Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Khoa học tự nhiên 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:52' 31-10-2023
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 667
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY HỌC KỲ II
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Trường: THCS Hòa Hiệp
Họ và tên giáo
Tổ: Hóa - Sinh
viên:
Lê Thị Huyền
CHỦ ĐỀ 6: TỪ
BÀI 19: TỪ TRƯỜNG
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu một lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam
châm
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Máy tính, máy chiếu (Laptop, tivi).
- Phiếu học tập (Bảng phụ)
2. Học liệụ
- Hình ảnh về các dụng cụ sử dụng đo thời gian từ trước đến nay.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 thanh nam châm thẳng; 1 kim nam châm; đế gắn
nam châm; 1 bộ TN từ phổ của thanh nam châm.
- Đoạn video Thí nghiệm Từ phổ _ Hình dạng đường sức từ của nam châm chữ U:
https://youtu.be/hCZoSyOxFxY
- Tranh ảnh: Hình 19.1 → Hình 19.5
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
a) Mục tiêu:
- Phân tích được các dữ kiện của thí nghiệm: khi đưa các vật liệu từ gần nam châm thì
xuất hiện lực hút.
- Xác định và phát biểu được nhiệm vụ cần thực hiện.
b) Nội dung:
- Học sinh di chuyển vào các nhóm đã được chọn, bầu nhóm trưởng, ghi nhận thông tin
của các thành viên trong nhóm.
- Thảo luận nhóm, phân tích các dữ kiện của thí nghiệm mà giáo viên đưa ra.
c) Sản phẩm:
- Trả lời câu hỏi phân tích thí nghiệm: Vì nam châm có thể hút các vật có tính chất từ.
GV: Lê Thị Huyền

Trang 1

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV làm thí nghiệm đưa một vật bằng sắt đến gần nam châm rồi đặt câu hỏi:
“Vì sao khi đưa các vật liệu từ gần nam châm thì xuất hiện lực hút?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án của nhóm mình. GV nhận xét đáp án của
HS.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Chúng ta đã học các loại lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc ở KHTN 6, vậy vì sao không
tiếp xúc nhưng nam châm vẫn tác dụng lực được. Vậy vùng không gian xung quanh nam
châm có tính chất gì?
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2) Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.1: Nhận biết từ trường của thanh nam châm, dây dẫn mang dòng điện
a) Mục tiêu:
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện),
mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu một lực từ, được gọi là từ trường.
b) Nội dung:
1. HS thực hiện thí nghiệm về tương tác giữa hai nam châm
- Lắng nghe yêu cầu thực hiện thí nghiệm. Đọc kĩ, tìm hiểu kĩ các bước tiến hành thí
nghiệm. Nhận dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra đầy đủ, sử dụng tốt.
- Thực hiện thí nghiệm theo nhóm, ghi nhận kết quả.
- GV giúp HS chính xác hóa lại kiến thức, thông báo nội dung kết luận, cho học sinh ghi
chép kiến thức vào vở.
2. HS làm việc với SGK, quan sát thí nghiệm Oerted GV trình chiếu để nhận biết được
vùng không gian bao quanh dây dẫn có từ trường.
3. HS thảo luận và phát biểu kiến thức cần nghiên cứu ở phiếu học tập 1, ghi nhận lại
kiến thức cần học vào vở.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Nhận biết từ trường của thanh nam châm

1. Quan sát và nhận xét hướng của kim nam châm so với hướng ban đầu?
Hướng của kim nam châm bị lệch đi so với hướng ban đầu
GV: Lê Thị Huyền

Trang 2

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

2. Ngoài kim nam châm, ta có thể dùng các vật nào khác để phát hiện từ trường
không?
Ngoài nam châm, ta có thể dùng cảm biến từ trường hoặc dây dẫn mang dòng điện để
phát hiện từ trường.
Bước 2: Nhận biết từ trường của dây dẫn mang dòng điện

