Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Đình Mạnh
Người gửi: Nguyễn Đình Mạnh
Ngày gửi: 11h:01' 27-05-2026
Dung lượng: 223.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Trường: TH&THCS KHÁNH THIỆN
Tổ:Khoa Học Tự Nhiên
Họ Tên Giáo Viên:Nguyễn Đình Mạnh
Tiết 25
ÔN TẬP GIỮA KỲ II
Môn học: Công Nghệ 6
Thơi gian thực hiện:45 Phút (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
*Yêu cầu tối thiếu đối với học sinh:
Củng cố các kiến thức đã học, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học từ
- Hệ thống hóa kiến thức về trang phục và thời trang
- Hệ thống hóa kiến thức về Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình
- Đánh giá được chất lượng học sinh thông qua nội dung bài kiểm tra để điều chỉnh
phương pháp dạy học phù hợp.
*Yêu cầu tối thiếu đối với học sinh khá giỏi:
-Vận dụng kiến thức đẫ học vào làm các bài tập nâng cao.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Trình bày được cách lựa chọn, phối hợp, sử dụng, bảo quản trang phục phù hợp
- Trình bày được khái niệm thời trang, một số phong cách thời trang
- Kể tên được các đồ dùng điện trong gia đình, các thông số kĩ thuật của đồ dùng
điện trong gia đình
- Trình bày được cách lựa chọn đồ dùng điện, an toàn khi sử dụng đồ dùng điện
2.2. Năng lực chung
- HS chủ động, tích cực, tự giác giải quyết các bài tập, tình huống đặt ra trong quá
trình ôn tập
- Giải quyết được các tình huống đặt ra để hoàn thành bài tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Hệ thống nội dung kiến thức cần ôn tập
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Ôn tập lai toàn bộ kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Nội dung - Tổ chức thực hiện
Sản phẩm

GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
HS lắng nghe và tham gia trò chơi
Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi
đội cử ra 3 HS tham gia chơi. Trong
vòng 2 phút đội nào ghi đúng tên các bài
đã học từ đầu học kì 2 đến giờ thì đội đó
sẽ thắng
GV liên hệ với bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC HỌC KÌ II
Nội dung- Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV yêu cầu HS HĐN và trả lời các câu hỏi  Hệ thống hóa kiến thức
Sơ đồ tư duy
? Các em đã được tìm hiểu những chương
nào
? Ở mỗi chương các em cần hiểu những
nội dung kiến thức nào?

- Chương III- Trang phục và thời trang

HS suy nghĩ
GV mời 2 nhóm trả lời câu hỏi
HS trả lời
GV mời các nhóm khác nhận xét
GV chốt kiến thức
HS lắng nghe rồi lưu lại thông tin vào vở
- Chương

IV: Đồ dùng điện trong gia đình
Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Nội dung- Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
Câu 1. Em hãy nêu vai trò của trang Câu 1: Vai trò của trang phục
- Che chở, bảo vệ cơ thể con người
phục?
khỏi một số tác động có hại của thời
tiết và môi trường
- Góp phần tôn lên vẻ đẹp của người
mặc
- Qua trang phục có thể biết được một
số thông tin cơ bản về người mặc như
sở thích, nghề nghiệp.
Câu 2. Em hãy nêu một số loại vải thông
Câu 2:
dụng để may trang phục?
*Vải sợi thiên nhiên:

- Nguồn gốc: Được dệt bằng các sợi có
nguồn gốc từ thiên nhiên như sợi bông
(cotton), sợi tơ tằm, sợi len,...
- Tính chất
+ Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút
ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị
nhàu.
+ Vải len có khả năng giữ nhiệt tốt.
* Vải sợi hoá học: gồm vải sợi nhân
tạo và vải sợi tổng hợp.
- Vải sợi nhân tạo:
+ Nguồn gốc: Được dệt bằng các loại
sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa,... như
sợi vít-cô (viscose), sợi a-xê-tát
(acetate),...
+ Tính chất: có độ hút ẩm cao, mặc
thoáng mát, ít nhàu.
-Vải sợi tổng hợp:
+ Nguồn gốc: được dệt bằng các loại
sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ,...
như sợi ni-lông (nylon), sợi pô-li-ét-te
(polyester),...
+ Tính chất: bền, đẹp, giặt nhanh khô,
không bị nhàu nhưng có độ hút ẩm
thấp, mặc không thoáng mát.
Câu 3. Em hãy nêu những cách sử dụng
Câu 3: Cách sử dụng trang phục
trang phục?
-Tuỳ theo hoạt động, thời điểm và
hoàn cảnh xã hội, cần sử dụng các bộ
trang phục khác nhau.
- Trang phục để sử dụng cho một số
hoạt động chủ yếu
+ Trang phục đi học: có kiểu dáng
đơn giản, gọn gàng, dễ mặc, dễ hoạt
động; có màu sắc hài hoà; thường
được may từ vải sợi pha.
+ Trang phục lao động: có kiểu dáng
đơn giản, rộng, dễ hoạt động; có màu
sắc sẫm màu; thường được may từ vải
sợi bông.
+ Trang phục dự lễ hội: có kiểu dáng
đẹp, trang trọng; có thể là trang phục

Câu 4. Em hãy nêu cách bảo quản trang
phục?
Câu 5. Thời trang lài gì? Hãy lựa chọn
phong cách thời trang em yêu thích và
giải thích tại sao?
Câu 6:Kêt tên một số đồ dùng điện trong
gia đình và nêu công dụng của chúng?
Câu 7. Một nồi cơm điện có thông số kĩ
thuật như sau: 220V – 680W – 1,8L. Hãy
giải thích ý nghĩa của số liệu đó?
HS suy nghĩ
GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi
HS trả lời
GV yêu cầu HS HĐN và trả lời các câu hỏi
Em hãy đề xuất những việc làm cụ thể để
việc sử dụng điện năng trong gia đình em
được an toàn, tiết kiệm?
HS suy nghĩ
GV mời 1 nhóm trả lời câu hỏi
HS trả lời
GV mời các nhóm khác nhận xét
GV chốt kiến thức
HS lắng nghe rồi lưu lại thông tin vào vở

truyền thống, tùy thuộc vào tính chất
lễ hội.
+ Trang phục mặc ở nhà: có kiểu
dáng đơn giản, thoải mái; thường
được may từ vải sợi thiên nhiên.
Câu 4:
a. Làm sạch
- Giặt ướt:
- Giặt khô:
b. Làm khô
- Phơi:
- Sấy:
c. Làm phẳng
d. Cất giữ
Câu 5.  Thời trang là cách mặc, trang
điểm phổ biến trong xã hội tại một
thời điểm nào đó; giúp người mặc trở
nên tự tin hơn, thể hiện bản thân và sự
tôn trọng người khác
Câu 6: Bàn là, quạt điện, nồi cơm
điện…..
Câu 7:
- Điện áp định mức : 220V
- Công suất định mức : 680W
- Dung tích soong : 1,8L                       

*Giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau:
- Ôn tập các nội dung đã học chuẩn bị cho tiết KT giữa kì
DUYỆT BGH

DUYỆT TỔ CM

NGƯỜI SOẠN
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác