sách KNTT với cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tư
Ngày gửi: 11h:38' 31-08-2026
Dung lượng: 242.1 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tư
Ngày gửi: 11h:38' 31-08-2026
Dung lượng: 242.1 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
1 người
(Lê Tú Anh)
Kế hoach bài dạy lớp 4
1
Năm học: 2026 - 2027
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
Sinh hoạt dưới cờ
TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG
------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn
trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
* Góp phần phát triển cho HS các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
* Tích hợp NLS 2.1 – tương tác, hợp tác trong môi trường số; NLS 3.1 – tạo nội dung số
đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ thông tin cá nhân; NLS 6.1 – nhận biết AI và sử dụng AI có hướng
dẫn. QCN, ANQP, KNS, GD STEM, GDĐP và AI: QCN: Tôn trọng sự khác biệt, quyền được
tôn trọng và bình đẳng của mỗi người. KNS: lắng nghe, chia sẻ, hợp tác, tự tin trình bày.
ANQP: giáo dục ý thức đoàn kết, trách nhiệm với tập thể. GDĐP: liên hệ tình bạn, tinh thần
đoàn kết của học sinh xã Hồng Quang. GD STEM: quan sát, so sánh đặc điểm và trình bày kết
quả bằng sản phẩm trực quan. AI: GV có thể dùng AI tạo tranh minh họa/đoạn hội thoại; HS
nhận xét và kiểm chứng nội dung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh minh hoạ trò chơi.
- Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc
và kiểm chứng. NLS 2.1 – tương tác, hợp tác trong môi trường số; NLS 3.1 – tạo nội dung số
đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ thông tin cá nhân; NLS 6.1 – nhận biết AI và sử dụng AI có hướng
1
Kế hoach bài dạy lớp 4
2
Năm học: 2026 - 2027
dẫn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời
- HS tham gia trò chơi theo nhóm 2
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. Bạn nào tìm được nhanh
hơn sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi cây
sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé,
(4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu
bé.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù trò chơi.
có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng - HS lắng nghe.
qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu
quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận
ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có
nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như
các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có
những khác biệt nhất định về hình thức,
tính cách,...
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có
họa
nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu
+ Tranh vẽ gì?
tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn
chạy nhanh hơn, có bạn chạy chậm hơn.
Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ
vũ rất nhiệt tình)
- GV kết nối bài học.
- HS lắng nghe.
2. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội - Hs lắng nghe cách đọc.
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
2
Kế hoach bài dạy lớp 4
3
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- GV gọi 4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co,...
- GV cho học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc toàn bài.
- GV nhận xét sửa sai.
3. Trả lời câu hỏi: Làm việc nhóm.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong
SGK. Đồng thời cho hoạt động nhóm bàn
để trả lời các câu hỏi.
3
Năm học: 2026 - 2027
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc
nhiên ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các
bạn đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe
và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
- 1HS đọc lần lượt các câu hỏi:
- Thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi.
Kế hoach bài dạy lớp 4
4
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm
xúc và hành động của Long khi thấy mình
giống anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa
Long và Khánh?
+Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
4
Năm học: 2026 - 2027
+ Long và Khánh được giới thiệu là anh
em sinh đôi, giống nhau như đúc.
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình giống
anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên
không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội
thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng làm mọi
thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến
trang phục, kiểu tóc.
- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có
chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại
muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng
giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn,
Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ
ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống như
nhiều người khác, luôn muốn khẳng định
vẻ riêng của mình, mình là duy nhất,
không giống ai.
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi người
một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm
rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh
nhanh nhảu, hay cười,...
+ Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở
ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính
cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là
mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể
nhầm lẫn.
+ Đúng như các bạn của hai anh em nhận
xét, hành động và lời nói của Long thể
hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm
rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn
Kế hoach bài dạy lớp 4
5
Năm học: 2026 - 2027
muốn khẳng định bản thân, muốn mình
đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một
người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn
giản, không quá coi trọng những tương
đồng về hình thức.....
