Kế hoạch bài dạy tuần 19 lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ngô Thị Thúy
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 22h:21' 19-05-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Ngô Thị Thúy
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 22h:21' 19-05-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ BÌNH NGUYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 19
Họ và tên : Ngô Thị Thúy
Lớp: 5A
Trường Tiểu học: Sơn Lôi B
Xã:
Bình Nguyên
NĂM HỌC 2025 - 2026
2
TUẦN 19:
Tiếng Việt
ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
Ngày dạy: 19/01/2026
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
- Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình
yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh,
nhân hóa,….Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người,
đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
Tranh ảnh minh hoạ SGK
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
câu hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú
ngắm những con vật trong rừng vậy đặc
biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ
rơi dưới gốc cây,… bức tranh thể hiện
tình cảm, cảm xúc của con người đối với
cuộc sống đáng yêu, đáng mến.
- GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng - HS lắng nghe.
trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người
sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc
sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú
quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ
đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi
bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống
đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên
nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành
động vậy việc làm của con người.
Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai
3
thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người,
của cuộc sống, … ở lớp 5 phải tập trung
khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống
thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai
cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp
cuộc sống.
1.2. Giới thiệu bài học
- GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: - HS lắng nghe.
tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ
của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và
văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ
Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số
những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở
vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường
Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới
trong câu chuyện là tên gọi trước đây của
một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc
giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung
Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa,
ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị
phải cảm động về một chú bé được hóa
thân từ một mỏm đá hình người. Câu
chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các
em tìm hiểu vậy khám phá.
- GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà
em đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi
tiết em thích để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nối tiêp nêu.
- GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện
Tiếng hát của người đá kể về những hành
động, việc làm của chú bé người đá. Câu
đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và - HS lắng nghe.
con người và những ước nguyện về cuộc
sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu
đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi
nghĩa.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của
thiên nhiên phải hành động, việc làm người
4
đá và dân làng.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy,
cất giọng hát, tua tủa, …
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ... em bé.
+ Đoạn 2: Tiếp …. Nai Ngọc.
+ Đoạn 3: Tiếp … tuột khỏi tay.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi - HS đọc từ khó.
phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách
phải bông lau,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ:
- 2-3 HS đọc câu.
Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa
trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm
cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá
nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim
hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du
dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như
lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo
mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
phẩi bông lau./
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập thực hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đứng sững: đứng không nhúc nhích
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm, hoạt động chung cả
5
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì + mỏm đá xanh giống hình một em bé
đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý cởi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý,
như thế nào?
ấy chăm chút:
- Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa - Mỏm đá năm này qua năm khác được
gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi?
mưa nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những
câu chuyện của gió, những bài ca của
chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động
đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa
phẩi nắng, gió phẩi chim muông,…) đối
với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ
thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy
làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa
thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy
biết nói lời hay, ý đẹp.
+ Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một ngày + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé
mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi người liền bước xuống núi, đúng lúc mông thú
được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy
người đã cất tiếng hát vang khắp núi rừng?
dân làng đuổi đằng đông phải dồn đằng
tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng
hát. Tiếng hát của em vang khắp núi
rừng. Mọi người được chứng kiến điều
kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng
hát vẩy quên cả phá lúa.
+ Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé + ngày khi giặc kéo đến đông như lá
người đá và dân làng đã làm gì để đuổi rừng phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân
giặc?
làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ
khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc.
Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực,
em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi,
ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm
lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với
gia đình,… lời hát của em bé người đá
6
+ Câu 4: theo em lời hát của em bé người
đã thể hiện ước nguyện gì của con người?
khiến giặc đứng sừng như những pho
tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay.
+ em bé người đá đã giúp dân làng đuổi
giặc. Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất
tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở
đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi
hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ
bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt
trời, … lời hát của em bé người đá thể
hiện ước nguyện của con người về một
cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu
rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng
phi nghĩa
+ em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi
khi đất nước gặp gian nguy, em bé người
đá lại xuất hiện để giúp đở dân làng.
Xúc động trước niềm mong nhớ khôn
nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở
về sống cùng và giúp đở dân làng.
+ Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu
chuyện theo mong muốn của em.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Những hành động,
việc làm của chú bé người đá trong câu
chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên
cũng như con người, đều góp phần làm cho
cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Luyện đọc lại
- Chọn đoạn cần luyện đọc
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS nêu cách đọc.
- Y/c HS luyện đọc trong nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
_ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình - HS thi đọc
thức sắm vai.
- GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
- GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết
yêu thích nhất trong câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
7
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
Ngày dạy: 20/01/2026
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập
câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phải kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được.
- HS có cơ hội phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển: Phẩm chất yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ,
phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, phiếu.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời
đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra
- HS lắng nghe các chơ
+ câu hỏi:
câu có mấy thành phần chính? Đó là
những thành phần nào,? Em hãy đặt một câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và
câu và xác định thành phần chính của câu vị ngữ.
đó.
VD: chúng em/ đang học bài.
- GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu - HS lắng nghe.
đơn và câu ghép
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt
gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế
nào? Những câu như thế nào được gọi là
câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm
nay: câu đơn và câu ghép
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả
8
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm:
- GV nhận xét.
* Ghi nhớ
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu
ghép?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu
ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị
ngữ trong câu vừa đặt.
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung
yêu cầu.
- Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ.
Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể
hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung
yêu cầu.
Đến nay, con người /đã có những con tàu
to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh
buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và
con người.
Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối
các cụm chủ ngữ-vị ngữ
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe.
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ
ngữ-vị ngữ ghép lại
- HS đọc ghi nhớ
- HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội
dung yêu cầu.
9
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
+ câu số một là câu đơn hay câu ghép?
+ câu đơn khắc câu ghép như thế nào?
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ câu một là câu đơn
+ câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ
ngữ-bị ngứa.
- 1 HS đọc
- HS làm việc cá nhân
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- giáo viên cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu
nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế
câu ngày
- GV khen ngợi những HS viết được
những câu ghép hay
3. Vận dụng trải nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Ngày dạy: 20/1/2026
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- HS có cơ hội phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển: Phẩm chất yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ,
phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, phiếu.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS hát bài “ Trái đất này là của - HS hát
chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe.
10
để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu
màu da khác nhau như thế nào?
? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các
bạn nhỏ đều được ví giống như những gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Trong bài hát “ Trái đất này là của chúng
mình” các em thấy có rất nhiều trẻ em ở
những châu lục với những màu da khác
nhau, nhưng không hề có sự phân biệt về
ngoại hình mà tất cả các bạn nhỏ đều rất
đáng yêu, đáng quý. Các em ạ, khi sinh ra
mỗi chúng ta đều đã có những đặc điểm
ngoại hình khác nhau, riêng biệt. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cấu tạo
bài văn tả người.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng
biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi.
- GV YC HĐ nhóm thực hiện YC.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
a) Người được tả trong bài văn trên là ai?
b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn trên và nêu nội dung chính của mỗi
phần.
c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người
được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước
- Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen.
- Các bạn giống như những bông hoa thơm,
bông hoa quý…
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS hoạt động theo nhóm.
- HS báo cáo:
a) Người được tả trong bài văn trên là
Thắng, cậu bé được ví như con cá vược của
thôn Bần, là người bơi giỏi trong số đám trẻ
của thôn.
b) - Phần mở bài của bài văn:
Từ “Thắng” đến “đáng gờm nhất của bọn
trẻ”.
Nội dung chính: Giới thiệu nhân vật
Thắng và tài năng của cậu bé.
- Phần thân bài của bài văn: Từ “Lúc
này” đến “biến đi như một con cá”.
Nội dung chính: Miêu tả dáng vóc, thân
hình, tư thế và tác phong làm việc, cách bơi
của cậu bé Thắng.
- Phần kết bài của bài văn: Câu còn lại.
Nội dung chính: Miêu tả thái độ, cảm
xúc của bạn bè với cậu bé Thắng.
11
mặn và gió biển) hiện ra như thế nào?
Ngoại
hình
d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc
điểm của người được tả?
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
kết: Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với cấu tạo của một bài băn tả người. Vậy
khi viết bài văn tả người chúng ta cần lưu ý
gì về bố cục và việc lựa chọn chi tiết, chúng
ta cùng chuyển sang bài tập 2.