1. Thí nghiệm Oersted cho thấy có điểm nào giống nhau giữa không gian quanh nam
châm và dòng điện?
- Điểm giống nhau giữa không gian quanh nam châm và dòng điện trong thí nghiệm
Oersted là đều có từ trường.
2. Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?
A. Bóng đèn điện đang sáng.
B. Cuộn dây đồng nằm trên kệ.
Đáp án A.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm theo các bước như SGK như H 19.1.
- GV trình chiếu thí nghiệm Hans Christian Oersted như SGK để HS quan sát.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi (tùy vào trang thiết bị thí nghiệm của nhà
trường nếu đủ, hoặc có thể cho làm nhóm) và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập 1.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
- HS quan sát vị trí của nam châm khi khóa K mở (không có dòng điện) và khi khóa K
đóng (có dòng điện), để từ đó khẳng định xung quanh dây dẫn mang dòng điện cũng tồn
tại từ trường tác dụng lên các vật có từ tính. Từ hai thí nghiệm trên, bằng phương pháp
so sánh HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá , kết luận , định hướng
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá đồng đẳng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
(Sử dụng phiếu đánh giá hoạt động nhóm)
- GV mở rộng: MRI (Magnetic Resonance Imaging) là phương pháp chụp ảnh cộng
hưởng từ, sử dụng từ trường rất mạnh được tạo nên bởi dòng điện để chụp các chi tiết
bên trong cơ thể. Từ trường này có thể gây nên các rủi ro như làm hỏng các thẻ từ, các
thiết bị điện tử, …
Tiểu kết:
- Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại từ trường
(trường từ ).
GV: Lê Thị Huyền

Trang 3

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

- Từ trường tác dụng lực từ lên vật liệu từ đặt trong nó.
Hoạt động 2.2: Thí nghiệm quan sát từ phổ của một nam châm
a) Mục tiêu:
Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm.
b) Nội dung:
1. HS thực hiện thí nghiệm từ phổ của thanh nam châm
- Lắng nghe yêu cầu thực hiện thí nghiệm. Đọc kĩ, tìm hiểu kĩ các bước tiến hành thí
nghiệm. Nhận dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra đầy đủ, sử dụng tốt.
- Thực hiện thí nghiệm theo nhóm, ghi nhận kết quả.
- GV giúp HS chính xác hóa lại kiến thức, thông báo nội dung kết luận, cho học sinh ghi
chép kiến thức vào vở.
2. HS làm việc với SGK, thảo luận và phát biểu kiến thức cần nghiên cứu ở phiếu học
tập 2, ghi nhận lại kiến thức cần học vào vở.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập 2.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……

1. Nhận xét về hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh nam châm?
- Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong kín nối từ
cực này sang cực kia của nam châm.
- Càng ra xa nam châm, các đường này càng thưa dần và mở rộng ra.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tiến hành thí nghiệm theo các bước của SGK và giải quyết
phiếu học tập 2
- GV hướng dẫn HS chốt lại các bước làm thí nghiệm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các bước làm thí nghiệm.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo
dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá, kết luận, định hướng
GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm (thông qua phiếu đánh giá) về tìm hiểu
các bước thực hiện thí nghiệm và nhận xét về hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh
nam châm.
Tiểu kết:
- Hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm được gọi là tư phổ.
- Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đường sức từ
GV: Lê Thị Huyền

Trang 4

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

a) Mục tiêu:
Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm
b) Nội dung:
1. HS thực hiện thí nghiệm đường sức từ của thanh nam châm
- Lắng nghe yêu cầu thực hiện thí nghiệm. Đọc kĩ, tìm hiểu kĩ các bước tiến hành thí
nghiệm. Nhận dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra đầy đủ, sử dụng tốt.
- Thực hiện thí nghiệm theo nhóm, ghi nhận kết quả.
- GV giúp HS chính xác hóa lại kiến thức, thông báo nội dung kết luận, cho học sinh ghi
chép kiến thức vào vở.
2. HS làm việc với SGK, thảo luận và phát biểu kiến thức cần nghiên cứu ở phiếu học
tập 3, ghi nhận lại kiến thức cần học vào vở.
c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập 3.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……

1. Em hãy xác định cực Bắc và Nam của kim nam châm trong Hình 19.4?
- Cực Bắc của kim nam châm là đầu màu đỏ (kí hiệu bằng chữ N), cực Nam của kim
nam châm là đầu màu xanh (kí hiệu bằng chữ S).
2. Hãy nhận xét hình dạng đường sức từ Hình 19.5 và sự sắp xếp các mạt sắt ở từ phổ
Hình 19.3