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS viết nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét: Mọi người có thể giống
nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm
nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn
toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực
thể duy nhất.
4. Luyện đọc lại.
- GV nói lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
lượt.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- HS luyện đọc diễm cảm trong nhóm
- Mời 1 số nhóm đọc
- Đọc trước lớp
- HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
………...................................................................................................................…
...............................................................................................................................…..
----------------------------------------------------------------Toán
SỐ CHẴN, SỐ LẺ - T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
5
Kế hoach bài dạy lớp 4
6
Năm học: 2026 - 2027
* Góp phần phát triển cho HS các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Tích hợp NLS 1.3 – quản lý, tổ chức thông tin số; NLS 5.2 – xác định và giải quyết vấn đề
bằng công cụ số; NLS 6.2 – sử dụng AI có trách nhiệm dưới sự hướng dẫn của GV. QCN,
ANQP, KNS, GD STEM, GDĐP và AI: QCN: Quyền được học tập, được tham gia và được
tôn trọng ý kiến. KNS: hợp tác, tự kiểm tra, trình bày cách làm. ANQP: rèn tính kỉ luật, chính
xác, trách nhiệm trong học tập. GDĐP: sử dụng số liệu gần gũi về trường, thôn, xã Hồng
Quang khi phù hợp. GD STEM: nhận diện quy luật số chẵn, số lẻ qua tình huống thực tế. AI:
GV dùng AI tạo câu hỏi/phiếu luyện tập; HS kiểm tra kết quả, không phụ thuộc vào AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc và
kiểm chứng. NLS 1.3 – quản lý, tổ chức thông tin số; NLS 5.2 – xác định và giải quyết vấn đề
bằng công cụ số; NLS 6.2 – sử dụng AI có trách nhiệm dưới sự hướng dẫn của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì
+ Hai bạn đang nói tới các chữ số ở hai
với nhau?
bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận
lại đánh số lẻ.
biết số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2, số chia
số chẵn, số lẻ không?
hết cho 2 là số chẵn, số không chia hết cho
2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết
cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không
chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn;
7, 5 là số lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
dụ ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
- HS lắng nghe, nhận xét.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết
- HS đọc lại theo yêu cầu của GV.
luận và gọi HS đọc:
6
Kế hoach bài dạy lớp 4
7
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8
là các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9
là các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số
chẵn, số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm nhóm 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Năm học: 2026 - 2027
- 2- 3 Hs thực hiện yêu cầu của GV.
- 1HS đọc to trước lớp, lớp đọc thầm để
XĐ yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút - HS thực hiện vào phiếu học tập.
chì vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
cặp.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV gọi 1 vài HS chia sẻ KQ trước lớp. + Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ
số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2 là số
chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các
chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. là số lẻ.
Bài 2: Cả lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- GV cho HS nêu miệng số chẵn nối tiếp. - Hs làm bài theo yêu cầu của GV.
? Vì sao em xác định các số đó là số
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12)
chẵn?
- Vì các số đó chia hết cho 2
- Tương tự với số lẻ.
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)
?Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Vì các số đó không chia hết cho 2
?Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao - 2 HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
nhiêu số lẻ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Làm nhóm 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1HS đọc.
7
Kế hoach bài dạy lớp 4
8
Năm học: 2026 - 2027
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao
- Gọi HS nêu cách làm.
nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS thảo luận theo cặp.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số
? Ngoài cách vẽ tia số còn cách nào khác lẻ)
không?
- 1 số HS M3 nêu cách làm khác.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS điểm danh theo thứ tự từ 1 đến
hết và đến số thứ tự của mình thì nói
- HS thực hiện theo HD của GV.
VD: 1 - lẻ, .......8 – chẵn...
- Nhận xét tiết học và nhắc HS chuẩn bị
bài sau.
- HS thực hiện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Khoa học
Bài 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để
mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.
