Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tệp giáo án word Khoa học tự nhiên 7. kntn và cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 22h:11' 18-04-2026
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN KHTN - LỚP 7
Năm học 2025 - 2026

T
T

1

3

Chủ
đề/Chươn
g

Chủ đề 1

Chủ đề 2

Mức độ đánh giá
Nội dung/đơn vị
kiến thức

Nhiều lựa chọn
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g

Tốc độ chuyển
động

1

Đo tốc độ

2

Đồ thị quãng
đường – thời
gian

1

Nguyên tử

2

Nguyên tố hóa
học

1

4

Chủ đề 3

5

Sơ lược về bảng
Chủ đề 4 tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học

1

TNKQ
“Đúng – Sai”
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g

Trả lời ngắn
Vận
Biế Hiể
dụn
t
u
g

1


Tỉ lệ
%
điể
m

Tổng
Tự luận
Biết

Hiể
u

1
1,5
đ

Vận
dụn
g

Biế
t

Hiể
u

Vận
dụn
g

2
2

17,5

1

15

1
1
1,5

2

2,5

1

20

1
1
0,5
đ

1


1

2,5

1

1

17,5

6

Chủ đề 5 Phân tử - Đơn
chất – Hợp chất
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

2
10
2,5
25

1

1

1

1,0
10

0,5
5

1

1


2

2

11

3

2

4,0
40

3,0
30

3,0
30

6
60

1

25

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
MÔN KHTN - LỚP 7
Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TT

Chủ
đề/Chương

Nội dung/đơn
vị kiến thức

Yêu cầu cần đạt

Nhiều lựa chọn
Biết

Chủ đề 1

Tốc độ
chuyển
động

Nhận biết :
- Nêu được khái niệm
tốc độ chuyển động.
- Viết được công thức
tính tốc độ.
- Nêu được đơn vị đo
tốc độ trong hệ SI (m/s)
và đơn vị thường dùng
trong đời sống (km/h).
- Kể tên được một số
tốc độ thường gặp trong
thực tế (người đi bộ, xe

1

Hiểu

Vận
dụng

TNKQ
“Đúng – Sai”
Biết

Hiểu

Vận
dụng

Tự luận

Trả lời ngắn
Biết
1

Hiểu

Vận
dụng

Biết

Hiểu

Vận
dụn
g

máy, ô tô, tàu hỏa…).
- Tốc độ được tính bằng
công thức nào?
- Đơn vị đo tốc độ trong
hệ SI là gì?
Thông hiểu:
- Giải thích được ý
nghĩa vật lí của tốc độ
(cho biết mức độ nhanh
hay chậm của chuyển
động).
- So sánh được tốc độ
của các chuyển động
khác nhau để biết vật
nào chuyển động nhanh
hơn.
- Đổi được đơn vị đo
tốc độ từ m/s sang km/h
và ngược lại.
- Giải thích được vì sao
tốc độ trung bình được
dùng để mô tả một
chuyển động trong
khoảng thời gian dài.
- Một người đi xe đạp
với tốc độ 5 m/s. Hãy
đổi tốc độ này sang đơn
vị km/h.
- Tại sao nói tốc độ cho

biết sự nhanh hay chậm
của chuyển động?
Vận dụng:
- Áp dụng công thức
v=s/t để tính tốc độ
chuyển động trong
những tình huống thực
tế.
- Vận dụng công thức
để tính quãng đường
hoặc thời gian khi biết
hai đại lượng còn lại.
- Liên hệ thực tế: giải
thích ý nghĩa của việc
quy định tốc độ tối đa
trong giao thông.
- Giải quyết tình huống:
lựa chọn phương tiện
phù hợp khi di chuyển
dựa vào tốc độ và thời
gian dự kiến.
- Một ô tô đi được
quãng đường 120 km
trong 2 giờ. Hãy tính
tốc độ trung bình của ô
tô đó.
- Nếu muốn đến trường
(cách nhà 2 km) trong
20 phút bằng cách đi

bộ, em cần đi với tốc độ
trung bình bao nhiêu
m/s?