- Hình dạng đường sức từ Hình 19.5 giống với sự sắp xếp các mạt sắt ở từ phổ Hình
19.3:
- Chúng đều là những đường cong khép kín nối từ cực này sang cực kia của nam
châm.
- Càng ra xa nam châm, các đường này càng thưa dần và mở rộng ra.
3. Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu qua các đường sức từ không?
Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu dựa vào độ mau, thưa của các đường sức từ: chỗ
đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ đường sức từ càng
thưa thì từ trường càng yếu.
4. Thực hành theo nhóm
Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau. Hãy chỉ rõ tên các cực của
GV: Lê Thị Huyền

Trang 5

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

kim nam câm và hai thanh nam châm?

d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK.
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm và hoàn thành cách vẽ đường sức từ. Quan sát
hỗ trợ thao tác thực hành thí nghiệm của học sinh.
- GV yêu cầu HS tiếp tục ghi chép kết quả quan sát được và hoàn thiện phiếu học tập 3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các bước thực hành.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo
dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
*Đánh giá, kết luận, định hướng
GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm (sử dụng phiếu đánh giá) về cách vẽ
đường sức từ và câu trả lời trong phiếu học tập 3. GV chốt nội dung.
GV Chuyển giao nhiệm vụ về nhà yêu cầu các nhóm làm bài thuyết trình về ứng
dụng của từ trường
Tiểu kết:
- Các đường sức từ cho phép mô tả từ trường.
- Hướng của đường sức từ tại một vị trí nhất định được quy ước là hướng nam – bắc
của kim la bàn đặt tại vị trí đó.
3) Hoạt động luyện tập.
a) Mục tiêu:
- Vẽ đường sức từ của các nam châm có hình dạng khác nhau, từ đó xác định các cực và
độ mạnh yếu của từ trường tại các điểm khác nhau trong từ trường.
- Khi quan sát từ phổ, biết được: vùng có từ trường, hình dạng nam châm, vùng có từ
trường mạnh hay yếu.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân để hoàn thiện các câu hỏi trắc nghiệm và bài tâp 1, 2 trong sách
giáo khoa Khoa học tự nhiên 7.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Câu 1. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
A. các đường sức điện.
B. các đường sức từ.
C. cường độ điện trường.
GV: Lê Thị Huyền

Trang 6

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

D. cảm ứng từ.
Câu 2. Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về
từ trường?
A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng
mạnh.
B. Chỗ đường sức từ càng thưa thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường
càng mạnh.
C. Chỗ đường sức từ càng mau thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.
D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên.
Câu 3. Chọn phát biểu đúng
A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường.
B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.
C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.
D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu.
c) Sản phẩm:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
SƠ ĐỒ TƯ DUY

d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần câu hỏi trắc nghiệm và tóm tắt nội dung bài học
dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá, kết luận, định hướng
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b) Nội dung: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Từ hình ảnh của các đường sức từ (Hình 19.5), hãy nêu một phương pháp xác
định chiều của đường sức từ nếu biết tên các cực của nam châm.
GV: Lê Thị Huyền

Trang 7

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

Câu 2: Khi quan sát từ phổ của nam châm, ta biết được các đặc điểm nào của từ trường
xung quanh nam châm?
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 1: Khi biết tên các cực của nam châm, chúng ta có thể xác định chiều của đường
sức từ bằng cách áp dụng quy ước: bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra
từ cực Bắc, đi vào cực Nam của nam châm.
Câu 2: Khi quan sát từ phổ của nam châm, ta biết được độ mạnh yếu của từ trường xung
quanh nam châm tại các vị trí khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
PHỤ LỤC
Các phiếu học tập, công cụ đánh giá…
SƠ ĐỒ TƯ DUY

PHIẾU HỌC TẬP 1
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Nhận biết từ trường của thanh nam châm

1. Quan sát và nhận xét hướng của kim nam châm so với hướng ban đầu?
2. Ngoài kim nam châm, ta có thể dùng các vật nào khác để phát hiện từ trường không?