* Góp phần phát triển cho HS các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
- Tích hợp NLS 1.2 – đánh giá và xử lí thông tin số; NLS 3.1 – tạo nội dung số; NLS 5.1 – giải
quyết vấn đề trong môi trường số; NLS 6.1 – nhận biết vai trò của AI. QCN, ANQP, KNS, GD
STEM, GDĐP và AI: QCN: Quyền được sống trong môi trường an toàn, trong lành và được
học tập. KNS: quan sát, hợp tác, tuân thủ quy trình, an toàn khi thí nghiệm. ANQP: nâng cao
ý thức bảo vệ nguồn nước, tài nguyên và môi trường. GD STEM: thực hiện thí nghiệm, quan
sát, giải thích hiện tượng và mô hình hóa vòng tuần hoàn nước. GDĐP: liên hệ sông Hồng,
8
Kế hoach bài dạy lớp 4
9
Năm học: 2026 - 2027
sông Luộc và nguồn nước phục vụ đời sống, sản xuất ở Hưng Yên. AI: GV dùng AI tạo sơ đồ
động/minh họa; HS đối chiếu với thí nghiệm và SGK.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay nước, khay đá, phiếu
học tập.
- HS: Khay nước.
- Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc và
kiểm chứng. NLS 1.2 – đánh giá và xử lí thông tin số; NLS 3.1 – tạo nội dung số; NLS 5.1 –
giải quyết vấn đề trong môi trường số; NLS 6.1 – nhận biết vai trò của AI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi
- HS quan sát.
dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng
ướt sau đó bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở
- HS trả lời.
bảng đã đi đâu?
- GV nhận xét, kết nối bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Gv Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
+ HS đọc thông tin trong SGK.
nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Thảo luận đi đến thống nhất để tiến hành
vào phiếu học tập.
thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm trong SGK trang
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể
10.
nào?
+ Thảo luận và ghi đáp án vào phiếu học
+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã
tập.
xảy ra trong mỗi hình?
*Nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí)
*Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể rắn.
Hình 2b: Từ thể rắn sang thể lỏng
- GV gọi 1 – 2 nhóm chia sẻ KQ thảo
Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể khí.
luận và nhận xét chéo nhau.
Hình 3b: Từ thể khí sang thể lỏng)
- GV nhận xét phần trình bày của các
2 nhóm chia sẻ KQ thảo luận, các nhóm
nhóm.
khác nhận xét, bổ sung.
9
Kế hoach bài dạy lớp 4
10
*Thí nghiệm 2:
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4.
- Gv hỗ trợ các nhóm còn chậm.
- GV cho các nhóm báo cáo kq trước
lớp.
- GV nhận xét : Sự chuyển từ thể này
sang thể khác của nước được diễn tả
bằng các hiện tượng tương ứng trong
hình 4.
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK
trang11 để củng cố kiến thức.
- Quan sát hình 5 và cho biết sự
chuyển thể của nước đã xảy ra trong
mỗi hình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
HĐ 2.1
- Cho Hs đọc thông tin hình 6, thảo
luận và trả lời các câu hỏi.
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra
trong tự nhiên” quan trọng đối với
chúng ta?
+ Vì sao vòng tuần hoàn của nước
10
Năm học: 2026 - 2027
- Làm việc trong nhóm 4 theo yêu cầu của
GV.
+ HS quan sát hình 4, thảo luận, thống nhất
rồi viết câu trả lời vào phiếu học tập.
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là từ:
Thể lỏng
+ Hiện tượng tương ứng với các số (1), (2),
(3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước là:
Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc.
- 1 nhóm báo cáo kq thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời: Sự chuyển thể từ: thể rắn sang
thể lỏng( H5a), thể lỏng sang thể rắn( H5b),
thể khí sang thể lỏng ( H5b), thể lỏng sang
thể khí(H5d).