Đo tốc độ

Nhận biết: Nêu được
khái niệm tốc độ là gì.
- Biết công thức tính tốc
độ: v=s/t
- Nhận biết được đơn vị
của tốc độ trong hệ SI
(m/s, km/h).
- Kể tên được một số
dụng cụ thường dùng để
đo quãng đường (thước,
đồng hồ đo chiều dài,
…) và đo thời gian
(đồng hồ bấm giây,
đồng hồ điện tử, …).
- Xác định được các
bước cơ bản khi tiến
hành đo tốc độ của một
vật chuyển động (đo
quãng đường, đo thời
gian, tính tốc độ).
- Nêu được ví dụ về tốc
độ chuyển động của
một số phương tiện giao
thông quen thuộc.
Thông hiểu:

2

1

- Giải thích được ý
nghĩa vật lí của tốc độ:
cho biết độ nhanh,
chậm của chuyển động.
- So sánh được tốc độ
của các chuyển động
khác nhau (ví dụ: người
đi bộ, xe đạp, ô tô).
- Giải thích được tại sao
cần đo cả quãng đường
và thời gian mới tính
được tốc độ.
- Phân biệt được tốc độ
tức thời và tốc độ trung
bình (ở mức sơ giản,
phù hợp lớp 7).
- Tại sao muốn đo tốc
độ phải đo cả quãng
đường và thời gian?
- Một người đi xe đạp
nhanh hơn người đi bộ.
Nói như vậy nghĩa là gì
về tốc độ?
Vận dụng:
- Áp dụng công thức
v=s/t để tính tốc độ
trong các tình huống
thực tiễn.
- Tính được quãng
đường hoặc thời gian

Đồ thị
quãng
đường –
thời gian

khi biết hai đại lượng
còn lại.
- Liên hệ thực tế: giải
thích ý nghĩa của việc
quy định tốc độ tối đa
trong giao thông.
- Vận dụng kiến thức đo
tốc độ để đề xuất cách
kiểm tra tốc độ chạy của
bản thân hoặc của một
phương tiện đơn giản.
- Một học sinh chạy
được 60 m trong 12 s.
Hãy tính tốc độ trung
bình của học sinh đó.
- Nếu ô tô đi được 120
km trong 2 giờ thì tốc
độ trung bình của ô tô là
bao nhiêu km/h?
Nhận biết:
Nêu được khái niệm đồ
thị quãng đường – thời
gian.
- Nhận biết được các
trục tọa độ của đồ thị:
trục tung (quãng đường
sss), trục hoành (thời
gian ttt).
- Biết cách vẽ các điểm
biểu diễn quãng đường

1

theo thời gian.
- Nhận biết được đặc
điểm đồ thị của chuyển
động thẳng đều là
đường thẳng.
- Trục hoành trong đồ
thị quãng đường – thời
gian biểu diễn đại lượng
nào?
- Đồ thị chuyển động
thẳng đều có dạng gì?
Thông hiểu:
- Giải thích được ý
nghĩa của đường biểu
diễn trên đồ thị quãng
đường – thời gian.
- So sánh được độ dốc
của các đường thẳng để
biết chuyển động nào
nhanh hơn.
- Hiểu được mối quan
hệ giữa tốc độ và độ
dốc của đường biểu
diễn.
- Phân tích được sự
khác nhau giữa đồ thị
chuyển động nhanh –
chậm hoặc đứng yên.
- Trên cùng một đồ thị,

đường nào dốc hơn thì
có ý nghĩa gì về tốc độ?
- Giải thích tại sao
đường biểu diễn song
song với trục hoành cho
biết vật đứng yên.
Vận dụng:
- Vẽ được đồ thị quãng
đường – thời gian từ
bảng số liệu cho trước.
- Đọc và khai thác
thông tin từ đồ thị để
tính tốc độ, quãng
đường hoặc thời gian.
- Liên hệ thực tế: sử
dụng đồ thị để so sánh
tốc độ của hai phương
tiện đi cùng quãng
đường.
- Vận dụng kiến thức để
giải thích hiện tượng
hoặc đưa ra quyết định
(ví dụ: chọn phương
tiện đi nhanh hơn qua
đồ thị).
- Một vật đi được 20 m
trong 4 s; 40 m trong 8
s. Hãy vẽ đồ thị quãng
đường – thời gian.

