tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:39' 02-05-2026
Dung lượng: 415.7 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:39' 02-05-2026
Dung lượng: 415.7 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33 (Từ ngày 4/05/2026 đến ngày 8/05/2026)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Hai
4/5
Ba
5/5
Tư
6/5
Năm
7/5
Sáu
8/5
Môn
1
94
2
3
4
1
158
127
128
159
CC HĐTT
TOÁN
TA
TA
TOÁN
2
33
CN
3
33
BSKT
4
65
GDTC
1
2
160
220
TOÁN
TV
3
64
KH
4
66
GDTC
1
2
3
162
222
223
TOÁN
TV
TV
4
64
KH
1
224
TV
2
225
TV
3
97
HĐTN
4
32
ÂN
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Unit 19: Lesson 2 (4,5,6)
Unit 19: Lesson 3 (1,2,3)
Luyện tập chung
Làm chuồn chuồn thăng bằng
(T2)
Môn Tiếng Việt
Bài 4: Động tác ném bóng rổ bằng
một tay trên vai (Tiết 3)
Luyện tập chung (Tiếp theo)
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng.
Vai trò của thực vật trong chuổi
thức ăn (Tiết 2)
Bài 4: Động tác ném bóng rổ bằng
một tay trên vai (Tiết 4)
Ôn tập số tự nhiên
Đọc:Ngôi nhà của yêu thương(T1)
Đọc:Ngôi nhàcủa yêu thương (T2)
Vai trò của thực vật trong chuổi
thức ăn (Tiết 3)
Nói và nghe: Chung tay bảo vệ
động vật
Đọc: Băng tan
Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ
đề: Theo dấu nghệ nhân.
Ôn hát: Em yêu mùa hè quê
em,Nhạc cụ:Thể hiện nhạc cụ gõ
hoặc nhạc cụ giai điệu
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 33 (Từ ngày 4/05/2025 đến ngày 8/05/2025)
Buổi học thứ hai/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
4/5
Ba
5/5
Tư
6/5
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
219
2
63
3
4
1
2
3
4
1
33
33
129
TIN
MT
TA
161
TOÁN
2
221
TV
3
33
4
Năm
7/5
Sáu
8/5
Môn
1
95
2
64
Luyện từ và câu: Lựa chọn từ ngữ.
Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh LS-ĐL
Tiết 1
TV
ĐĐ
Kiểm tra định kì
Bài2: Hình in với giấy gói quà(T1)
Unit 19: Lesson 3 (4,5,6)
Luyện tập chung (Tiếp theo)
Viết:Trả bài vết đoạn văn tưởng
tượng.
Quyền và bổn phận của trẻ em
(Tiết 3)
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề:Nghề truyền thống.
Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh LS-ĐL
tiết 2
HĐTN
TVATGT
3
4
1
2
3
4
Tên bài dạy
130
62
63
TA
TALK
TALK
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
Kiểm tra định kì
GAĐT
GAĐT
TUẦN 33
Thứ Hai ngày 4 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 94:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 158:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố cách giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số.
Củng cố thêm về đơn vị đo thời gian. Biết được tên một số đại dương trên thế
giới. Biết thêm dạng bài toán tìm vận tốc chuyển động.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ, phiều bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.
- HS lắng nghe.
- Các câu hỏi.
- HS chơi trò chơi bằng cách
3
+ Câu 1. của 10 quả cam là bao nhiêu quả ? phất cờ giành quyền trả lời.
5
Em làm thế nào mà biết được có 6 quả cam?
3
+ Câu 2. 4 của 1 tá bút chì là bào nhiêu cây
bút chì?
4
+ Câu 3. 5 của 1 thế kỉ là bao nhiêu năm?
Làm thế nào em ra kết quả như vậy?
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu - ghi bài:
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gv chiếu đề bài và gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV chốt Đ -S.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV phát phiếu bài tập:
- GV chiếu phiếu trên màn hình.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.HS ghi vở
- HS đọc.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu cách làm.
- HS nhận phiếu.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- GV sử dụng sơ đồ sau để hướng dẫn HS:
- GV yêu cầu HS dựa sơ đồ và làm bài vào
phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu và chữa:
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào các em đã
học?
+ Muốn tìm một phần mấy của một số, các em
làm như thế nào? - GV chuyển ý sang bài 3.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS
làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS và chuyển bài mới.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV đưa câu hỏi:
+ Chào mào có tất cả bao nhiêu quả hồng?
+ Chào mào đã ăn hết mấy phần số quả hồng
của nó?
+ Một nửa là bao nhiêu?
+ Vậy một nửa của một nửa bằng với phân số
1
+ Làm thế nào để con ra phân số 4 ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng.
- GV nhận xét, chốt đáp án: 4 quả hồng.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi cách làm khác?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng
- Luật chơi: Có tất cả ba câu hỏi. Mỗi câu hỏi
sẽ có bốn phương án lựa chọn. Các em hãy suy
nghĩ và lựa chọn đáp án đúng để rung được
chuông nhé. Thời gian cho mỗi câu hỏi là
20giây.
Các câu hỏi:
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
- HS lắng nghe.
- HS làm phiếu.
- HS trình bày bài làm của
mình.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
- HS làm bài vào SGK.
- HS chữa miệng.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cách làm.
- HS chia sẻ cách làm khác.
- HS lắng nghe GV phổ biến
trò chơi, luật chơi.
- HS tham gia chơi bằng cách
sử dụng thẻ xoay đáp án lựa
chọn đáp án mình chọn.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 127:
Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 128:
Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LỰA CHỌN TỪ NGỮ
Tiết 219:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Cho HS chơi trò chơi “Ai tinh
- HS chơi trò chơi.
mắt” để tìm từ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS đại diện nhóm phát biểu.
- HS khác chia sẻ, bổ sung
Nghĩa của
Với nghĩa là yên ổn
Với nghĩa là xem xét
tiếng “bình”
Từ chứa
Bình an, bình yên, thanh bình,
Bình chọn, bình luận, bình
tiếng “bình” hoà bình
phẩm, bình xét.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ ở bài tập 1
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- HS suy nghĩ chia sẻ với bạn để
làm bài.
- GV mời HS trình bày
- HS trả lời.
- HS khác chia sẻ.
- GV và HS chốt đáp án đúng.
- HS lắng nghe
Câu
Từ có thể điền
a. Ai cũng có mong ước có một cuộc sống
Bình an/ bình yên thanh bình
b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho Hoà bình
c. Làng quê Việt Nam đẹp và
Thanh bình/ yên bình
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc
- Cho HS làm bài theo nhóm:
- HS thảo luận nhóm.
+ Quan sát tranh
+ Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý
để thay thế cho bông hoa.
- GV mời HS trình bày
- HS trả lời.
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương HS và chốt lại
a. Chao liệng/ b. ca hát/ c. nhấm nháp
- 1-2 HS đọc ghi nhớ.
- GV mời HS đọc ghi nhớ
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4. Mỗi HS tự - HS thảo luận nhóm
tìm một từ. Sau đó trao đổi với nhau trong
nhóm lựa chọn từ hay nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS khác chia sẻ, bổ sung
- GV chốt lại, tuyên dương HS
Từ điền
a. Giọt sương
đọng/ long lanh/ nằm nghiêng trên phiế lá
b. Trăng
trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự
với những vì sao đêm
c. Nắng ban mai tung/trải/dệt lụa tơ
vàng óng trên cánh đồng
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS chia sẻ nội dung đã học được sau tiết - 2-3 HS trả lời
học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
Lịch sử và địa lí
Tiết 63:
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Xác định được vị trí địa lí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ hoặc lược
đồ, kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh. Trình bày được
một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh.
* HSPT năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống. Năng lực tự chủ và tự
học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử và địa lí.
* HSPT phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên
Bác, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ hành chính
Thành phố hồ Chí Minh. Tranh ảnh, tư liệu về Bến Nhà Rồng, Tranh ảnh, video
về các công trình hiện đại.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu các bức ảnh khác nhau: Nhà - HS thực hiện
thờ Lớn Hà nội, Nhà thờ Đức Bà – Sài Gòn,
Dinh Độc Lập, Tòa nhà Quốc hội,… và cho
HS lựa chọn đâu là những hình ảnh thuộc về
Thành phố hồ Chí Minh.
- Cho HS chia sẻ những hiểu biết về Thành
- HS nêu
phố Hồ Chí Minh.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, tên
gọi Thành phố Hồ Chí Minh.
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 2, - HS quan sát và chỉ trên lược
sau đó gọi một số HS lên bảng chỉ trên lược đồ
đồ vị trí của TP HCM, tiếp giáp với tỉnh nào,
vùng biên nào?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trả
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
lời câu hỏi: Kể được một số tên gọi khác của
Thành phố Hồ Chí Minh. Nêu hiểu biết của
em về tên gọi đó?
- HS trình bày.
- GV gọi HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV chốt, nhấn mạnh ý nghĩa của tên gọi
Thành phố HCM: tình cảm của đồng bào
miền Nam với Bác và tình cảm của bác với
đồng bào miền Nam.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số sự kiện lịch
sử tiêu biểu về thành phố Hồ Chí Minh.
- HS thảo luận cặp đôi và trả
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi quan lời câu hỏi.
sát hình và trả lời câu hỏi: Nêu một số sự
kiện tiêu biểu diễn ra tại thành phố Hồ Chí - HS thảo luận nhóm.
Minh.
- GV cho HS thảo luận nhóm, chuẩn bị và kể
lại một câu chuyện lịch sử về Thành phố Hồ - HS trả lời
Chí Minh được giới thiệu trong SGK.
- GV đưa một số câu hỏi:
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết định đi
sang phương Tây tìm đường cứu nước?
+ Tại sao nơi xuất phát lại là Bến Nhà Rồng?
+ Xe tăng quân giải phóng tiến vào Dinh
- HS kể
Độc Lập chứng tỏ điều gì về cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta?
- GV cho HS kể và nhận xét HS kế.