- Quan sát và đọc thông tin hình 6, thảo
luận, thống nhất câu trả lời:
+ Mây được hình thành do nhiệt từ Mặt trời
làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ,
biển ,...nóng lên và bay hơi vào trong
không khí..
+Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn
trong đám mây đen rơi xuống.
+ Có hai sự chuyển thể của nước trong tự
nhiên là thể lỏng thành thể khí và thể khí
thành thể khí thành thể lỏng và sự chuyển
thể đó được lặp đi, lặp lại.
Kế hoach bài dạy lớp 4
11
trong tự nhiên quan trọng với chúng
ta?
Năm học: 2026 - 2027
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
quan trọng với chúng ta vì nước trên Trái
Đất sẽ không bị mất đi: Nước từ mặt đất,
sông, hồ, biển ... sau một chu trình lại trở
về và giúp chúng ta lại có nước sinh hoạt,
sản xuất.)
- Lỏng, rắn, khí
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có thể tồn tại ở thể nào?
- Cho Hs về làm đá lạnh rồi báo cáo
GV
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................…
...............................................................................................................................…
...............................................................................................................................…
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 15 tháng 9 năm 2026
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* GDANQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất
nhỏ tuổi để bảo vệ TQ
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Tích hợp NLS 1.1 – tìm kiếm, nhận biết thông tin số; NLS 2.1 – giao tiếp và hợp tác số; NLS
3.1 – tạo nội dung số đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ dữ liệu cá nhân. QCN, ANQP, KNS, GD
STEM, GDĐP và AI: QCN: Tôn trọng tên gọi, danh dự và sự khác biệt của mỗi người; không
chế giễu thông tin cá nhân. KNS: giao tiếp lịch sự, hợp tác, phản hồi tích cực. ANQP: bồi
dưỡng lòng yêu nước qua các danh nhân, địa danh Việt Nam. GDĐP: sử dụng đúng tên xã
Hồng Quang, tỉnh Hưng Yên và một số địa danh địa phương. GD STEM: phân loại dữ liệu/từ
ngữ theo tiêu chí. AI: GV tạo bộ thẻ danh từ bằng AI; HS kiểm tra cách viết hoa và độ chính
xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập BT 2.
11
Kế hoach bài dạy lớp 4
12
Năm học: 2026 - 2027
-Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc và
kiểm chứng. NLS 1.1 – tìm kiếm, nhận biết thông tin số; NLS 2.1 – giao tiếp và hợp tác số;
NLS 3.1 – tạo nội dung số đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ dữ liệu cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Mở đầu:
+ Danh từ là gì?
- 2-3 HS trả lời.
+ Xác định danh từ trong câu sau: Lan là
- HS xác định: Lan, học sinh
học sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương-kết nối bài học
2. HĐ Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
-HS đọc yêu cầu.
nhóm thích hợp.
- Xếp các từ vào nhóm thích hợp.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc các từ trong bông hoa và các từ
trên giỏ (tên nhóm).
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ thích
hợp.
- HS trình bày.
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các thẻ + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
từ hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ).
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- GV nhận xét, truyên dương
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách
- HS lắng nghe
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B.
- GV hướng dẫn HS chơi theo 2 nhóm đại
diện chơi trước lớp. GV chuẩn bị tranh hộp
thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có
thể thả các phong thư vào đúng hộp thư.
- HS đọc
Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng.
GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát
cách viết hoa/ viết thường của các từ trong
- HS thực hiện trò chơi theo sự hướng dẫn
bài tập 1 theo gợi ý.
của GV.
GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
12
Kế hoach bài dạy lớp 4
13
đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại sự
vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự vật
An, Hà Nội)
cụ thể, riêng biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi
nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các
HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2
HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà không
cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh
từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là
danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt.
Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS
cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ c
1
Năm học: 2026 - 2027
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
Sinh hoạt dưới cờ
TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG
------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về
ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản
thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn
trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
* Góp phần phát triển cho HS các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm.