Bước 2: Nhận biết từ trường của dây dẫn mang dòng điện
GV: Lê Thị Huyền

Trang 8

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

1. Thí nghiệm Oersted cho thấy có điểm nào giống nhau giữa không gian quanh nam
châm và dòng điện?
2. Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?
A. Bóng đèn điện đang sáng.
B. Cuộn dây đồng nằm trên kệ.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……

1. Nhận xét về hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh nam châm?

PHIẾU HỌC TẬP 3
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……

1. Nhận xét về hình dạng sắp xếp mạt sắt ở xung quanh nam châm?

2. Hãy nhận xét hình dạng đường sức từ Hình 19.5 và sự sắp xếp các mạt sắt ở từ phổ
Hình 19.3
GV: Lê Thị Huyền

Trang 9

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

3. Có thể nhận biết từ trường mạnh yếu qua các đường sức từ không?
4. Thực hành theo nhóm
Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau. Hãy chỉ rõ tên các cực của kim
nam câm và hai thanh nam châm?

Mức độ
1
2

3

4

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM…………
Nội dung khi đánh giá
Đánh giá
Ghi chú
Nhóm không hoạt động thảo luận, làm
việc cá nhân hoặc không làm việc;
không đưa ra kết quả.
Có thảo luận nhóm nhưng chưa mang
lại kết quả hoặc kết quả không chính
xác.
Nhóm có phân công nhiệm vụ. Thảo
luận tương đối tốt và đưa ra kết quả cuối
cùng chính xác hoặc chính xác một
phần.
Nhóm phân công nhiệm vụ rõ ràng, các
thành viên thảo luận sôi nổi. Kết quả đạt
được chính xác.
**************************************
BÀI 20: TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT - SỬ DỤNG LA BÀN
Thời gian thực hiện: 03 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực khoa học tự nhiên
GV: Lê Thị Huyền

Trang 10

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ
trường.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Biết cách sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
2. Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu những vấn đề liên quan đến từ trường
Trái Đất.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Chủ động, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết, kiên trì thực hiện nhiệm
vụ, khám phá vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Máy tính, máy chiếu (Laptop, tivi).
- Phiếu học tập (Bảng phụ)
2. Học liệụ
- Hình ảnh, video về từ trường của Trái Đất.
- La bàn, nam châm, kim, cốc nước, mút xốp.
- Phiếu học tập 1, 2, 3, phiếu nhiệm vụ
- Tranh ảnh: Hình 20.1 → Hình 20.5
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
1. Mục tiêu: Tạo ra cho HS sự hứng thú trong dự đoán từ khoá ứng với bức tranh bí ẩn
thông qua các gợi ý liên quan đến bài học.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Bức tranh bí ẩn” HS tham gia trò
chơi, trả lời các câu hỏi và nhận điểm thưởng tương ứng.
3. Sản phẩm: Câu trả lời ứng với từng câu hỏi
4. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi ứng với mỗi mảnh ghép và từ khoá ứng với
bức tranh bí ẩn.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV thông báo luật: Có 4 mảnh ghép tương ứng với 4 câu hỏi, bên dưới 4 mảnh ghép
này là bức tranh bí ẩn. Khi mỗi mảnh ghép được mở, nhóm nào có câu trả lời đúng và
nhanh nhất sẽ mang 1 điểm thưởng về cho nhóm. Nhóm nào đoán được từ khoá ứng với
bức tranh bí ẩn khi còn 3 mảnh ghép chưa mở sẽ nhận 4 điểm thưởng; khi còn 2 mảnh
ghép chưa mở sẽ nhận 3 điểm thưởng; khi còn 1 mảnh ghép chưa mở sẽ nhận 2 điểm
thưởng; khi không còn mảnh ghép nào chưa mở sẽ nhận 1 điểm thưởng.
- Yêu cầu HS lựa chọn mảnh ghép để lật mở, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ứng với
mảnh ghép, đồng thời thảo luận để trả lời từ khoá ứng với bức tranh bí ẩn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV nhận xét hoạt động của các nhóm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng hợp kết quả đạt được của các nhóm, tuyên dương nhóm đạt thành tích cao.
GV: Lê Thị Huyền