2

Nguyên tử

- Quan sát đồ thị quãng
đường – thời gian của
hai bạn chạy, hãy xác
định bạn nào chạy
nhanh hơn và vì sao.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm
nguyên tử là hạt nhỏ
nhất của chất, còn giữ
được tính chất hóa học
của chất.
- Kể tên được các thành
phần cấu tạo cơ bản của
nguyên tử: hạt nhân
(proton, nơtron) và lớp
vỏ (electron).
- Nhận biết được kí hiệu
của nguyên tố hóa học
(H, O, Na, Cl…).
- Biết được electron
mang điện tích âm,
proton mang điện tích
dương, nơtron không
mang điện.
- Nguyên tử gồm những
thành phần nào?
- Hạt nào trong nguyên
tử mang điện tích âm?
Thông hiểu:

2

1

- Mô tả được sơ lược
cấu tạo nguyên tử (hạt
nhân ở giữa, electron
chuyển động xung
quanh).
- Giải thích được vì sao
nguyên tử trung hòa về
điện (số proton = số
electron).
- Trình bày được mối
liên hệ giữa nguyên tử
và nguyên tố hóa học.
- Giải thích được ý
nghĩa của số proton
trong hạt nhân (đặc
trưng cho nguyên tố hóa
học).
- Vì sao nguyên tử trung
hòa về điện?
- Hãy giải thích mối liên
hệ giữa số proton trong
hạt nhân và tên nguyên
tố hóa học.
Vận dụng:
- Xác định được số
proton, electron, nơtron
của một nguyên tử đơn
giản khi biết số khối và
số hiệu nguyên tử.
- Vận dụng kiến thức để

3

Chủ đề 3

Nguyên tố
hóa học

so sánh nguyên tử của
các nguyên tố khác
nhau.
- Liên hệ thực tế: giải
thích vì sao các nguyên
tố khác nhau có tính
chất khác nhau.
- Biết sử dụng kí hiệu
nguyên tử để viết và
đọc tên nguyên tố.
- Nguyên tử NaNa có
bao nhiêu proton,
nơtron và electron?
- Hãy so sánh điểm
giống và khác nhau
trong cấu tạo nguyên tử
Oxi (O) và Nitơ (N)
Nhận biết
- Nêu được khái niệm
nguyên tố hóa học.
- Nhận biết được kí
hiệu hóa học của một
số nguyên tố thường
gặp.
- Biết được số lượng
nguyên tố hóa học đã
được phát hiện trong
tự nhiên và nhân tạo.
- Nhận ra rằng nguyên
tử của cùng một

1

nguyên tố hóa học có
cùng số proton trong
hạt nhân.
Thông hiểu
- Giải thích được vì
sao nguyên tử của các
nguyên tố khác nhau
lại khác nhau.
- Phân biệt được
nguyên tố hóa học với
nguyên tử, phân tử.
- Hiểu được ý nghĩa
của kí hiệu hóa học
(biết nó biểu diễn cho
1 nguyên tử của
nguyên tố và tên của
nguyên tố đó).
- Trình bày được mối
quan hệ giữa nguyên
tử – nguyên tố hóa
học – chất.
Vận dụng
- Viết được kí hiệu
hóa học của một số
nguyên tố hóa học
thông dụng (H, O, C,
N, Na, Cl, Ca, Fe,...).
- Sử dụng được kí
hiệu hóa học để biểu
diễn đơn giản thành

4

Chủ đề 4

phần của một số chất.
- Vận dụng kiến thức
để phân biệt được chất
đơn và chất hợp chất
dựa vào số loại
nguyên tố tạo thành.
- Giải thích được tại
sao nước, khí
cacbonic, muối ăn...
lại là hợp chất chứ
không phải chất đơn.
Sơ lược về Nhận biết:
bảng tuần - Nêu được khái niệm
hoàn các bảng tuần hoàn các
nguyên tố nguyên tố hóa học.
hóa học
- Nhớ được số nguyên
tử (số hiệu nguyên tử)
là cơ sở sắp xếp các
nguyên tố trong bảng
tuần hoàn.
- Biết được: mỗi ô
nguyên tố biểu diễn một
nguyên tố hóa học.
- Nhận biết được khái
niệm chu kì (hàng
ngang) và nhóm (cột
dọc).
- Biết được kí hiệu hóa
học và một số thông tin
cơ bản ghi trong ô