* Tích hợp NLS 2.1 – tương tác, hợp tác trong môi trường số; NLS 3.1 – tạo nội dung số
đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ thông tin cá nhân; NLS 6.1 – nhận biết AI và sử dụng AI có hướng
dẫn. QCN, ANQP, KNS, GD STEM, GDĐP và AI: QCN: Tôn trọng sự khác biệt, quyền được
tôn trọng và bình đẳng của mỗi người. KNS: lắng nghe, chia sẻ, hợp tác, tự tin trình bày.
ANQP: giáo dục ý thức đoàn kết, trách nhiệm với tập thể. GDĐP: liên hệ tình bạn, tinh thần
đoàn kết của học sinh xã Hồng Quang. GD STEM: quan sát, so sánh đặc điểm và trình bày kết
quả bằng sản phẩm trực quan. AI: GV có thể dùng AI tạo tranh minh họa/đoạn hội thoại; HS
nhận xét và kiểm chứng nội dung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh minh hoạ trò chơi.
- Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc
và kiểm chứng. NLS 2.1 – tương tác, hợp tác trong môi trường số; NLS 3.1 – tạo nội dung số
đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ thông tin cá nhân; NLS 6.1 – nhận biết AI và sử dụng AI có hướng
1
Kế hoach bài dạy lớp 4
2
Năm học: 2026 - 2027
dẫn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời
- HS tham gia trò chơi theo nhóm 2
treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên
màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa 2 tranh. Bạn nào tìm được nhanh
hơn sẽ chiến thắng.
- HS trình bày, GV chỉ vào tranh.
+ (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi cây
sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé,
(4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu
bé.
- GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu
chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù trò chơi.
có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng - HS lắng nghe.
qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu
quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận
ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có
nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như
các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có
những khác biệt nhất định về hình thức,
tính cách,...
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có
họa
nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu
+ Tranh vẽ gì?
tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn
chạy nhanh hơn, có bạn chạy chậm hơn.
Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ
vũ rất nhiệt tình)
- GV kết nối bài học.
- HS lắng nghe.
2. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ trong các câu hội - Hs lắng nghe cách đọc.
thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân
vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm
được, ...
2
Kế hoach bài dạy lớp 4
3
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- GV gọi 4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/
giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất
thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay
thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong
trận kéo co,...
- GV cho học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc toàn bài.
- GV nhận xét sửa sai.
3. Trả lời câu hỏi: Làm việc nhóm.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau:
+ Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm
việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví
dụ: Miệng mồm nhanh nhảu.
+ Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần
được giải đáp.
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong
SGK. Đồng thời cho hoạt động nhóm bàn
để trả lời các câu hỏi.
3
Năm học: 2026 - 2027
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
+ Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến
chuyện đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc
nhiên ngập tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các
bạn đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe
và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
- 1HS đọc lần lượt các câu hỏi:
- Thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi.
Kế hoach bài dạy lớp 4
4
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu
như thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm
xúc và hành động của Long khi thấy mình
giống anh?
+ Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
+ Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa
Long và Khánh?
+Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long
đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
+ Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
4
Năm học: 2026 - 2027
+ Long và Khánh được giới thiệu là anh
em sinh đôi, giống nhau như đúc.
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình giống
anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên
không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội
thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng làm mọi
thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến
trang phục, kiểu tóc.
- Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có
chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại
muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng
giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn,
Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ
ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống như
nhiều người khác, luôn muốn khẳng định
vẻ riêng của mình, mình là duy nhất,
không giống ai.
+ Các bạn nói Long và Khánh mỗi người
một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm
rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh
nhanh nhảu, hay cười,...
+ Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở
ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính
cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là
mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể
nhầm lẫn.
+ Đúng như các bạn của hai anh em nhận
xét, hành động và lời nói của Long thể
hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm
rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn
Kế hoach bài dạy lớp 4
5
Năm học: 2026 - 2027
muốn khẳng định bản thân, muốn mình
đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một
người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn
giản, không quá coi trọng những tương
đồng về hình thức.....