Trang 11

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

- Dựa vào từ khoá ứng với bức tranh bí ẩn để đặt vấn đề vào bài.
2) Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự tồn tại từ trường của Trái Đất
a) Mục tiêu:
- Biết được sự tồn tại của từ trường Trái Đất, Trái Đất có các cực từ.
b) Nội dung:
NV1: HS xem video về từ trường của Trái Đất kết hợp SGK thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1 thông qua kĩ thuật “khăn trải bàn”
3. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1,2
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm ...........
Thời gian: 10 phút
Yêu cầu: HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Năm 1600, William Gilbert nêu giả thuyết gì về Trái Đất trong quyển sách De
Magnete?
Trái Đất là một “thanh nam châm khổng lồ”
2. Nêu các hiện tượng hoặc sự kiện để chứng tỏ rằng giả thuyết của William Gilbert là
đúng?
- Kim la bàn hay thanh nam châm treo tự do luôn chỉ hướng bắc - nam.
-Từ trường Trái Đất ngăn cản các bức xạ nguy hiểm từ Mặt Trời, bảo vệ sự sống trên
Trái Đất.
- Do Trái Đất có từ trường nên cực quang chỉ xảy ra ở các vùng địa cực.
3. Tại sao cực quang chỉ tồn tại ở các vùng địa cực, không tồn tại ở các vùng nhiệt đới
(Hình 20.2 trong SGK)?
Từ trường Trái Đất làm lệch các bức xạ từ Mặt Trời về 2 cực.

NV2: sau khi thực hiện xong, các nhóm sẽ đổi chéo phiếu học tập để chấm điểm
NV3: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Nhóm ...........
GV: Lê Thị Huyền

Trang 12

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

Yêu cầu: HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Phần câu hỏi
Phần trả lời
1. Vì sao thanh nam châm khi treo tự do luôn 1. Từ trường tồn tại ở mọi nơi trên
Trái Đất, do đó, kim nam châm sẽ chỉ
chỉ hướng Bắc - Nam?
hướng bắc - nam ở mọi nơi.
2. Trên Hình 20.3 trong SGK, độ mạnh của 2. Từ trường ở địa cực (màu đỏ) mạnh
từ trường giảm dần theo thứ tự các màu sắc hơn từ trường ở vùng Xích đạo (màu
xanh). Từ đó suy ra Việt Nam nằm
như sau: đỏ, vàng, lục, lam, lơ. Việt Nam
vùng từ trường trung bình (màu vàng).
nằm trong vùng có từ trường mạnh hay yếu?
4. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS xem video kết hợp thông tin SGK thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập sô 1 theo kĩ thuật “khăn trải bàn”.
- Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS xem video (GV lồng tiếng cho đoạn video) về từ trường của Trái Đất
kết hợp SGK hoàn thành phiếu học tập số 1 theo kĩ thuật “khăn trải bàn”:
+ Một tờ giấy A3 chia thành 5 phần, mỗi bạn sử dụng một góc bên ngoài, mỗi góc ghi
câu trả lời của bản thân ứng với các câu hỏi phiếu học tập số 1.
+ Thảo luận viết ra đáp án chung của nhóm vào ô vuông giữa.
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 10 phút.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2, thời gian thực hiện
nhiệm vụ là 5 phút
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mỗi nhóm cử 1 HS đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
khác cho nhóm bạn.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo các phiếu học tập để chấm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét kết quả thảo luận làm việc của các nhóm.
Tiểu kết:
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là một trong những hành tinh có từ trường. Từ trường
Trái Đất khiến các bức xạ điện từ lệch về phía hai địa cực, sự tương tác của các bức
xạ này với khí quyển tạo ra hiện tượng cực quang. Từ trường của Trái Đất mạnh hơn
ở phía địa cực và yếu hơn ở vùng xích đạo.
Hoạt động 3: Phân biệt cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí
1. Mục tiêu dạy học: + Phân biệt cực từ, cực địa lí
+ Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
2. Nội dung hoạt động: HS quan sát Hình 20.4 trong SGK, tiến hành thảo luận cặp đôi
hoàn thành câu 3 SGK.
3. Sản phẩm:
- Dày ở hai địa cực, thưa ở phần giữa, tức ở vùng Xích đạo.