1

1

nguyên tố.
- Cơ sở sắp xếp các
nguyên tố trong bảng
tuần hoàn là gì?
- Chu kì trong bảng
tuần hoàn được sắp xếp
theo hướng nào?
- Mỗi ô nguyên tố trong
bảng tuần hoàn biểu
diễn điều gì?
Thông hiểu:
- Giải thích được ý
nghĩa của việc sắp xếp
nguyên tố theo số hiệu
nguyên tử tăng dần.
- Hiểu được mối quan
hệ giữa vị trí trong bảng
tuần hoàn với cấu tạo
nguyên tử (số electron
lớp ngoài cùng).
- Phân biệt được khái
niệm chu kì và nhóm
trong bảng tuần hoàn.
- Giải thích được tại sao
các nguyên tố trong
cùng một nhóm thường
có tính chất hóa học gần
giống nhau.
- Tại sao các nguyên tố

trong cùng một nhóm
lại có tính chất hóa học
tương tự nhau?
- Cho biết ý nghĩa vị trí
của nguyên tố Natri
(Na) ở ô số 11 trong
bảng tuần hoàn.
- Nguyên tố Oxi (O)
nằm ở chu kì 2, nhóm
VI A. Hãy giải thích
điều đó.
Vận dụng: Dựa vào
bảng tuần hoàn, xác
định được vị trí của một
nguyên tố khi biết số
hiệu nguyên tử.
- Xác định được số
electron lớp ngoài cùng
của nguyên tố dựa vào
nhóm trong bảng tuần
hoàn.
- Dự đoán được tính
chất hóa học cơ bản
(kim loại, phi kim, khí
hiếm) từ vị trí của
nguyên tố.
- Vận dụng kiến thức để
giải thích một số hiện
tượng thực tế (tại sao
kim loại kiềm dễ phản

1

5

Chủ đề 5

ứng, tại sao khí hiếm ít
phản ứng…).
- Nguyên tố có số hiệu
nguyên tử 17 nằm ở ô
số bao nhiêu, thuộc chu
kì mấy, nhóm nào?
- Hãy dự đoán tính chất
hóa học của nguyên tố
số 2 (He).
- Vì sao nguyên tố Heli
và Neon rất khó tham
gia phản ứng hóa học ?
Phân tử - Nhận biết:
Đơn chất – - Nêu được khái niệm
Hợp chất phân tử là hạt hợp thành
từ một số nguyên tử,
mang đầy đủ tính chất
hóa học của chất.
- Biết được đơn chất là
chất tạo nên từ một
nguyên tố hóa học.
- Biết được hợp chất là
chất tạo nên từ hai
nguyên tố hóa học trở
lên.
- Lấy được ví dụ minh
họa cho mỗi loại chất
(đơn chất: O₂, Fe, S;
hợp chất: H₂O, CO₂,
NaCl…).

2

- Phân tử là gì?
- Đơn chất được tạo
thành từ mấy nguyên tố
hóa học?
- Cho ví dụ về một hợp
chất thường gặp.
Thông hiểu:
- Phân biệt được sự
khác nhau giữa phân tử
với nguyên tử.
- Giải thích được sự
khác nhau giữa đơn
chất và hợp chất dựa
vào thành phần nguyên
tố cấu tạo.
- Hiểu được tại sao
cùng một nguyên tố hóa
học có thể tạo ra nhiều
đơn chất khác nhau (ví
dụ: C than chì, C kim
cương).
- Nhận biết đơn chất
hay hợp chất thông qua
công thức hóa học.
- Điểm khác nhau giữa
nguyên tử và phân tử là
gì?
- Dựa vào công thức
hóa học, hãy phân biệt
đâu là đơn chất, đâu là

hợp chất: O₂, NaCl,
H₂, CO₂.
- Tại sao cacbon có thể
tạo thành than chì và
kim cương đều là đơn
chất?
Vận dụng:
- Vận dụng kiến thức để
phân loại chất cụ thể
thành đơn chất hoặc
hợp chất.
- Giải thích một số hiện
tượng tự nhiên, thí
nghiệm đơn giản dựa
trên hiểu biết về phân
tử, đơn chất và hợp
chất.
- Liên hệ thực tế: nêu
vai trò của một số hợp
chất (nước, muối ăn, khí
cacbonic) trong đời
sống và sản xuất.
- Vận dụng để viết hoặc
đọc công thức hóa học,
từ đó xác định loại chất.
- Hãy phân loại các chất
sau thành đơn chất và
hợp chất: Fe, H₂O, O₂,
CO₂, Na.
- Tại sao nói nước

1

(H₂O) là hợp chất còn
khí oxi (O₂) là đơn
chất?
- Trong đời sống hằng
ngày, em biết những
hợp chất nào có vai trò
quan trọng đối với con
người?
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

10
2,5
25

1

1

1,0
10

0,5
5

1

1
6
60

2
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