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS viết nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét: Mọi người có thể giống
nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm
nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn
toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực
thể duy nhất.
4. Luyện đọc lại.
- GV nói lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
lượt.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- HS luyện đọc diễm cảm trong nhóm
- Mời 1 số nhóm đọc
- Đọc trước lớp
- HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
………...................................................................................................................…
...............................................................................................................................…..
----------------------------------------------------------------Toán
SỐ CHẴN, SỐ LẺ - T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
5
Kế hoach bài dạy lớp 4
6
Năm học: 2026 - 2027
* Góp phần phát triển cho HS các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Tích hợp NLS 1.3 – quản lý, tổ chức thông tin số; NLS 5.2 – xác định và giải quyết vấn đề
bằng công cụ số; NLS 6.2 – sử dụng AI có trách nhiệm dưới sự hướng dẫn của GV. QCN,
ANQP, KNS, GD STEM, GDĐP và AI: QCN: Quyền được học tập, được tham gia và được
tôn trọng ý kiến. KNS: hợp tác, tự kiểm tra, trình bày cách làm. ANQP: rèn tính kỉ luật, chính
xác, trách nhiệm trong học tập. GDĐP: sử dụng số liệu gần gũi về trường, thôn, xã Hồng
Quang khi phù hợp. GD STEM: nhận diện quy luật số chẵn, số lẻ qua tình huống thực tế. AI:
GV dùng AI tạo câu hỏi/phiếu luyện tập; HS kiểm tra kết quả, không phụ thuộc vào AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc và
kiểm chứng. NLS 1.3 – quản lý, tổ chức thông tin số; NLS 5.2 – xác định và giải quyết vấn đề
bằng công cụ số; NLS 6.2 – sử dụng AI có trách nhiệm dưới sự hướng dẫn của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì
+ Hai bạn đang nói tới các chữ số ở hai
với nhau?
bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận
lại đánh số lẻ.
biết số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2, số chia
số chẵn, số lẻ không?
hết cho 2 là số chẵn, số không chia hết cho
2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết
cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không
chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn;
7, 5 là số lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
dụ ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
- HS lắng nghe, nhận xét.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết
- HS đọc lại theo yêu cầu của GV.
luận và gọi HS đọc:
6
Kế hoach bài dạy lớp 4
7
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8
là các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9
là các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số
chẵn, số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm nhóm 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Năm học: 2026 - 2027
- 2- 3 Hs thực hiện yêu cầu của GV.
- 1HS đọc to trước lớp, lớp đọc thầm để
XĐ yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút - HS thực hiện vào phiếu học tập.
chì vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
cặp.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV gọi 1 vài HS chia sẻ KQ trước lớp. + Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ
số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2 là số
chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các
chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. là số lẻ.
Bài 2: Cả lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- GV cho HS nêu miệng số chẵn nối tiếp. - Hs làm bài theo yêu cầu của GV.
? Vì sao em xác định các số đó là số
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12)
chẵn?
- Vì các số đó chia hết cho 2
- Tương tự với số lẻ.
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)
?Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Vì các số đó không chia hết cho 2
?Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao - 2 HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
nhiêu số lẻ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Làm nhóm 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1HS đọc.
7
Kế hoach bài dạy lớp 4
8
Năm học: 2026 - 2027
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao
- Gọi HS nêu cách làm.
nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS thảo luận theo cặp.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số
? Ngoài cách vẽ tia số còn cách nào khác lẻ)
không?
- 1 số HS M3 nêu cách làm khác.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS điểm danh theo thứ tự từ 1 đến
hết và đến số thứ tự của mình thì nói
- HS thực hiện theo HD của GV.
VD: 1 - lẻ, .......8 – chẵn...
- Nhận xét tiết học và nhắc HS chuẩn bị
bài sau.
- HS thực hiện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Khoa học
Bài 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để
mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.