GV: Lê Thị Huyền

Trang 13

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

- Cực Nam địa từ và cực Bắc địa từ là nơi giao nhau của trục từ và bề mặt Trái Đất. Cực
Bắc địa lí và cực Nam địa lí là nơi giao nhau của trục quay và bề mặt Trái Đất.
- Các cực từ và cực địa lí không trùng nhau.
- HS căn cứ vào chiều các đường sức từ của Trái Đất, cực Bắc địa từ nằm ở cực Nam địa
lí và ngược lại cực Nam địa từ nằm ở cực Bắc địa lí.
4. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu quan sát Hình 20.4 trong SGK, tiến hành thảo luận cặp đôi hoàn thành câu 3.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi nhóm học sinh thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện cặp đôi được mời trình bày bài làm của nhóm.
- Cặp đôi khác nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
Tiểu kết: Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
GV lưu ý: Căn cứ vào chiều đường sức từ của Trái Đất, cực Bắc địa từ nằm ở Nam
bán cầu, còn cực Nam địa từ nằm ở Bắc bán cầu. Tuy nhiên, ngay từ đầu người ta đã
gọi cực từ ở Bắc bán cầu là cực Bắc địa từ và thói quen đó được sử dụng đến ngày nay.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo của la bàn
a) Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, các chức năng của từng bộ phận và hiểu được các
thông tin ghi trên la bàn.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát một la bàn có cấu tạo đơn giản thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm: HS đọc được các kí hiệu trên la bàn.
4. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát một la bàn có cấu tạo đơn giản thảo luận hoàn thành phiếu học tập
số 3
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi nhóm học sinh quan sát một la bàn và thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mỗi nhóm cử 1 HS đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
khác nhóm bạn.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo các phiếu học tập để chấm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
Tiểu kết:
- La bàn được cấu tạo:
+ Vỏ: có mặt kính bảo vệ.
+ Kim la bàn: kim nam châm có thể quay tự do trên trục cố định.
+ Mặt la bàn: có các vạch chia độ.
Hoạt động 2.3: Xác định hướng địa lí của một đối tượng
a) Mục tiêu: Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
GV: Lê Thị Huyền

Trang 14

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm nghiên cứu SGK, thực hành xác định hướng của
cổng trường học.
c) Sản phẩm:
- HS xác định hướng của cổng trường học.
- Rút ra các bước sử dụng la bàn.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm HS quan sát la bàn, nghiên cứu SGK và xác định hướng của cổng
trường học sau đó rút ra các bước sử dụng la bàn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm nghiên cứu SGK, thực hành xác định hướng của cổng trường học.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo kết quả hoạt động.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
- GV mở rộng:
+ Tại một vị trí bất kì trên Trái Đất, kim la bàn hướng theo đường sức từ của từ trường
tại điểm đó. Độ lệch giữa hướng của kim la bàn và hướng bắc địa lí được gọi là độ từ
thiên.
+ Tại Việt Nam, độ từ thiên cực đại vào khoảng 1°. Giá trị này không đáng kể, do đó ta
có thể xem như hướng của kim nam châm trùng với hướng bắc - nam địa lí.
+ Vì vậy, trong bài thực hành, ta lấy hướng của kim nam châm là hướng bắc - nam địa
lí.
Tiểu kết:
- Các bước sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí của một đối tượng:
+ Bước 1: Xác định cực Nam (S) và cực Bắc (N) của kim la bàn.
+ Bước 2: Chọn đối tượng cần xác định hướng.
+ Bước 3: Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang. Chờ cho kim la bàn đứng yên, xoay
la bàn sao cho vạch 0 trùng với cực Bắc của kim nam châm.
+ Bước 4: Đọc giá trị.
Hoạt động 3: Luyện tập
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học rèn kĩ năng giải bài tập.
b) Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Câu 1. Kim la bàn có chỉ đúng hướng bắc địa lí không? Vì sao?
Câu 2. Quan sát Hình 20.4, em hãy cho biết độ lớn của từ trường Trái Đất tại xích đạo
lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng với độ lớn của nó tại Bắc cực? Giải thích.
Câu 3. Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
D. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
GV: Lê Thị Huyền