Tầm
vóc so
với lứa
tuổi
Dáng
người
Cao hơn hẳn các bạn
một cái đầu.
Thân hình rắn chắc, cân
đối, nở nang: cổ mập,
vai rộng, ngực nở căng,
bụng thon hằn rõ
những múi, hai cánh
tay gân guốc như hai
cái bơi chèo, cặp đùi dế
chắc nịch.
Nước Nước da rám đỏ khoẻ
da
mạnh
Gương Cặp mắt to và sáng.
mặt Miệng tươi, hay cười.
Cái trán hơi dô ra.
Trang Cởi trần
phục
Hoạt
Việc - Lúc đan lưới:
động làm cử tay Thắng cầm kim tre
chỉ... đưa lên đưa xuống
thoăn thoắt coi bộ rất
thành thạo.
- Lúc trông thấy các
bạn: nó vội vàng đặt
tấm lưới trên gối
xuống, bước đến bên
mạn thuyền, bám tay
vào cọc chèo và đu
mình xuống nước, êm
không một tiếng động.
Nó ngụp một cái lặn
biến đi như một con cá.
Sở
Điểm Bơi ngụp, lặn xuống
trường mạnh nước giỏi như một con
nổi trội cá.
- HS thực hành làm bài.
Lựa
chọn
- Từ ngữ tả ngoại hình: nước
da rám đỏ; thân hình rắn chắc,
12
các từ cân đối, nở nang, vai rộng,
ngữ có ngực nở căng, bụng thon hằn
sức gợi rõ những múi;
tả
- Từ ngữ tả hoạt động: đưa lên
đưa xuống thoăn thoắt, đu
mình xuống nước,
Sử dụng - Tả ngoại hình: hai cánh tay
hình
gân guốc như hai mái bơi chèo
ảnh so - Tả hoạt động: Nó ngụp một
sánh
cái lặn biến đi như một con cá.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết bài văn tả người.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu - HS làm việc nhóm 2.
hỏi vào VBT TV.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả:
- HS báo cáo
Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả
người:
+ Bố cục của bài văn phải đảm bảo có đủ
3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Cách lựa chọn chi tiết miêu tả: cần
chọn lựa các chi tiết tiêu biểu, khi miêu tả
có thể làm rõ liên tưởng, hình dung về
người được tả.
+ Cần quan sát người được tả thật kĩ: về
ngoại hình, thói quen, cử chỉ, hành động,
công việc, quan hệ của người đó với mọi
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
người xung quanh.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
+ Chọn từ ngữ miêu tả thích hợp: dùng từ
Như vậy, khi viết bài văn tả người các bạn ngữ phù hợp với người miêu tả về tuổi
cần chú ý bài viết phải đầy đủ bố cục 3 tác, giới tính, nghề nghiệp.
phần, mỗi phần cần chú ý lựa chọn những - Lớp nhận xét, bổ sung
chi tiết hay tiêu biểu. Đó cũng chính là
kiến thức mà ngày hôm nay cô muốn giới - HS lắng nghe.
thiệu với lớp mình.
- HS đọc ghi nhớ SGK (12)
- HS đọc ghi nhớ.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 1. Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn
13
tả người (trẻ em, người lớn….)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời cả lớp làm bài tập.
- GV yêu cầu HS chữa bài, nhận xét.
- Khi tả em bé theo em cần lưu ý điều gì?
- Khi tả người lớn theo em cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Người lớn và trẻ nhỏ có những đặc điểm khác
nhau do độ tuổi, vì vậy khi miêu tả chúng ta
cần lưu ý lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
phù hợp.
Bài 2: Tìm đọc sách báo nói về người tốt,
việc tốt
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- GV giao cho HS về nhà tìm đọc sách báo
nói về người tốt, việc tốt với yêu cầu sau:
+ Tên sách hoặc báo:
+ Người tốt, việc tốt được nói đến:
- Giờ sau HS sẽ chia sẻ trước lớp.
- GV gợi ý một số sách, báo nói về người tốt
việc tốt cho HS:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp làm bài:
- HS chữa bài, nhận xét.
- Lựa chọn những nét trong sáng,
đáng yêu để miêu tả, những cử chỉ
hoạt động điển hình của em bé( dáng
tập đi, tập nói..)
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về
ngoại hình và hoạt động để miêu tả
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiếng Việt
ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( TIẾT 1+2)
Ngày dạy: 21/1/2026
14
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu thương
người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử,… Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con
hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều
cảm xúc cho người đọc.
- HS có cơ hội phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển: Phẩm chất yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ,
phẩm chất trách nhiệm.
- Tích hợp: ĐĐBH: GD HS biết trân trọng, biết ơn tình cảm mẹ mẹ đã dành cho mình
đồng thời GD HS có tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học.
Tranh ảnh minh hoạ bài học.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai
thác nội dung để dẫn dắt vào bài.
- Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru - HS trả lời:
con”?
+ Em cảm thấy rất xúc động
+ Em cảm thấy rất hay.
+ Em cảm nhận được tình cảm lớn lao
mà người mẹ dành cho con qua từng
lời ru.
- GV dẫn dắt vào bài học: Hát ru như một ký ức - HS lắng nghe, ghi bài.
tuổi thơ mà không ai có thể quên, qua lời ru của
bà, của mẹ đã gieo vào tâm thức tuổi thơ những
ký ức và hình ảnh tốt lành về lòng nhân ái, đạo lý
làm người, tình yêu quê hương, đất nước, các em
được say giấc, được lớn lên cũng từ những lời ru
đó. Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ” của tác giá Nguyễn Khoa Điềm cũng có
một em bé được lớn lên từ lời ru của mẹ đấy các
em ạ. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay nhé!
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
- HS lắng nghe GV đọc.
15
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm, từ ngữ thể hiện sự vất vả trong công việc
của người mẹ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm
của người mẹ, thể hiện sự vất vả khó nhọc của
người mẹ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến…..tim hát thành lời
+ Đoạn 2: Tiếp …. Vung chày lún sân”
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: a-kay, nóng
hổi, lún sân, Ka-lưi, lưng núi…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
Me giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
- GV HD đọc
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN LÔI B
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 19
Họ và tên : Ngô Thị Thúy
Lớp: 5A
Trường Tiểu học: Sơn Lôi B
Xã:
Bình Nguyên
NĂM HỌC 2025 - 2026
2
TUẦN 19:
Tiếng Việt
ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
Ngày dạy: 19/01/2026
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
- Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình
yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh,
nhân hóa,….Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người,
đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
Tranh ảnh minh hoạ SGK
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
1.1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
câu hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
- Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú
ngắm những con vật trong rừng vậy đặc
biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ
rơi dưới gốc cây,… bức tranh thể hiện
tình cảm, cảm xúc của con người đối với
cuộc sống đáng yêu, đáng mến.
- GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng - HS lắng nghe.
trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người
sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc
sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú
quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ
đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi
bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống
đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên
nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành
động vậy việc làm của con người.
Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai
3
thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người,
của cuộc sống, … ở lớp 5 phải tập trung
khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống
thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai
cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp
cuộc sống.
1.2. Giới thiệu bài học
- GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: - HS lắng nghe.
tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ
của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và
văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ
Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số
những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở
vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường
Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới
trong câu chuyện là tên gọi trước đây của
một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc
giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung
Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa,
ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị
phải cảm động về một chú bé được hóa
thân từ một mỏm đá hình người. Câu
chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các
em tìm hiểu vậy khám phá.
- GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà
em đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi
tiết em thích để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nối tiêp nêu.
- GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện
Tiếng hát của người đá kể về những hành
động, việc làm của chú bé người đá. Câu
đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và - HS lắng nghe.
con người và những ước nguyện về cuộc
sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu
đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi
nghĩa.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của
thiên nhiên phải hành động, việc làm người
4
đá và dân làng.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy,
cất giọng hát, tua tủa, …
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ... em bé.
+ Đoạn 2: Tiếp …. Nai Ngọc.
+ Đoạn 3: Tiếp … tuột khỏi tay.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi - HS đọc từ khó.
phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách
phải bông lau,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ:
- 2-3 HS đọc câu.
Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa
trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm
cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá
nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim
hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du
dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như
lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo
mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
phẩi bông lau./
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập thực hành
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đứng sững: đứng không nhúc nhích
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm, hoạt động chung cả
5
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì + mỏm đá xanh giống hình một em bé
đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý cởi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý,
như thế nào?
ấy chăm chút:
- Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa - Mỏm đá năm này qua năm khác được
gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi?
mưa nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những
câu chuyện của gió, những bài ca của
chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động
đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa
phẩi nắng, gió phẩi chim muông,…) đối
với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ
thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy
làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa
thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy
biết nói lời hay, ý đẹp.
+ Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một ngày + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé
mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi người liền bước xuống núi, đúng lúc mông thú
được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy
người đã cất tiếng hát vang khắp núi rừng?
dân làng đuổi đằng đông phải dồn đằng
tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng
hát. Tiếng hát của em vang khắp núi
rừng. Mọi người được chứng kiến điều
kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng
hát vẩy quên cả phá lúa.
+ Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé + ngày khi giặc kéo đến đông như lá
người đá và dân làng đã làm gì để đuổi rừng phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân
giặc?
làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ
khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc.
Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực,
em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi,
ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm
lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với
gia đình,… lời hát của em bé người đá
6
+ Câu 4: theo em lời hát của em bé người
đã thể hiện ước nguyện gì của con người?
khiến giặc đứng sừng như những pho
tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay.
+ em bé người đá đã giúp dân làng đuổi
giặc. Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất
tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở
đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi
hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ
bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt
trời, … lời hát của em bé người đá thể
hiện ước nguyện của con người về một
cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu
rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng
phi nghĩa
+ em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi
khi đất nước gặp gian nguy, em bé người
đá lại xuất hiện để giúp đở dân làng.
Xúc động trước niềm mong nhớ khôn
nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở
về sống cùng và giúp đở dân làng.
+ Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu
chuyện theo mong muốn của em.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Những hành động,
việc làm của chú bé người đá trong câu
chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên
cũng như con người, đều góp phần làm cho
cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Luyện đọc lại
- Chọn đoạn cần luyện đọc
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS nêu cách đọc.
- Y/c HS luyện đọc trong nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
_ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình - HS thi đọc
thức sắm vai.
- GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
- GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết
yêu thích nhất trong câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
7
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
Ngày dạy: 20/01/2026
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập
câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phải kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua cac từ loại tìm được.
- HS có cơ hội phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển: Phẩm chất yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ,
phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, phiếu.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời
đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra
- HS lắng nghe các chơ
+ câu hỏi:
câu có mấy thành phần chính? Đó là
những thành phần nào,? Em hãy đặt một câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và
câu và xác định thành phần chính của câu vị ngữ.
đó.
VD: chúng em/ đang học bài.
- GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu - HS lắng nghe.
đơn và câu ghép
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt
gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế
nào? Những câu như thế nào được gọi là
câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm
nay: câu đơn và câu ghép
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả
8
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm:
- GV nhận xét.
* Ghi nhớ
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu
ghép?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu
ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị
ngữ trong câu vừa đặt.
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung
yêu cầu.
- Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ.
Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể
hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung
yêu cầu.
Đến nay, con người /đã có những con tàu
to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh
buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và
con người.
Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối
các cụm chủ ngữ-vị ngữ
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe.
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ
ngữ-vị ngữ ghép lại
- HS đọc ghi nhớ
- HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội
dung yêu cầu.
9
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
+ câu số một là câu đơn hay câu ghép?
+ câu đơn khắc câu ghép như thế nào?
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ câu một là câu đơn
+ câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ
ngữ-bị ngứa.
- 1 HS đọc
- HS làm việc cá nhân
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- giáo viên cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu
nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế
câu ngày
- GV khen ngợi những HS viết được
những câu ghép hay
3. Vận dụng trải nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Ngày dạy: 20/1/2026
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- HS có cơ hội phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển: Phẩm chất yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ,
phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, phiếu.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS hát bài “ Trái đất này là của - HS hát
chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe.
10
để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu
màu da khác nhau như thế nào?
? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các
bạn nhỏ đều được ví giống như những gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Trong bài hát “ Trái đất này là của chúng
mình” các em thấy có rất nhiều trẻ em ở
những châu lục với những màu da khác
nhau, nhưng không hề có sự phân biệt về
ngoại hình mà tất cả các bạn nhỏ đều rất
đáng yêu, đáng quý. Các em ạ, khi sinh ra
mỗi chúng ta đều đã có những đặc điểm
ngoại hình khác nhau, riêng biệt. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cấu tạo
bài văn tả người.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng
biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi.
- GV YC HĐ nhóm thực hiện YC.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
a) Người được tả trong bài văn trên là ai?
b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn trên và nêu nội dung chính của mỗi
phần.
c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người
được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước
- Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen.
- Các bạn giống như những bông hoa thơm,
bông hoa quý…
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS hoạt động theo nhóm.
- HS báo cáo:
a) Người được tả trong bài văn trên là
Thắng, cậu bé được ví như con cá vược của
thôn Bần, là người bơi giỏi trong số đám trẻ
của thôn.
b) - Phần mở bài của bài văn:
Từ “Thắng” đến “đáng gờm nhất của bọn
trẻ”.
Nội dung chính: Giới thiệu nhân vật
Thắng và tài năng của cậu bé.
- Phần thân bài của bài văn: Từ “Lúc
này” đến “biến đi như một con cá”.
Nội dung chính: Miêu tả dáng vóc, thân
hình, tư thế và tác phong làm việc, cách bơi
của cậu bé Thắng.
- Phần kết bài của bài văn: Câu còn lại.
Nội dung chính: Miêu tả thái độ, cảm
xúc của bạn bè với cậu bé Thắng.
11
mặn và gió biển) hiện ra như thế nào?
Ngoại
hình
d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc
điểm của người được tả?
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
kết: Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với cấu tạo của một bài băn tả người. Vậy
khi viết bài văn tả người chúng ta cần lưu ý
gì về bố cục và việc lựa chọn chi tiết, chúng
ta cùng chuyển sang bài tập 2.
Tầm
vóc so
với lứa
tuổi
Dáng
người
Cao hơn hẳn các bạn
một cái đầu.
Thân hình rắn chắc, cân
đối, nở nang: cổ mập,
vai rộng, ngực nở căng,
bụng thon hằn rõ
những múi, hai cánh
tay gân guốc như hai
cái bơi chèo, cặp đùi dế
chắc nịch.
Nước Nước da rám đỏ khoẻ
da
mạnh
Gương Cặp mắt to và sáng.
mặt Miệng tươi, hay cười.
Cái trán hơi dô ra.
Trang Cởi trần
phục
Hoạt
Việc - Lúc đan lưới:
động làm cử tay Thắng cầm kim tre
chỉ... đưa lên đưa xuống
thoăn thoắt coi bộ rất
thành thạo.
- Lúc trông thấy các
bạn: nó vội vàng đặt
tấm lưới trên gối
xuống, bước đến bên
mạn thuyền, bám tay
vào cọc chèo và đu
mình xuống nước, êm
không một tiếng động.
Nó ngụp một cái lặn
biến đi như một con cá.
Sở
Điểm Bơi ngụp, lặn xuống
trường mạnh nước giỏi như một con
nổi trội cá.
- HS thực hành làm bài.
Lựa
chọn
- Từ ngữ tả ngoại hình: nước
da rám đỏ; thân hình rắn chắc,
12
các từ cân đối, nở nang, vai rộng,
ngữ có ngực nở căng, bụng thon hằn
sức gợi rõ những múi;
tả
- Từ ngữ tả hoạt động: đưa lên
đưa xuống thoăn thoắt, đu
mình xuống nước,
Sử dụng - Tả ngoại hình: hai cánh tay
hình
gân guốc như hai mái bơi chèo
ảnh so - Tả hoạt động: Nó ngụp một
sánh
cái lặn biến đi như một con cá.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết bài văn tả người.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu - HS làm việc nhóm 2.
hỏi vào VBT TV.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả:
- HS báo cáo
Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả
người:
+ Bố cục của bài văn phải đảm bảo có đủ
3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Cách lựa chọn chi tiết miêu tả: cần
chọn lựa các chi tiết tiêu biểu, khi miêu tả
có thể làm rõ liên tưởng, hình dung về
người được tả.
