc đổi mới, nhận thức của Đảng về vai trò của văn hóa, mục tiêu xây
dựng nền văn hóa không ngừng được bổ sung và hoàn thiện. Văn hóa “là nguồn lực
nội sinh quan trọng hun đúc trí tuệ, tâm hồn, Và bản lĩnh người Việt Nam”, là nền
tảng tinh thần để duy trì và phát triển giá trị tinh thần tốt đẹp của dân tộc, vừa là mục
tiêu, là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu đặt ra là “Văn hóa phải đi
trước soi đường, thấm sâu vào từng quyết sách phát triển”.
- Đại hội XIV của Đảng xác định: “Xây dựng hoàn thiện thể chế phát triển nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc với các giá trị cơ bản: Dân tộc,
dân chủ, nhân văn và khoa học, bảo đảm phát triển văn hóa ngang tầm với chính trị,
kinh tế, xã hội để văn hóa thực sự là nền tảng nguồn lực nội sinh, động lực to lớn.
hệ điều tiết cho phát triển nhanh, bền vững đất nước, xây dựng và thực hiện đồng bộ
hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người
Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển ngang giai đoạn mới trong giai đoạn mới”.
2. Mục tiêu, xây dựng và phát triển, văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững đất nước
a) Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc; thống nhất trong đa dạng; mang đặc trưng dân tộc, dân chủ, nhân
văn, khoa học, hiện đại. Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh từ gia đình, nhà
trường đến xã hội và không gian số.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hoá; hình thành hệ sinh
thái khởi nghiệp công nghiệp văn hoá, nghệ thuật sáng tạo. Xây dựng một số tập
đoàn công nghiệp văn hoá, cụm, khu công nghiệp sáng tạo, tổ hợp sáng tạo văn
hoá tầm cỡ quốc tế dựa trên nền tảng công nghệ cao và các mô hình kinh doanh đổi
mới sáng tạo. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hoá; xây dựng Việt Nam
trở thành điểm đến hấp dẫn của các sự kiện văn hoá, nghệ thuật tầm cỡ khu vực và
thế giới.
b) Một số chỉ tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá quốc gia, bảo đảm 100% chính
quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hoá đáp ứng được nhu
cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hoá của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90%
thiết chế văn hoá cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hoá; bố trí tối thiểu 2%
tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hoá và tăng dần theo yêu cầu thực
tiễn.
- Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 lĩnh vực đột phá:
Đào tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật; ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hoá và đặt hàng sáng tạo các
công trình văn hoá, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội
dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hoá Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
Thực hiện chủ trương xã hội hoá văn hoá đúng hướng, hiệu quả; đấu tranh khắc
phục khuynh hướng "thương mại hoá", chỉ coi trọng, đề cao một chiều lợi ích kinh
tế trong hoạt động văn hoá, coi nhẹ lợi ích xã hội, nhân văn.
- Phát triển các ngành công nghiệp văn hoá đóng góp 7% GDP; hình thành
từ 5 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hoá, như: Điện ảnh, nghệ thuật
biểu diễn, du lịch văn hoá, thiết kế và thời trang,...
- Phấn đấu hoàn thành việc số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp
hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.
- 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được
tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di
sản văn hoá.
- Xây dựng thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá
quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật. Thành lập thêm từ 1 - 3 trung tâm văn hoá
Việt Nam tại nước ngoài, ưu tiên các địa bàn đối tác chiến lược toàn diện. Phấn
đấu thêm 5 di sản văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh.
3. Quan điểm, xây dựng và phát triển, văn hóa, con người Việt Nam đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
GV: Để xây dựng và phát triển, văn hóa, con người Việt Nam phát triển bền
vững cần phải dưj trên nhưng quan điểm nào ?
Thứ nhất: Phát triển văn hoá, con người là nền tảng, nguồn lực nội sinh quan
trọng, động lực to lớn, trụ cột, hệ điều tiết cho phát triển nhanh và bền vững đất
nước. Các giá trị văn hoá phải được gắn kết chặt chẽ, hài hoà, thấm sâu vào toàn
bộ đời sống xã hội, từ chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường tới quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, thực sự trở thành sức mạnh mềm của quốc gia trong kỷ nguyên
mới.
Thứ hai: Phát triển văn hoá vì sự hoàn thiện nhân cách con người xã hội chủ
nghĩa trong kỷ nguyên mới và xây dựng con người để phát triển văn hoá. Tạo lập
môi trường văn hoá nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại. Phát triển toàn diện
văn hoá, con người Việt Nam trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá,
hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam; phát huy truyền thống yêu
nước, bản lĩnh, trí tuệ, tinh thần tự chủ, tự cường dân tộc, đề cao đạo đức, tài năng,
sức sáng tạo và khát vọng cống hiến vì sự phồn vinh, văn minh, hạnh phúc của
Nhân dân
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ;
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI VIỆT NAM; BẢO
VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI,
CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
Chương trình bồi dưỡng LLCT dành cho đảng viên mới
được bổ sung theo Văn kiện Đại hội lần thứ XIV của Đảng
A. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG:
1. Tên bài giảng: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ; XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI
VIỆT NAM; BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN XÃ HỘI, CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
2. Thời gian giảng: 5 tiết (45 phút/tiết)
3. Mục tiêu:
a. Về kiến thức:
Chuyên đề giúp học viên nắm được:
Những kiến thức cơ bản về Phát triển giáo dục và đào tạo; Khoa học và công
nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; bảo vệ môi trường và
quản lý phát triển xã hội, Chăm lo đời sống nhân dân.
Nội dung về quản lý phát triển xã hội chăm lo đời sống nhân dân sửa đổi cho
phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước.
b. Về kỹ năng:
Thông qua chuyên đề, giúp học viên rèn luyện được kỹ năng phân tích,
đánh giá, tổng hợp vấn đề, phương pháp luận biện chứng, rút ra những bài học
kinh nghiệm quý báu để vận dụng vào hoạt động thực tiễn và công tác của bản
thân.
Xây dựng mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và
bản thân nhằm góp phần thực hiện có hiệu về Phát triển giáo dục và đào tạo; khoa
học và công nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; bảo vệ
môi trường, quản lý phát triển xã hội chăm lo đời sống nhân dân theo tinh thần
Nghị quyết XIV của Đảng
c. Về thái độ:
Nhận thức đúng đắn về Phát triển giáo dục và đào tạo; khoa học và công
nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; bảo vệ môi trường,
quản lý phát triển xã hội, chăm lo đời sống nhân dân là một đòi hỏi tất yếu, khách
quan của công tác xây dựng Đảng, nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài.
4. Kế hoạch chi tiết
Bước
lên lớp
Nội dung
Phương
pháp
Phương
tiện
Thời
gian
Bước 1
Ổn định lớp
Nêu vấn
đề
Micro
2 phút
Bước 2
Kiểm tra nhận thức
Giới thiệu bài
Thuyết
trình, hỏi
đáp
8 phút
Micro
Bước 3
1. ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ
(Giảng bài ĐÀO TẠO; PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
mới)
1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối
với sự phát triển đất nước
2. Quan điểm phát triển giáo dục và
Thuyết
Micro,
đào tạo
trình, hỏi
máy
3. Nội dung xây dựng nền giáo dục đáp, nêu
chiếu,
quốc dân hiện đại, ngang tầm khu
ý kiến
phấn
vực và trên thế giới theo tinh thần ghi lên bảng, giáo
bảng
án
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
55 phút
10 phút
15 phút
4. Những nội dung mang tính đột
phá trong nhận thức về giáo dục.
30 phút
II. ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
65 phút
1. Vị trí, vai trò của khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia, đối với sự phát triển đất
nước
Micro,
2. Quan điểm phát triển khoa học, Thuyết máy chiếu
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển trình, hỏi
phấn
đổi số quốc gia.