* Góp phần phát triển cho HS các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
- Tích hợp NLS 1.2 – đánh giá và xử lí thông tin số; NLS 3.1 – tạo nội dung số; NLS 5.1 – giải
quyết vấn đề trong môi trường số; NLS 6.1 – nhận biết vai trò của AI. QCN, ANQP, KNS, GD
STEM, GDĐP và AI: QCN: Quyền được sống trong môi trường an toàn, trong lành và được
học tập. KNS: quan sát, hợp tác, tuân thủ quy trình, an toàn khi thí nghiệm. ANQP: nâng cao
ý thức bảo vệ nguồn nước, tài nguyên và môi trường. GD STEM: thực hiện thí nghiệm, quan
sát, giải thích hiện tượng và mô hình hóa vòng tuần hoàn nước. GDĐP: liên hệ sông Hồng,
8
Kế hoach bài dạy lớp 4
9
Năm học: 2026 - 2027
sông Luộc và nguồn nước phục vụ đời sống, sản xuất ở Hưng Yên. AI: GV dùng AI tạo sơ đồ
động/minh họa; HS đối chiếu với thí nghiệm và SGK.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay nước, khay đá, phiếu
học tập.
- HS: Khay nước.
- Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc và
kiểm chứng. NLS 1.2 – đánh giá và xử lí thông tin số; NLS 3.1 – tạo nội dung số; NLS 5.1 –
giải quyết vấn đề trong môi trường số; NLS 6.1 – nhận biết vai trò của AI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi
- HS quan sát.
dùng khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng
ướt sau đó bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở
- HS trả lời.
bảng đã đi đâu?
- GV nhận xét, kết nối bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Gv Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
+ HS đọc thông tin trong SGK.
nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Thảo luận đi đến thống nhất để tiến hành
vào phiếu học tập.
thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm trong SGK trang
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể
10.
nào?
+ Thảo luận và ghi đáp án vào phiếu học
+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã
tập.
xảy ra trong mỗi hình?
*Nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí)
*Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể rắn.
Hình 2b: Từ thể rắn sang thể lỏng
- GV gọi 1 – 2 nhóm chia sẻ KQ thảo
Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể khí.
luận và nhận xét chéo nhau.
Hình 3b: Từ thể khí sang thể lỏng)
- GV nhận xét phần trình bày của các
2 nhóm chia sẻ KQ thảo luận, các nhóm
nhóm.
khác nhận xét, bổ sung.
9
Kế hoach bài dạy lớp 4
10
*Thí nghiệm 2:
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4.
- Gv hỗ trợ các nhóm còn chậm.
- GV cho các nhóm báo cáo kq trước
lớp.
- GV nhận xét : Sự chuyển từ thể này
sang thể khác của nước được diễn tả
bằng các hiện tượng tương ứng trong
hình 4.
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK
trang11 để củng cố kiến thức.
- Quan sát hình 5 và cho biết sự
chuyển thể của nước đã xảy ra trong
mỗi hình?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
HĐ 2.1
- Cho Hs đọc thông tin hình 6, thảo
luận và trả lời các câu hỏi.
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra
trong tự nhiên” quan trọng đối với
chúng ta?
+ Vì sao vòng tuần hoàn của nước
10
Năm học: 2026 - 2027
- Làm việc trong nhóm 4 theo yêu cầu của
GV.
+ HS quan sát hình 4, thảo luận, thống nhất
rồi viết câu trả lời vào phiếu học tập.
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là từ:
Thể lỏng
+ Hiện tượng tương ứng với các số (1), (2),
(3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước là:
Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc.
- 1 nhóm báo cáo kq thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời: Sự chuyển thể từ: thể rắn sang
thể lỏng( H5a), thể lỏng sang thể rắn( H5b),
thể khí sang thể lỏng ( H5b), thể lỏng sang
thể khí(H5d).
- Quan sát và đọc thông tin hình 6, thảo
luận, thống nhất câu trả lời:
+ Mây được hình thành do nhiệt từ Mặt trời
làm nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ,
biển ,...nóng lên và bay hơi vào trong
không khí..
+Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn
trong đám mây đen rơi xuống.
+ Có hai sự chuyển thể của nước trong tự
nhiên là thể lỏng thành thể khí và thể khí
thành thể khí thành thể lỏng và sự chuyển
thể đó được lặp đi, lặp lại.
Kế hoach bài dạy lớp 4
11
trong tự nhiên quan trọng với chúng
ta?
Năm học: 2026 - 2027
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
quan trọng với chúng ta vì nước trên Trái
Đất sẽ không bị mất đi: Nước từ mặt đất,
sông, hồ, biển ... sau một chu trình lại trở
về và giúp chúng ta lại có nước sinh hoạt,
sản xuất.)
- Lỏng, rắn, khí
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có thể tồn tại ở thể nào?
- Cho Hs về làm đá lạnh rồi báo cáo
GV
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................…
...............................................................................................................................…
...............................................................................................................................…
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 15 tháng 9 năm 2026
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* GDANQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất
nhỏ tuổi để bảo vệ TQ
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Tích hợp NLS 1.1 – tìm kiếm, nhận biết thông tin số; NLS 2.1 – giao tiếp và hợp tác số; NLS
3.1 – tạo nội dung số đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ dữ liệu cá nhân. QCN, ANQP, KNS, GD
STEM, GDĐP và AI: QCN: Tôn trọng tên gọi, danh dự và sự khác biệt của mỗi người; không
chế giễu thông tin cá nhân. KNS: giao tiếp lịch sự, hợp tác, phản hồi tích cực. ANQP: bồi
dưỡng lòng yêu nước qua các danh nhân, địa danh Việt Nam. GDĐP: sử dụng đúng tên xã
Hồng Quang, tỉnh Hưng Yên và một số địa danh địa phương. GD STEM: phân loại dữ liệu/từ
ngữ theo tiêu chí. AI: GV tạo bộ thẻ danh từ bằng AI; HS kiểm tra cách viết hoa và độ chính
xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập BT 2.
11
Kế hoach bài dạy lớp 4
12
Năm học: 2026 - 2027
-Thiết bị/học liệu số phù hợp; phiếu, tranh/sơ đồ địa phương; học liệu AI do GV chọn lọc và
kiểm chứng. NLS 1.1 – tìm kiếm, nhận biết thông tin số; NLS 2.1 – giao tiếp và hợp tác số;
NLS 3.1 – tạo nội dung số đơn giản; NLS 4.1 – bảo vệ dữ liệu cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ Mở đầu:
+ Danh từ là gì?
- 2-3 HS trả lời.
+ Xác định danh từ trong câu sau: Lan là
- HS xác định: Lan, học sinh
học sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương-kết nối bài học
2. HĐ Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
-HS đọc yêu cầu.
nhóm thích hợp.
- Xếp các từ vào nhóm thích hợp.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc các từ trong bông hoa và các từ
trên giỏ (tên nhóm).
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ thích
hợp.
- HS trình bày.
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các thẻ + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
từ hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ).
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- GV nhận xét, truyên dương
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý.
G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách
- HS lắng nghe
viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B.
- GV hướng dẫn HS chơi theo 2 nhóm đại
diện chơi trước lớp. GV chuẩn bị tranh hộp
thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có
thể thả các phong thư vào đúng hộp thư.
- HS đọc
Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng.
GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát
cách viết hoa/ viết thường của các từ trong
- HS thực hiện trò chơi theo sự hướng dẫn
bài tập 1 theo gợi ý.
của GV.
GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí
do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất
12
Kế hoach bài dạy lớp 4
13
đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại sự
vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự vật
An, Hà Nội)
cụ thể, riêng biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi
nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các
HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2
HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà không
cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh
từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là
danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt.
Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS
cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ c
 








Các ý kiến mới nhất