- GV có thể kể một số câu chuyện khác.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS kể lại 1 vài câu chuyện tiêu
- HS kể
biểu khác, do học sinh sưu tầm.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 5 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng
Toán
Tiết 159:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn tập, củng cố về các phép tính với phân số. Giải các bài toán có lời văn liên
quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số của một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu HT.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Vũ điệu rửa
tay.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.HS ghi vở.
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV mời HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- HS chữa bài.
- GV hỏi: + Nêu thứ tự thực hiện của biểu thức
- HS trả lời.
phần c.
+ Nêu cách thực hiện phép nhân phân số?
+ Nêu cách thực hiện phép chia phân số?
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chuyển bài 2.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS phân tích các dữ kiện bài toán
để tóm tắt bài toán bằng sơ đồ:
- HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
- GV nhận xét, chốt Đ- S.
- GV hỏi: Còn ai có cách làm khác.
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chuyển bài
khác.
Bài 3:
- GV phát phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu và chữ
- GV nhận xét, chốt Đ – S
- GV yêu cầu HS nêu cách làm ở phần b.
- GV hỏi:Ở phần a vì sao em điền được phân số
10
?
77
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- GV giải thích cho HS hiểu: Khi sấy chuối sẽ
làm mất nước trong quả chuối tươi nên cân nặng
chuối khô thu được sẽ nhẹ hơn cân nặng chuối
tươi ban đầu.
Chuối khô có thể được dùng đóng gói trong các
gói hoa quả sấy khô ( ví dụ : hoa quả sấy, chuối
sấy)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ ề bài và lựa chọn đáp án
đúng và khoanh vào SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng.
- HS đọc.
- HS phân tích các dữ kiện
bài toán để tóm tắt bài toán.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu.
- HS làm phiếu.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS khoanh vào SGK.
- 1HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
1
- GV nhận xét, chốt đáp án B. 5 tạ.
- GV giải thích cho HS hiểu kĩ hơn về tỉ lệ quy - HS lắng nghe.
1
đổi: cứ 1kg chuối tươi thì được 5 kg chuối khô,
1
vậy 1 yến chuối tươi cũng được 5 yến chuối khô
1
và 1 tạ chuối tươi cũng được 5 tạ chuối khô.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chiếu hình và hướng dẫn HS
- Gv hỏi:
+ Muốn tính được diện tích cái ao, chúng ta cần
biết gì?
+ Chiều dài mảnh đất chính là chiều dài của cái
gì?
+ Muốn tính chiều rộng cái ao, ta làm như thế
nào?
- GV yêu cầu HS tính kết quả ra nháp.
- Gv chiếu nháp và chữa
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS đọc.
- HS quan sát GV hướng
dẫn.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện ra nháp.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- HS trả lời.
- Nêu cách so sánh phân số với 1?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
Công nghệ
LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG (T2)
Tiết 33:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn
thăng bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng
dẫn.
Biết trưng bày sản phẩm, tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu
chí. Có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm
chuồn chuồn. Chia sẻ cách làm sản phẩm với gia đình, tìm tòi ý tưởng thí
nghiệm làm chuồn chuồn thăng bằng bằng cách thay đổi kích thước, thay đổi vật
liệu.
* HSPT năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp. Có khả năng
sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* HSPT phẩm chất: tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương.
Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Vật liệu, dụng cụ: giấy màu, bìa, bút màu, kéo, bút chì, hồ dán, thước kẻ…
- Chuồn chuồn thăng bằng mẫu.
- Tranh quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
+ GV tổ chức trò chơi:
? Để làm được chuồn chuồn thăng bằng em cần:
A. giấy bìa, giấy màu, màu, kéo, đất nặn,…
B. giấy màu, kéo, bút chì, tẩy, dây,…
C. chai nhựa, giấy màu, kéo, gỗ, ống hút,…
? Vì sao em không chọn đáp án B, C?
+ GVnhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tâp, thực hành:
- GV cho mỗi nhóm đọc sách, trao đổi, tìm hiểu
quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng được mô
tả trong SGK rồi hoàn thành vào phiếu nhóm:
? Để làm chuồn chuồn thăng bằng cần thực hiện
mấy bước?
? Để làm cánh chuồn chuồn ta cần làm gì?
? Để làm chuồn chuồn ta phải thực hiện những
bước nào?
? Những thao tác nào là khó đối với em? Nêu
cách giải quyết?
? Những kí hiệu kĩ thuật có ý nghĩa ntn?
- GV tổ chức cho HS thực hành làm chuồn
chuồn thăng bằng có thể tổ chức cho HS làm cá
nhân hoặc nhóm hơn 2 HS.
- Trước khi thực hành: GV cùng HS xây dựng
quy tắc an toàn khi thực hiện.
Ví dụ: Sử dụng vật liệu tiết kiệm, chú ý khi sử
dụng kéo, dọn dẹp sạch sẽ sau khi làm xong,...
- Trong khi thực hành: GV đi lại quan sát, theo
dõi, hỗ trợ. Các câu hỏi trong hộp kĩ thuật có thể
là gợi ý để GV khai thác vốn hiểu biết và sự
sáng tạo của HS trong quá trình làm ra sản
phẩm. Khuyến khích HS tìm kiếm cách thức làm
và vật liệu khác, phát huy sự sáng tạo của HS.
? Để chuồn chuồn giữ được thăng bằng em cần
lưu ý điều gì?
- GV nhận xét bổ sung.
3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm
- GV cùng HS xây dựng tiêu chí đánh giá
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và chốt tiêu chí
đánh giá chung cho cả lớp.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Đáp án: A
+ HS giải thích
- HS lắng nghe
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- HS thực hiện theo nhóm,
hoàn thành phiếu nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ
- HS quan sát mẫu, thực
hành làm chuồn chuồn
thăng bằng.
- HS cùng GV xây dựng
quy tắc an toàn.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS quan sát và thảo luận
nhóm 4 thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm chia sẻ
- HS trưng bày sản phẩm
đánh giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh theo nhóm và hoàn thành
giá.
Phiếu đánh giá sản phẩm.
- Đại diện nhóm chọn sản
- GV cho HS chơi trò chơi thi xem chuồn chuồn phẩm đẹp nhất trưng bày,
của nhóm nào/ bạn nào đẹp và giữ thăng bằng tốt giới thiệu trước lớp.
nhất.
- HS lắng nghe, xây dựng
- GV có thể yêu cầu HS xây dựng các tiêu chuẩn bổ sung 1 số tiêu chí đánh
đánh giá bổ sung ngoài các tiêu chí đã có trong
giá
SGK (Ví dụ: thân và cánh cân đôi, đường cắt
ngay ngắn,...)
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi hoặc câu hỏi cho HS:
- HS suy nghĩ, trả lời.
? Hãy thử thay đổi kích thước của thân và cánh
- HS suy nghĩ, thảo luận,
chuồn chuồn, thay đổi về khối lượng đất nặn ở
chia sẻ
cánh. Từ đó tìm ra cách giữ cho chuồn chuồn
- HS đọc to, cả lớp đọc
thăng bằng được?
thầm
? Tìm các câu ca dao hoặc bài hát, câu đố có
hình ảnh con chuồn chuồn?
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin cho em,
- HS chia sẻ cảm nghĩ về
chia sẻ với các bạn trong lớp thông tin em tìm
giờ học.
hiểu được về chuồn chuồn tre.
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 33:
Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đ/C Liên soạn và giảng)
Giáo dục thể chất
Tiết 65: ĐỘNG TÁC NÉM BÓNG RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI(T3)
( GV chuyên soạn giảng)
Tiết 33:
Buổi chiều
Tin học
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Tiết 33:
Tiết 129:
BÀI 2:
Mĩ thuật
HÌNH IN VỚI GIẤY GÓI QUÀ (T1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 3 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 6 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾP)
Tiết 160:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số. Giải quyết
được một số bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số
của một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Chicken
- HS thực hiện.
dance.
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe, ghi vở
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời.
- GV nói: Ở cột bên phải là các phép tính, cột bên
trái là các kết quả. Các em hãy suy nghĩ và thực
- HS lắng nghe.
hiện ra nháp để tìm kết quả rồi nối các phép tình
với các kết quả sao cho đúng.
- GV yêu cầu HS nối vào SGK.
- HS nối SGK.
- Gv chiếu SGK và chữa.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS đối chiếu và chữa.
- GV hỏi: Để làm được bài này các con cần lưu ý
- HS trả lời.
gì?
- GV giới thiệu cho HS về thằn lằn bay: giống thằn - HS lắng nghe.
lằn có màng xếp bên thân, có thể chao liệng khá xa
trong không khí.
- GV giới thiệu cho HS biết thêm về một số loài
vật đẻ trứng.
- GV chuyển bài.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gv hỏi: Tính thuận tiện là tính như thế nào?
- GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của phép
nhân đã học để làm.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:
+ Làm thế nào em lại ra kết quả phần a nhanh như
vậy?
+ Phần b em đã áp dụng tính chất nào của phép
nhân để ra kết quả nhanh như vậy?
+ Để làm được bài này, em cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển bài mới.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV đưa các câu hỏi để HS phân tích bài toán đưa
ra được cách giải phù hợp.
+ Trong hình có bao nhiêu lọ nhỏ?
+ Mỗi lọ tương đựng bao nhiêu mi – li – lít
tương?
- GV lưu ý HS: Đây không phải là dạng bài tìm
phân số của một số. Hoạ tiết in trên vại được mô
phỏng theo hoạ tiết thời nhà Trần.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền kết quả vào
SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng: 9l tương
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm:
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển bài.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS dựa vào dữ kiện của bài để tóm
tắt bài toán bằng sơ đồ
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
Bài 5:
- 1HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS thực hiện.
- HS dựa vào tóm tắt và
làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV hỏi:
- HS trả l
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Chiều dài hình chữ nhật lớn nhất là đoạn thẳng
nào?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra đáp án và điền - HS suy nghĩ và làm.
SGK.
51
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án: .
4
- GV hỏi: Con hãy nêu các bước làm để ra kết - HS trả lời.
quả?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học được
- HS trả lời.
những gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ti
Buổi học thứ nhất/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Hai
4/5
Ba
5/5
Tư
6/5
Năm
7/5
Sáu
8/5
Môn
1
94
2
3
4
1
158
127
128
159
CC HĐTT
TOÁN
TA
TA
TOÁN
2
33
CN
3
33
BSKT
4
65
GDTC
1
2
160
220
TOÁN
TV
3
64
KH
4
66
GDTC
1
2
3
162
222
223
TOÁN
TV
TV
4
64
KH
1
224
TV
2
225
TV
3
97
HĐTN
4
32
ÂN
Tên bài dạy
Đồ
dùng
dạy
học
Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập
Unit 19: Lesson 2 (4,5,6)
Unit 19: Lesson 3 (1,2,3)
Luyện tập chung
Làm chuồn chuồn thăng bằng
(T2)
Môn Tiếng Việt
Bài 4: Động tác ném bóng rổ bằng
một tay trên vai (Tiết 3)
Luyện tập chung (Tiếp theo)
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng.
Vai trò của thực vật trong chuổi
thức ăn (Tiết 2)
Bài 4: Động tác ném bóng rổ bằng
một tay trên vai (Tiết 4)
Ôn tập số tự nhiên
Đọc:Ngôi nhà của yêu thương(T1)
Đọc:Ngôi nhàcủa yêu thương (T2)
Vai trò của thực vật trong chuổi
thức ăn (Tiết 3)
Nói và nghe: Chung tay bảo vệ
động vật
Đọc: Băng tan
Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ
đề: Theo dấu nghệ nhân.
Ôn hát: Em yêu mùa hè quê
em,Nhạc cụ:Thể hiện nhạc cụ gõ
hoặc nhạc cụ giai điệu
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 33 (Từ ngày 4/05/2025 đến ngày 8/05/2025)
Buổi học thứ hai/ngày.GV: Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Ngày
thứ
Hai
4/5
Ba
5/5
Tư
6/5
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
219
2
63
3
4
1
2
3
4
1
33
33
129
TIN
MT
TA
161
TOÁN
2
221
TV
3
33
4
Năm
7/5
Sáu
8/5
Môn
1
95
2
64
Luyện từ và câu: Lựa chọn từ ngữ.
Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh LS-ĐL
Tiết 1
TV
ĐĐ
Kiểm tra định kì
Bài2: Hình in với giấy gói quà(T1)
Unit 19: Lesson 3 (4,5,6)
Luyện tập chung (Tiếp theo)
Viết:Trả bài vết đoạn văn tưởng
tượng.
Quyền và bổn phận của trẻ em
(Tiết 3)
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề:Nghề truyền thống.
Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh LS-ĐL
tiết 2
HĐTN
TVATGT
3
4
1
2
3
4
Tên bài dạy
130
62
63
TA
TALK
TALK
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
Kiểm tra định kì
GAĐT
GAĐT
TUẦN 33
Thứ Hai ngày 4 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 94:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 158:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố cách giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số.
Củng cố thêm về đơn vị đo thời gian. Biết được tên một số đại dương trên thế
giới. Biết thêm dạng bài toán tìm vận tốc chuyển động.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ, phiều bài tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.
- HS lắng nghe.
- Các câu hỏi.
- HS chơi trò chơi bằng cách
3
+ Câu 1. của 10 quả cam là bao nhiêu quả ? phất cờ giành quyền trả lời.
5
Em làm thế nào mà biết được có 6 quả cam?
3
+ Câu 2. 4 của 1 tá bút chì là bào nhiêu cây
bút chì?
4
+ Câu 3. 5 của 1 thế kỉ là bao nhiêu năm?
Làm thế nào em ra kết quả như vậy?
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu - ghi bài:
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gv chiếu đề bài và gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV chốt Đ -S.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV phát phiếu bài tập:
- GV chiếu phiếu trên màn hình.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.HS ghi vở
- HS đọc.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu cách làm.
- HS nhận phiếu.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- GV sử dụng sơ đồ sau để hướng dẫn HS:
- GV yêu cầu HS dựa sơ đồ và làm bài vào
phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu và chữa:
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào các em đã
học?
+ Muốn tìm một phần mấy của một số, các em
làm như thế nào? - GV chuyển ý sang bài 3.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS
làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS và chuyển bài mới.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV đưa câu hỏi:
+ Chào mào có tất cả bao nhiêu quả hồng?
+ Chào mào đã ăn hết mấy phần số quả hồng
của nó?
+ Một nửa là bao nhiêu?
+ Vậy một nửa của một nửa bằng với phân số
1
+ Làm thế nào để con ra phân số 4 ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng.
- GV nhận xét, chốt đáp án: 4 quả hồng.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi cách làm khác?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng
- Luật chơi: Có tất cả ba câu hỏi. Mỗi câu hỏi
sẽ có bốn phương án lựa chọn. Các em hãy suy
nghĩ và lựa chọn đáp án đúng để rung được
chuông nhé. Thời gian cho mỗi câu hỏi là
20giây.
Các câu hỏi:
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
- HS lắng nghe.
- HS làm phiếu.
- HS trình bày bài làm của
mình.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
- HS làm bài vào SGK.
- HS chữa miệng.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cách làm.
- HS chia sẻ cách làm khác.
- HS lắng nghe GV phổ biến
trò chơi, luật chơi.
- HS tham gia chơi bằng cách
sử dụng thẻ xoay đáp án lựa
chọn đáp án mình chọn.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 127:
Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 128:
Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LỰA CHỌN TỪ NGỮ
Tiết 219:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Cho HS chơi trò chơi “Ai tinh
- HS chơi trò chơi.
mắt” để tìm từ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS đại diện nhóm phát biểu.
- HS khác chia sẻ, bổ sung
Nghĩa của
Với nghĩa là yên ổn
Với nghĩa là xem xét
tiếng “bình”
Từ chứa
Bình an, bình yên, thanh bình,
Bình chọn, bình luận, bình
tiếng “bình” hoà bình
phẩm, bình xét.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ ở bài tập 1
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- HS suy nghĩ chia sẻ với bạn để
làm bài.
- GV mời HS trình bày
- HS trả lời.
- HS khác chia sẻ.
- GV và HS chốt đáp án đúng.
- HS lắng nghe
Câu
Từ có thể điền
a. Ai cũng có mong ước có một cuộc sống
Bình an/ bình yên thanh bình
b. Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho Hoà bình
c. Làng quê Việt Nam đẹp và
Thanh bình/ yên bình
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc
- Cho HS làm bài theo nhóm:
- HS thảo luận nhóm.
+ Quan sát tranh
+ Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý
để thay thế cho bông hoa.
- GV mời HS trình bày
- HS trả lời.
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương HS và chốt lại
a. Chao liệng/ b. ca hát/ c. nhấm nháp
- 1-2 HS đọc ghi nhớ.
- GV mời HS đọc ghi nhớ
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1-2 HS đọc
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4. Mỗi HS tự - HS thảo luận nhóm
tìm một từ. Sau đó trao đổi với nhau trong
nhóm lựa chọn từ hay nhất.
- GV mời đại diện HS trả lời
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS khác chia sẻ, bổ sung
- GV chốt lại, tuyên dương HS
Từ điền
a. Giọt sương
đọng/ long lanh/ nằm nghiêng trên phiế lá
b. Trăng
trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự
với những vì sao đêm
c. Nắng ban mai tung/trải/dệt lụa tơ
vàng óng trên cánh đồng
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS chia sẻ nội dung đã học được sau tiết - 2-3 HS trả lời
học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
Lịch sử và địa lí
Tiết 63:
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Xác định được vị trí địa lí của thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ hoặc lược
đồ, kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh. Trình bày được
một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh.
* HSPT năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống. Năng lực tự chủ và tự
học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử và địa lí.
* HSPT phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên
Bác, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ hành chính
Thành phố hồ Chí Minh. Tranh ảnh, tư liệu về Bến Nhà Rồng, Tranh ảnh, video
về các công trình hiện đại.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu các bức ảnh khác nhau: Nhà - HS thực hiện
thờ Lớn Hà nội, Nhà thờ Đức Bà – Sài Gòn,
Dinh Độc Lập, Tòa nhà Quốc hội,… và cho
HS lựa chọn đâu là những hình ảnh thuộc về
Thành phố hồ Chí Minh.
- Cho HS chia sẻ những hiểu biết về Thành
- HS nêu
phố Hồ Chí Minh.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, tên
gọi Thành phố Hồ Chí Minh.
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ hình 2, - HS quan sát và chỉ trên lược
sau đó gọi một số HS lên bảng chỉ trên lược đồ
đồ vị trí của TP HCM, tiếp giáp với tỉnh nào,
vùng biên nào?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trả
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
lời câu hỏi: Kể được một số tên gọi khác của
Thành phố Hồ Chí Minh. Nêu hiểu biết của
em về tên gọi đó?
- HS trình bày.
- GV gọi HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV chốt, nhấn mạnh ý nghĩa của tên gọi
Thành phố HCM: tình cảm của đồng bào
miền Nam với Bác và tình cảm của bác với
đồng bào miền Nam.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số sự kiện lịch
sử tiêu biểu về thành phố Hồ Chí Minh.
- HS thảo luận cặp đôi và trả
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi quan lời câu hỏi.
sát hình và trả lời câu hỏi: Nêu một số sự
kiện tiêu biểu diễn ra tại thành phố Hồ Chí - HS thảo luận nhóm.
Minh.
- GV cho HS thảo luận nhóm, chuẩn bị và kể
lại một câu chuyện lịch sử về Thành phố Hồ - HS trả lời
Chí Minh được giới thiệu trong SGK.
- GV đưa một số câu hỏi:
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết định đi
sang phương Tây tìm đường cứu nước?
+ Tại sao nơi xuất phát lại là Bến Nhà Rồng?
+ Xe tăng quân giải phóng tiến vào Dinh
- HS kể
Độc Lập chứng tỏ điều gì về cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta?
- GV cho HS kể và nhận xét HS kế.