đáp
bảng, giáo
án
3. Nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát
triển khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
trong giai đoạn tới.
25 phút
20 phút
20 phút
III. XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ CON 120 phút
NGƯỜI VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC
1. Vị trí, vai trò của văn hóa và con
người đối với sự phát triển đất nước
20 phút
2. Mục tiêu, mục tiêu xây dựng và
phát triển, văn hóa, con người Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững đất nước
Micro,
Thuyết máy chiếu
3. Quan điểm xây dựng và phát triển trình, hỏi
phấn
văn hóa con người Việt Nam Cách
đáp
bảng, giáo
ứng, yêu cầu phát triển bền vững đất
án
nước
20 phút
20 phút
4. Nhiệm vụ, giải pháp xây dựng và
phát triển văn hóa, con người Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững đất nước
IV. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
VÀ CHĂM LO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
20 phút
Micro,
Thuyết máy chiếu 10 phút
trình, hỏi
phấn
2. Quản lý phát triển xã hội và chăm lo
đáp
bảng, giáo
đời sống nhân dân
10 phút
án
1. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài
nguyên bảo vệ môi trường
Bước 4
Bước 5
Chốt kiến thức
Hướng dẫn câu hỏi, nghiên cứu tài liệu
Thuyết
trình
Micro
5'
Thuyết
trình
Micro,
máy chiếu
10'
B. TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
1. Tài liệu bắt buộc:
- Tài liệu học tập chính thức: 10 bài chính trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng lý
luận chính trị dành cho đảng viên mới”, xuất bản năm 2026.
- Tài liệu tham khảo cần đọc:
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (được thông qua tại Đại hội XI và được
Đại hội XII , XIII, XIV bổ sung
- Văn kiện Đại hội XIV của Đảng.
- Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội và
Chương trình hành động của Chính phủ về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học.
- Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, chính sách, tăng cường đầu tư tạo đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Nghị quyết 122 NQ CP 2025 Kế hoạch chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Nghị quyết số 33NQ/TWvề phát triển văn hóa và con người Việt Nam đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
2. Tài liệu tham khảo:
- Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng (tuyển chọn), “Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Dư
luận trong nước và quốc tế về bài viết của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng”. Nxb
Chính trị quốc gia Sự thật, H.2021.
- Ban Tuyên giáo Trung ương, Tài liệu hỏi – đáp về các văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, H.2026
C. NỘI DUNG BÀI GIẢNG
GV: Trình bày những hiểu biết của đồng chí về Phát triển giáo dục và đào
tạo; khoa học và công nghệ, xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam;
quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quản lý phát triển xã hội, chăm lo đời sống
nhân dân
1. ĐỔI MỚI PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
GV: Đ/c hãy cho biết giáo dục và đào tạo có vai trò như thế nào đối với sự
phát triển đất nước
1. Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển đất nước.
Giáo dục và đào tạo là quá trình trao truyền và bồi dưỡng tri thức cho cá nhân
và cộng đồng của thế hệ đi trước cho các thế hệ đi sau, để từ đó họ có thể tiếp nhận,
rèn luyện, hòa nhập và phát triển trong cộng đồng xã hội.
Trong quá trình phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục
và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu. Nhiều chủ
trương, chính sách lớn đã được ban hành, thúc đẩy giáo dục và đào tạo đổi mới, phát
triển mạnh mẽ, đạt được những kết quả quan trọng. Việt Nam thuộc nhóm 21 quốc
gia sớm đạt mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm 2030 về giáo
dục chất lượng.