+ Cần quan sát người được tả thật kĩ: về
ngoại hình, thói quen, cử chỉ, hành động,
công việc, quan hệ của người đó với mọi
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
người xung quanh.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
+ Chọn từ ngữ miêu tả thích hợp: dùng từ
Như vậy, khi viết bài văn tả người các bạn ngữ phù hợp với người miêu tả về tuổi
cần chú ý bài viết phải đầy đủ bố cục 3 tác, giới tính, nghề nghiệp.
phần, mỗi phần cần chú ý lựa chọn những - Lớp nhận xét, bổ sung
chi tiết hay tiêu biểu. Đó cũng chính là
kiến thức mà ngày hôm nay cô muốn giới - HS lắng nghe.
thiệu với lớp mình.
- HS đọc ghi nhớ SGK (12)
- HS đọc ghi nhớ.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 1. Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn
13
tả người (trẻ em, người lớn….)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời cả lớp làm bài tập.
- GV yêu cầu HS chữa bài, nhận xét.
- Khi tả em bé theo em cần lưu ý điều gì?
- Khi tả người lớn theo em cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Người lớn và trẻ nhỏ có những đặc điểm khác
nhau do độ tuổi, vì vậy khi miêu tả chúng ta
cần lưu ý lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
phù hợp.
Bài 2: Tìm đọc sách báo nói về người tốt,
việc tốt
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- GV giao cho HS về nhà tìm đọc sách báo
nói về người tốt, việc tốt với yêu cầu sau:
+ Tên sách hoặc báo:
+ Người tốt, việc tốt được nói đến:
- Giờ sau HS sẽ chia sẻ trước lớp.
- GV gợi ý một số sách, báo nói về người tốt
việc tốt cho HS:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp
lắng nghe.
- Cả lớp làm bài:
- HS chữa bài, nhận xét.
- Lựa chọn những nét trong sáng,
đáng yêu để miêu tả, những cử chỉ
hoạt động điển hình của em bé( dáng
tập đi, tập nói..)
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về
ngoại hình và hoạt động để miêu tả
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiếng Việt
ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( TIẾT 1+2)
Ngày dạy: 21/1/2026
14
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học HS cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu thương
người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử,… Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con
hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều
cảm xúc cho người đọc.
- HS có cơ hội phát triển: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
- HS có cơ hội phát triển: Phẩm chất yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ,
phẩm chất trách nhiệm.
- Tích hợp: ĐĐBH: GD HS biết trân trọng, biết ơn tình cảm mẹ mẹ đã dành cho mình
đồng thời GD HS có tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học.
Tranh ảnh minh hoạ bài học.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai
thác nội dung để dẫn dắt vào bài.
- Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru - HS trả lời:
con”?
+ Em cảm thấy rất xúc động
+ Em cảm thấy rất hay.
+ Em cảm nhận được tình cảm lớn lao
mà người mẹ dành cho con qua từng
lời ru.
- GV dẫn dắt vào bài học: Hát ru như một ký ức - HS lắng nghe, ghi bài.
tuổi thơ mà không ai có thể quên, qua lời ru của
bà, của mẹ đã gieo vào tâm thức tuổi thơ những
ký ức và hình ảnh tốt lành về lòng nhân ái, đạo lý
làm người, tình yêu quê hương, đất nước, các em
được say giấc, được lớn lên cũng từ những lời ru
đó. Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ” của tác giá Nguyễn Khoa Điềm cũng có
một em bé được lớn lên từ lời ru của mẹ đấy các
em ạ. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay nhé!
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
- HS lắng nghe GV đọc.
15
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm, từ ngữ thể hiện sự vất vả trong công việc
của người mẹ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm
của người mẹ, thể hiện sự vất vả khó nhọc của
người mẹ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến…..tim hát thành lời
+ Đoạn 2: Tiếp …. Vung chày lún sân”
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: a-kay, nóng
hổi, lún sân, Ka-lưi, lưng núi…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
Me giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
- GV HD đọc
 









Các ý kiến mới nhất