- GV có thể kể một số câu chuyện khác.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS kể lại 1 vài câu chuyện tiêu
- HS kể
biểu khác, do học sinh sưu tầm.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 5 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng
Toán
Tiết 159:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn tập, củng cố về các phép tính với phân số. Giải các bài toán có lời văn liên
quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số của một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu HT.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Vũ điệu rửa
tay.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.HS ghi vở.
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV mời HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- HS chữa bài.
- GV hỏi: + Nêu thứ tự thực hiện của biểu thức
- HS trả lời.
phần c.
+ Nêu cách thực hiện phép nhân phân số?
+ Nêu cách thực hiện phép chia phân số?
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chuyển bài 2.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS phân tích các dữ kiện bài toán
để tóm tắt bài toán bằng sơ đồ:
- HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
- GV nhận xét, chốt Đ- S.
- GV hỏi: Còn ai có cách làm khác.
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chuyển bài
khác.
Bài 3:
- GV phát phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu và chữ
- GV nhận xét, chốt Đ – S
- GV yêu cầu HS nêu cách làm ở phần b.
- GV hỏi:Ở phần a vì sao em điền được phân số
10
?
77
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- GV giải thích cho HS hiểu: Khi sấy chuối sẽ
làm mất nước trong quả chuối tươi nên cân nặng
chuối khô thu được sẽ nhẹ hơn cân nặng chuối
tươi ban đầu.
Chuối khô có thể được dùng đóng gói trong các
gói hoa quả sấy khô ( ví dụ : hoa quả sấy, chuối
sấy)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ ề bài và lựa chọn đáp án
đúng và khoanh vào SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng.
- HS đọc.
- HS phân tích các dữ kiện
bài toán để tóm tắt bài toán.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu.
- HS làm phiếu.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS khoanh vào SGK.
- 1HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
1
- GV nhận xét, chốt đáp án B. 5 tạ.
- GV giải thích cho HS hiểu kĩ hơn về tỉ lệ quy - HS lắng nghe.
1
đổi: cứ 1kg chuối tươi thì được 5 kg chuối khô,
1
vậy 1 yến chuối tươi cũng được 5 yến chuối khô
1
và 1 tạ chuối tươi cũng được 5 tạ chuối khô.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chiếu hình và hướng dẫn HS
- Gv hỏi:
+ Muốn tính được diện tích cái ao, chúng ta cần
biết gì?
+ Chiều dài mảnh đất chính là chiều dài của cái
gì?
+ Muốn tính chiều rộng cái ao, ta làm như thế
nào?
- GV yêu cầu HS tính kết quả ra nháp.
- Gv chiếu nháp và chữa
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS đọc.
- HS quan sát GV hướng
dẫn.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện ra nháp.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- HS trả lời.
- Nêu cách so sánh phân số với 1?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
Công nghệ
LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG (T2)
Tiết 33:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn
thăng bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng
dẫn.
Biết trưng bày sản phẩm, tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu
chí. Có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm
chuồn chuồn. Chia sẻ cách làm sản phẩm với gia đình, tìm tòi ý tưởng thí
nghiệm làm chuồn chuồn thăng bằng bằng cách thay đổi kích thước, thay đổi vật
liệu.
* HSPT năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp. Có khả năng
sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* HSPT phẩm chất: tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương.
Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Vật liệu, dụng cụ: giấy màu, bìa, bút màu, kéo, bút chì, hồ dán, thước kẻ…
- Chuồn chuồn thăng bằng mẫu.
- Tranh quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
+ GV tổ chức trò chơi:
? Để làm được chuồn chuồn thăng bằng em cần:
A. giấy bìa, giấy màu, màu, kéo, đất nặn,…
B. giấy màu, kéo, bút chì, tẩy, dây,…
C. chai nhựa, giấy màu, kéo, gỗ, ống hút,…
? Vì sao em không chọn đáp án B, C?
+ GVnhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tâp, thực hành:
- GV cho mỗi nhóm đọc sách, trao đổi, tìm hiểu
quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng được mô
tả trong SGK rồi hoàn thành vào phiếu nhóm:
? Để làm chuồn chuồn thăng bằng cần thực hiện
mấy bước?
? Để làm cánh chuồn chuồn ta cần làm gì?
? Để làm chuồn chuồn ta phải thực hiện những
bước nào?
? Những thao tác nào là khó đối với em? Nêu
cách giải quyết?
? Những kí hiệu kĩ thuật có ý nghĩa ntn?
- GV tổ chức cho HS thực hành làm chuồn
chuồn thăng bằng có thể tổ chức cho HS làm cá
nhân hoặc nhóm hơn 2 HS.
- Trước khi thực hành: GV cùng HS xây dựng
quy tắc an toàn khi thực hiện.
Ví dụ: Sử dụng vật liệu tiết kiệm, chú ý khi sử
dụng kéo, dọn dẹp sạch sẽ sau khi làm xong,...
- Trong khi thực hành: GV đi lại quan sát, theo
dõi, hỗ trợ. Các câu hỏi trong hộp kĩ thuật có thể
là gợi ý để GV khai thác vốn hiểu biết và sự
sáng tạo của HS trong quá trình làm ra sản
phẩm. Khuyến khích HS tìm kiếm cách thức làm
và vật liệu khác, phát huy sự sáng tạo của HS.