Trên cơ sở nhận thức chung về vai trò đặc biệt của giáo dục và đào tạo
đối với sự phát triển bền vững đất nước, Nghị quyết số 29 NQ/TW của Hội
nghị Trung ương 9 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
nêu rõ” “Đầu tư cho giáo dục đầu tư cho phát triển ưu tiên đi trước trong
chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”. Đại hội XIII của đảng đã
nêu rõ: “Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo trong trọng tâm là hiện đại hóa và thay đổi phương
thức giáo dục đào tạo, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, chú
trọng nhằm đào tạo chất lượng cao, phát hiện và bồi dướng nhân tài có chính
sách vượt trội để thu hút trọng dụng nhân tài, chuyên gia cả trong và ngoài
nước xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức có phẩm chất tốt,
chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân” Đại hội XIV của Đảng khẳng định:
Quyết tâm “Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm với khu vực
và trên thế giới”, đồng thời cần: “Nhận thức sâu sắc đầy đủ thực hiện nhất
quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu quyết định tương
lai của dân tộc”.
2. Quan điểm trát triển giáo dục và đào tạo
GV: Đảng ta xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu" thể hiện qua
những nội dung nào ?
Đại hội XIV của Đảng khẳng định: Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại
ngang tầm khu vực và trên thế giới cụ thể là:
- Thứ nhất: Nhận thức sâu sắc đầy đủ và thực hiện nhất quán quan điểm giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu quyết định tương lai dân tộc, phát triển giáo
dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân.
- Thứ hai: Thực hiện có hiệu quả các quyết sách chiến lược nhằm xây dựng
nền giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa,
dân chủ hóa và xã hội hóa và hội nhập quốc tế”
- Thứ ba: Đổi mới và hoàn thiện đồng bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính
sách về phát triển giáo dục và đào tạo.
- Thứ tư: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nhất là
nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực ngành nghề trọng điểm chiến lược.
- Thứ năm: Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, phát triển
các mô hình, phương thức, phong trào học tập theo hướng đa dạng hóa, phù hợp với
các đối tượng, từng địa phương.
3. Nội dung xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại ngang tầm khu
vực và thế giới theo tinh thần Đại hội XIVcủa Đảng
GV: Phát triển giáo dục và đào tạo trong những năm tới được Đại hội
XIVcủa Đảng xác định qua những nội dung nào ?
- Trước hết: Giáo dục phải hướng tới phát triển con người toàn diện, cả về trí
tuệ, đạo đức thể chất, năng lực sáng tạo và trách nhiệm xã hội. Đây là sự kế thừa
phát triển nhất quán quan điểm “con người là trung tâm, là chủ thể, là mục tiêu và
là động lực phát triển”.
- Thứ hai: Nền giáo dục quốc dân phải gắn chặt với yêu cầu phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Giáo dục không chỉ
cung cấp kiến thức mà phải hình thành năng lực tư duy khoa học tư duy số, khả
năng thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường lao động và tiến bộ công
nghệ.
- Thứ ba: Hiện đại hóa hệ thống giáo dục theo hướng mở linh hoạt liên thông
giữa các bậc học, các loại hình đào tạo. Giữa giáo dục chính quy với. Giáo dục
thường xuyên giữa đào tạo trong nước kết hợp với quốc tế. Đây là điều kiện để
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. ,
- Thứ 4: Giáo dục phải gắn với nhu cầu thực tiễn. Của nền kinh tế và xã hội.
Đặc biệt là nhu cầu về nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mới. Công nghệ chiến
lược. Công nghiệp nền tảng. Kinh tế số kinh tế xanh điều này thể hiện rõ quan
điểm chuyển từ đào tạo theo khả năng cung ứng sang đào tạo theo nhu cầu phát
triển.
4. Nhưng nội dung mới mang tính đột phá trong nhận thức về giáo dục
GV: Nghị quyết số 71-NQTW về đột phá phát triển giáo dục, đào tạo và đã
được Đại hội XIV của Đảng cụ thể qua những nội dung nào ?