Trang 15

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

Câu 4. Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở
A. vùng xích đạo
B. vùng địa cực
C. vùng đại dương
C. vùng có nhiều quặng sắt
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí.
B. Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.
C. Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.
D. Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Câu 6. La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
A. khối lượng một vật.
B. phương hướng trên mặt đất.
C. trọng lượng của vật.
D. nhiệt độ của môi trường sống.
Câu 7. Bộ phận chính của la bàn là
A. đế la bàn.
B. mặt chia độ.
C. kim nam châm.
D. hộp đựng la bàn.
c) Sản phẩm:
Câu 1. Kim la bàn chỉ theo hướng của đường sức từ tại địa phương ấy nên không chỉ
đúng hướng bắc địa lí.
Câu 2. Hình 20.4 mô tả từ trường Trái Đất tương tự như từ trường của thanh nam châm,
hai đầu thanh nằm ở địa cực. Vậy, ở vùng Xích đạo, từ trường Trái Đất nhỏ hơn ở phía
địa cực.
Câu 3. C Câu 4.B
Câu 5.D Câu 6.B Câu 7. C
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lần lượt đọc và HS trả lời tại lớp học các bài tập mục nội dung.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm bài tập. GV theo dõi và hỗ trợ nếu có.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời từng câu, HS khác lắng nghe, sửa chữa nếu có
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm 1 chiếc la bàn đơn giản.
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm tự làm la bàn đơn giản từ vật liệu có sẵn theo
hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ sau:

GV: Lê Thị Huyền

Trang 16

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

PHIẾU NHIỆM VỤ
Tự làm la bàn đơn giản từ vật liệu có sẵn
Chuẩn bị vật liệu: 1 chiếc kim khâu, 1 thỏi nam châm, 1 cốc nước và miếng xốp nhỏ
(hoặc miếng giấy cứng)
Tiến hành nhiệm vụ:
Bước 1: Chà xát chiếc kim vào thỏi nam châm, Chà xát ít nhất 15 lần nếu bạn dùng
nam châm yếu như nam châm tủ lạnh, hoặc 10 lần nếu bạn có nam châm mạnh hơn.
Động tác chà xát sẽ khiến chiếc kim nhiễm từ.
Bước 2: Cắt mút xốp (hoặc miếng giấy) thành một hình tròn đường kính khoảng 2cm,
Tiếp đó dùng kìm đẩy chiếc kim xuyên qua hình tròn nhỏ. (hoặc để lên miêng giấy).
Bước 3: Đặt kim vào giữa bát nước, Chiếc kim sẽ quay tự do như chiếc kim trong la
bàn và cuối cùng sẽ chỉ đúng hướng của hai cực.
c) Sản phẩm: chế tạo thành công một chiếc la bàn đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS nghiên cứu phiếu nhiệm vụ để hoàn thành sản phẩm khoa học.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoàn thành nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- các nhóm khác đánh giá kết quả của nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học về nhà tự làm la bàn theo hướng dẫn của GV.
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
PHỤ LỤC
- Các phiếu học tập, công cụ đánh giá:
- Sử dụng rubric sau đây để đánh giá các hoạt động trong tiết dạy.
RUBRIC
Tiêu chí
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Mức độ tham gia hoạt động nhóm
- Mức 1: Tham dự nhưng không tập trung
- Mức 2: Có tham gia, làm bài tập theo đúng
các tiêu chí mà giáo viên yêu cầu.
- Mức 3: Nhiệt tình, sôi nổi, tíc h cực, làm
nhanh trật tự theo đúng các tiêu chí mà giáo
viên yêu cầu.
Kết quả phiếu học tập
- Mức 1: Học sinh hoàn thành phiếu học tập
nhưng chưa biết đúng hay sai
- Mức 2: Học sinh hoàn thành đúng phiếu học
tập. Giải thích đúng
- Mức 3: Biết giải thích vào các hiện tượng đời
GV: Lê Thị Huyền

Nhóm 4

Trang 17

Kế hoạch dạy học môn KHTN 7
2023

Năm học 2022 –

sống.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm ...........
Thời gian: 10 phút
Yêu cầu: HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Năm 1600, William G...
 
Gửi ý kiến