? Để chuồn chuồn giữ được thăng bằng em cần
lưu ý điều gì?
- GV nhận xét bổ sung.
3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm
- GV cùng HS xây dựng tiêu chí đánh giá
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và chốt tiêu chí
đánh giá chung cho cả lớp.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Đáp án: A
+ HS giải thích
- HS lắng nghe
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- HS thực hiện theo nhóm,
hoàn thành phiếu nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ
- HS quan sát mẫu, thực
hành làm chuồn chuồn
thăng bằng.
- HS cùng GV xây dựng
quy tắc an toàn.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS quan sát và thảo luận
nhóm 4 thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm chia sẻ
- HS trưng bày sản phẩm
đánh giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh theo nhóm và hoàn thành
giá.
Phiếu đánh giá sản phẩm.
- Đại diện nhóm chọn sản
- GV cho HS chơi trò chơi thi xem chuồn chuồn phẩm đẹp nhất trưng bày,
của nhóm nào/ bạn nào đẹp và giữ thăng bằng tốt giới thiệu trước lớp.
nhất.
- HS lắng nghe, xây dựng
- GV có thể yêu cầu HS xây dựng các tiêu chuẩn bổ sung 1 số tiêu chí đánh
đánh giá bổ sung ngoài các tiêu chí đã có trong
giá
SGK (Ví dụ: thân và cánh cân đôi, đường cắt
ngay ngắn,...)
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi hoặc câu hỏi cho HS:
- HS suy nghĩ, trả lời.
? Hãy thử thay đổi kích thước của thân và cánh
- HS suy nghĩ, thảo luận,
chuồn chuồn, thay đổi về khối lượng đất nặn ở
chia sẻ
cánh. Từ đó tìm ra cách giữ cho chuồn chuồn
- HS đọc to, cả lớp đọc
thăng bằng được?
thầm
? Tìm các câu ca dao hoặc bài hát, câu đố có
hình ảnh con chuồn chuồn?
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin cho em,
- HS chia sẻ cảm nghĩ về
chia sẻ với các bạn trong lớp thông tin em tìm
giờ học.
hiểu được về chuồn chuồn tre.
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 33:
Bổ sung kiến thức
MÔN TIẾNG VIỆT
(Đ/C Liên soạn và giảng)
Giáo dục thể chất
Tiết 65: ĐỘNG TÁC NÉM BÓNG RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI(T3)
( GV chuyên soạn giảng)
Tiết 33:
Buổi chiều
Tin học
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Tiết 33:
Tiết 129:
BÀI 2:
Mĩ thuật
HÌNH IN VỚI GIẤY GÓI QUÀ (T1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 3 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 6 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾP)
Tiết 160:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số. Giải quyết
được một số bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số
của một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Chicken
- HS thực hiện.
dance.
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe, ghi vở
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời.
- GV nói: Ở cột bên phải là các phép tính, cột bên
trái là các kết quả. Các em hãy suy nghĩ và thực
- HS lắng nghe.
hiện ra nháp để tìm kết quả rồi nối các phép tình
với các kết quả sao cho đúng.
- GV yêu cầu HS nối vào SGK.
- HS nối SGK.
- Gv chiếu SGK và chữa.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS đối chiếu và chữa.
- GV hỏi: Để làm được bài này các con cần lưu ý
- HS trả lời.
gì?
- GV giới thiệu cho HS về thằn lằn bay: giống thằn - HS lắng nghe.
lằn có màng xếp bên thân, có thể chao liệng khá xa
trong không khí.
- GV giới thiệu cho HS biết thêm về một số loài
vật đẻ trứng.
- GV chuyển bài.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gv hỏi: Tính thuận tiện là tính như thế nào?
- GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của phép
nhân đã học để làm.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:
+ Làm thế nào em lại ra kết quả phần a nhanh như
vậy?
+ Phần b em đã áp dụng tính chất nào của phép
nhân để ra kết quả nhanh như vậy?
+ Để làm được bài này, em cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển bài mới.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV đưa các câu hỏi để HS phân tích bài toán đưa
ra được cách giải phù hợp.
+ Trong hình có bao nhiêu lọ nhỏ?
+ Mỗi lọ tương đựng bao nhiêu mi – li – lít
tương?
- GV lưu ý HS: Đây không phải là dạng bài tìm
phân số của một số. Hoạ tiết in trên vại được mô
phỏng theo hoạ tiết thời nhà Trần.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền kết quả vào
SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng: 9l tương
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm:
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển bài.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS dựa vào dữ kiện của bài để tóm
tắt bài toán bằng sơ đồ
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
Bài 5:
- 1HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS thực hiện.
- HS dựa vào tóm tắt và
làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV hỏi:
- HS trả l
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Chiều dài hình chữ nhật lớn nhất là đoạn thẳng
nào?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra đáp án và điền - HS suy nghĩ và làm.
SGK.
51
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án: .
4
- GV hỏi: Con hãy nêu các bước làm để ra kết - HS trả lời.
quả?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học được
- HS trả lời.
những gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ti
 








Các ý kiến mới nhất