- Thứ nhất: Từ giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển
phẩm chất và năng lực người học, văn kiện Đại hội XIV nhấn mạnh yêu cầu
hình thành con người có tư duy độc lập sáng tạo. Có khả năng tự học, học tập
suốt đời và thích ứng với biến đổi nhanh của xã hội hiện đại. Đây là bước
chuyển căn bản từ “dạy cái có sẳn” sang “trang bị năng lực để tự tạo ra cái
mới”.
- Thứ hai: Giáo dục được đặt trong một quan hệ hữu cơ đổi mới, sáng tạo
và phát triển năng lực sản xuất mới. Đại hội XIV coi giáo dục như một bộ phận
cấu thành của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia gắn chặt với doanh
nghiệp, viện nghiên cứu thị trường lao động. Đây là sự thay đổi quan trọng so
với cách tiếp cận giáo dục tương đối tách rời thực tiễn sản xuất trước đây.
- Thứ ba: Nhận thức về giáo dục được mở rộng từ phạm vi nhà trường
sang xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, phản ánh tư duy mới phù hợp
với kinh tế tri thức và chuyển đổi số và việc học không còn giới hạn trong độ
tuổi hay không gian lớp học.
- Thứ tư: Chất lượng giáo dục được xem là yếu tố quyết định thay vì chạy
theo số lượng, hình thức hay thành tích. Việc đánh giá giáo dục phải được gắn
với việc chất lượng nguồn nhân lực với hiệu quả đóng góp vào phát triển kinh
tế - xã hội và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
II. ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA.
1. Vị trí, vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia với sự phát triển của đất nước.
GV: Khoa học và công nghệ có vị trí, vai trò như thế nào đối với sự phát triển
đất nước ?
Một là, khoa học công nghệ chuyển đổi. Sáng tạo chuyển đổi số quốc gia là
yếu tố quyết định nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới.
Hai là, Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nền tảng để nâng cao
năng suất và chất lượng tăng trưởng, khả năng tự chủ của nền kinh tế.
Ba là, Chuyển đổi số là động lực nhằm lan tỏa và tái cấu trúc toàn diện các
lĩnh vực.
2. Quan điểm đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
GV: Nghị Quyết 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Văn
kiện Đại hội XIV của Đảng đã khẳng định các quan điểm cụ thể nào ?
Thứ nhất, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu là động lực chính để phát triển nhanh lực
lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị
quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu đưa nước ta phát
triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
Thứ hai, tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và
nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia.
Thứ ba, thể chế, nhân lực hạ tầng dữ liệu và công nghệ chiến lược là những
nội dung trọng tâm cốt lõi, trong đó thể chế là điều kiện tiên quyết, cần hoàn thiện
và đi trước một bước đổi mới tư duy xây dựng pháp luật bảo đảm yêu cầu quản lý và
khuyến khích đổi mới sáng tạo loại bỏ tư duy “không quản được thì cấm”.
Thứ tư, phát triển nhanh và bền vững từng bước tự chủ về công nghệ, nhất là
công nghệ chiến lược, ưu tiên nguồn lực quốc gia đầu tư cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thứ năm, bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, bảo đảm an
ninh mạng an ninh dữ liệu an toàn thông tin của tổ chức và cá nhân là yêu cầu xuyên
suốt, không tách rời trong quá trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia.
3. Nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong giai đoạn tới
GV: Quan điểm của Đảng ta xác định phát triển khoa học và công nghệ được
thể hiện qua những nội dung nhiệm vụ, giải pháp đột phá nào ?
Thứ nhất khẩn trương, quyết liệt, đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách
phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với nguyên tắc thị trường chuẩn mực và
thông lệ quốc tế, hoàn thiện thể chế chính sách vượt trội, phù hợp với đặc thù của
lao động sáng tạo, tháo gở dứt điểm các nút thắt, rào cản trong hoạt động khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Thứ hai, nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
đạt trình độ tiên tiến những lĩnh vực quan trọng thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước
có thu nhập trung bình cao.
Thứ ba, hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo môi trường thuận lợi để khu vực tư
nhân tham gia đầu tư, nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
Thứ tư, ưu tiên tiếp thu, chuyển giao sáng tạo làm chủ các công nghệ tiên tiến,
công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số, đặc biệt là
trong các lĩnh vực công nghiệp, điện tử, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ hạt
nhân, ăng lượng nguyên tử, năng lượng mới công nghệ không gian vũ trụ công nghệ
lượng tử. Chú trọng nghiên cứu cơ bản gắn liền với định hướng ứng dụng làm chủ
công nghệ, khẳng định chủ quyền ở những lĩnh vực then chốt mà Việt Nam có nhu
cầu, tiềm năng và lợi thế.
Thứ năm, có cơ chế chính sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi số, thực hiện số
hóa toàn diện trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm an ninh, an toàn,
khuyến khích đổi mới sáng tạo. Phát triển công dân số trang bị kiến thức, kỹ năng
cần thiết để người dân tham gia hiệu quả vào nền kinh tế số, xã hội số.
Thứ sáu, xây dựng và triển khai các khung khổ pháp lý, cơ chế chính sách thử
nghiệm, thí điểm vượt trội trong khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Thứ bảy, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là trung tâm, viện nghiên cứu và trường đại
học là chủ thể nghiên cứu mạnh, Nhà nước đóng vai trò kiến tạo.
Thứ tám, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, cụm liên kết đổi mới, sáng
tạo các khu công nghiệp, công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
quỹ đầu tư mạo hiểm các vườn ươm công nghệ, nền tảng đổi mới và mạng lưới đổi
mới sáng tạo mở...
III. XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC
Trong phần này, giảng viên cần làm rõ được nội dung:
1. Vị trí, vai trò của văn hóa, con người đối với sự phát triển đất nước
- Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra để phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của mình. Cùng với nhu cầu vật chất.
như ăn, mặc, ở, đi lại chữa bệnh,..., con người có những nhu cầu về văn hóa tinh
thần như học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và thưởng thức nghệ thuật, vui chơi
giải trí, giao tiếp tâm linh...
- Trong cuộc đổi mới, nhận thức của Đảng về vai trò của văn hóa, mục tiêu xây
dựng nền văn hóa không ngừng được bổ sung và hoàn thiện. Văn hóa “là nguồn lực
nội sinh quan trọng hun đúc trí tuệ, tâm hồn, Và bản lĩnh người Việt Nam”, là nền
tảng tinh thần để duy trì và phát triển giá trị tinh thần tốt đẹp của dân tộc, vừa là mục
tiêu, là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu đặt ra là “Văn hóa phải đi
trước soi đường, thấm sâu vào từng quyết sách phát triển”.
- Đại hội XIV của Đảng xác định: “Xây dựng hoàn thiện thể chế phát triển nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc với các giá trị cơ bản: Dân tộc,
dân chủ, nhân văn và khoa học, bảo đảm phát triển văn hóa ngang tầm với chính trị,
kinh tế, xã hội để văn hóa thực sự là nền tảng nguồn lực nội sinh, động lực to lớn.
hệ điều tiết cho phát triển nhanh, bền vững đất nước, xây dựng và thực hiện đồng bộ
hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người
Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển ngang giai đoạn mới trong giai đoạn mới”.
2. Mục tiêu, xây dựng và phát triển, văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng
yêu cầu phát triển bền vững đất nước
a) Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc; thống nhất trong đa dạng; mang đặc trưng dân tộc, dân chủ, nhân
văn, khoa học, hiện đại. Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh từ gia đình, nhà
trường đến xã hội và không gian số.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp văn hoá; hình thành hệ sinh
thái khởi nghiệp công nghiệp văn hoá, nghệ thuật sáng tạo. Xây dựng một số tập
đoàn công nghiệp văn hoá, cụm, khu công nghiệp sáng tạo, tổ hợp sáng tạo văn
hoá tầm cỡ quốc tế dựa trên nền tảng công nghệ cao và các mô hình kinh doanh đổi
mới sáng tạo. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hoá; xây dựng Việt Nam
trở thành điểm đến hấp dẫn của các sự kiện văn hoá, nghệ thuật tầm cỡ khu vực và
thế giới.
b) Một số chỉ tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá quốc gia, bảo đảm 100% chính
quyền địa phương 2 cấp, lực lượng vũ trang có thiết chế văn hoá đáp ứng được nhu
cầu sáng tạo, thụ hưởng văn hoá của người dân ở cơ sở và cán bộ, chiến sĩ, 90%
thiết chế văn hoá cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
- Bảo đảm nguồn lực tương xứng cho phát triển văn hoá; bố trí tối thiểu 2%
tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho văn hoá và tăng dần theo yêu cầu thực
tiễn.
- Ban hành cơ chế tài chính để ưu tiên thực hiện trong 3 lĩnh vực đột phá:
Đào tạo và đãi ngộ nhân tài trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật; ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hoá và đặt hàng sáng tạo các
công trình văn hoá, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng, nội
dung và nghệ thuật, xứng tầm với nền văn hoá Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
Thực hiện chủ trương xã hội hoá văn hoá đúng hướng, hiệu quả; đấu tranh khắc
phục khuynh hướng "thương mại hoá", chỉ coi trọng, đề cao một chiều lợi ích kinh
tế trong hoạt động văn hoá, coi nhẹ lợi ích xã hội, nhân văn.
- Phát triển các ngành công nghiệp văn hoá đóng góp 7% GDP; hình thành
từ 5 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hoá, như: Điện ảnh, nghệ thuật
biểu diễn, du lịch văn hoá, thiết kế và thời trang,...
- Phấn đấu hoàn thành việc số hoá 100% các di sản văn hoá đã được xếp
hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt vào năm 2026.
- 100% học sinh, học viên, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được
tiếp cận, tham gia hiệu quả, thường xuyên các hoạt động nghệ thuật, giáo dục di
sản văn hoá.
- Xây dựng thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá
quốc tế về điện ảnh, âm nhạc, mỹ thuật. Thành lập thêm từ 1 - 3 trung tâm văn hoá
Việt Nam tại nước ngoài, ưu tiên các địa bàn đối tác chiến lược toàn diện. Phấn
đấu thêm 5 di sản văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh.
3. Quan điểm, xây dựng và phát triển, văn hóa, con người Việt Nam đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
GV: Để xây dựng và phát triển, văn hóa, con người Việt Nam phát triển bền
vững cần phải dưj trên nhưng quan điểm nào ?
Thứ nhất: Phát triển văn hoá, con người là nền tảng, nguồn lực nội sinh quan
trọng, động lực to lớn, trụ cột, hệ điều tiết cho phát triển nhanh và bền vững đất
nước. Các giá trị văn hoá phải được gắn kết chặt chẽ, hài hoà, thấm sâu vào toàn
bộ đời sống xã hội, từ chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường tới quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, thực sự trở thành sức mạnh mềm của quốc gia trong kỷ nguyên
mới.
Thứ hai: Phát triển văn hoá vì sự hoàn thiện nhân cách con người xã hội chủ
nghĩa trong kỷ nguyên mới và xây dựng con người để phát triển văn hoá. Tạo lập
môi trường văn hoá nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại. Phát triển toàn diện
văn hoá, con người Việt Nam trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá,
hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam; phát huy truyền thống yêu
nước, bản lĩnh, trí tuệ, tinh thần tự chủ, tự cường dân tộc, đề cao đạo đức, tài năng,
sức sáng tạo và khát vọng cống hiến vì sự phồn vinh, văn minh, hạnh phúc của
Nhân dân
 








Các ý kiến mới nhất