Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CÔNG NGHỆ SỐ AI (SÁCH – CÁNH DIỀU)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 20h:10' 14-04-2026
Dung lượng: 50.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
2

SKKN MÔN TIẾNG VIỆT 2 CÔNG NGHỆ SỐ AI
(Sách – Cánh Diều – Mã số 279)
MỤC LỤC
Nội dung
PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Bối cảnh của đề tài/giải pháp: 
II. Lý do chọn đề tài/giải pháp: 
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 
IV. Mục đích nghiên cứu: 
PHẦN NỘI DUNG:
I. Cơ sở lý luận:
2. Cơ sở thực tiễn.
II. Thực trạng của vấn đề: 
III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề: 
* Giải pháp 1: (Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của
học sinh qua môn Tiếng Việt 2).
* Giải pháp 2: (Ứng dụng Công nghệ số hỗ trợ học sinh lớp 2
bước đầu làm quen với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong
môn Tiếng Việt).
* Giải pháp 3: (Tăng cường các quy trình của việc hỗ trợ cách
đọc sách trực tuyến với Công nghệ số).
* Giải pháp 4: (Sử dụng phương pháp trò chơi nhằm phát triển
Năng lực giải quyết môn Tiếng Việt 2).

Trang
01
01
02
03
04
05
05
06
08
09
10
11

12
16

* Giải pháp 5: (Ứng dụng Công nghệ số để đánh giá và phản
hồi nhanh).

18

* Giải pháp 6. (Khắc phục tồn tại).
IV. Hiệu quả mang lại của sáng kiến: 
V. Khả năng ứng dụng và triển khai: 
VI. Ý nghĩa của sáng kiến: 
PHẦN KẾT LUẬN:
I. Những bài học kinh nghiệm: 
II. Những kiến nghị, đề xuất: để sáng kiến áp dụng hiệu quả:

21
23
23
24
24
25
15

3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
AI
Công nghệ số
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
BGH
Bạn giám hiệu
TP
Thành phố
TT-BGDĐT
Thông tư. Bô Giáo dục và Đào tạo
SL
Số lượng
OCR
Quang học
Web,
Phần mềm trình duyệt
Microsoft Office
Phần mềm trực tuyến
Facebook Messenger
Mạng xã hội. Trang Facebook Hộp thư
điện tử
Zalo
Mạng xã hội. Trang Zalo Hộp thư điện
tử
Zoom
Kết nối máy chủ theo số lượng trực
tuyến
I
Số một la mã
II
Số hai la mã
Bản cam kết là tác giả tạo ra sáng kiến.
Trên đây là sáng kiến của cá nhân tôi, bản thân tôi luôn cố gắng tìm tòi
phương pháp, quy trình cách đọc sách thực tuyến. Công nghệ số hiệu quả nhất
phù hợp với đặc trưng của bộ môn Tiếng Việt 2. Phù hợp với đối tượng học sinh.
Tôi luôn mong học sinh có thể tiếp cận với Công nghệ thông tin bằng sự tích cực
và chủ động của mình. Giúp các em say mê và hứng thú mỗi khi đến việc đọc
sách thực tuyến. Công nghệ số hóa. Tôi cam kết sáng kiến này không sao chép
hoặc vi phạm bản quyền, các giải pháp đã triển khai thực hiện và minh chứng về
sự tiến bộ của học sinh là trung thực.

4

PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Bối cảnh của đề tài/giải pháp: 
Trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghệ số, Trí tuệ nhân tạo AI đang
ngày càng phát triển và thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, bao gồm
cả Giáo dục. Việc ứng dụng số trong Giáo dục không chỉ giúp đổi mới phương
pháp giảng dạy mà còn mang lại những cơ hội nâng cao chất lượng học tập, đáp
ứng nhu cầu và xu hướng phát triển của thời đại. Trong đó, môn Tiếng Việt 2.
Một môn học đòi hỏi khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề và có thể được
hỗ trợ rất nhiều từ các Công nghệ số tiên tiến, bao gồm AI. Đặc biệt, việc áp dụng
AI vào dạy môn Tiếng Việt.
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích
to lớn trong việc cải thiện hiệu quả học tập và phát triển tư duy môn học của các
em.
Thực tế cho thấy, mặc dù Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018,
mang lại những cải tiến về nội dung và phương pháp giảng dạy, nhưng nhiều học
sinh lóp 2 Tiểu học vẫn gặp khó khăn trong việc nắm bắt các bước làm quen với
hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt. Điều này xuất phát từ
việc thiếu sự kết nối giữa lí thuyết và thực tiễn, đồng thời phương pháp dạy học
truyền thống đôi khi không thể khơi dậy hứng thú tự đọc sách của học sinh một
cách hiệu quả. Trong bối cảnh đó, Công nghệ số AI như một công cụ tiềm năng,
giúp cá nhân hóa quá trình học tập, đưa ra các giải pháp thông minh và phù hợp
với từng học sinh, từ đó giúp các em nâng cao chất lượng học tập cũng như các
hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt 2.
Ngoài ra, việc Ứng dụng Công nghệ số vào giảng dạy và bước đầu làm
quen với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt, giúp giáo viên
tối ưu hóa quá trình chuẩn bị bài giảng và đánh giá học sinh. Thay vì phải kiểm
tra từng học sinh bằng phương pháp thủ công, giáo viên có thể sử dụng các công
cụ số để tự động phân tích kết quả học tập, từ đó tiết kiệm thời gian và tập trung
vào việc giảng dạy sáng tạo hơn. Hơn nữa, Công nghệ số còn có thể cung cấp
phản hồi ngay lập tức cho học sinh, giúp các em nhận ra lỗi sai của mình và có cơ
hội cải thiện ngay lập tức thay vì chờ đến lúc được giáo viên kiểm tra. Điều này
không chỉ giúp cải thiện quá trình học tập mà còn tạo ra môi trường học tập tích
cực, khuyến khích sự phát triển tư duy sáng tạo và kĩ năng giải quyết vấn đề của
học sinh.
Học sinh lớp 2 với khối lượng kiến thức ngày càng nhiều và phức tạp hơn.
Chính vì vậy, việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc là rất quan trọng.
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, Sách – Cánh Diều, đã mang lại
những đổi mới về nội dung và phương pháp, nhưng việc ứng dụng Công nghệ
hiện đại, cụ thể là Công nghệ số, vào quá trình giảng dạy sẽ là bước tiến quan

5

trọng để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh, đồng thời giúp các em
phát triển toàn diện kĩ năng môn Tiếng Việt 2 tư duy, Khoa học và logic hơn…
II. Lý do chọn đề tài/giải pháp: 
Trong quá trình dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường chúng ta thấy
rằng; Học sinh có thể hình thành và phát triển các Năng lực, bước đầu làm quen
với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt một cách dễ dàng
thông qua các hoạt động lĩnh hội như; Tự đọc sách đơn giản. Song, khi gặp một
số từ không hiểu dù nội dung chưa thật khó thì học sinh thường lúng túng, nhiều
em còn né tránh các nhóm tham gia đọc sách, ngại giao tiếp. Đặc biệt, các em
thường có thói quen dừng lại ngay ở đó, ít có học sinh nào tiếp tục khai thác, phân
tích, tìm tòi, suy nghĩ tìm ra các hoạt động tra cứu và tự đọc sách mới, hoặc vận
dụng kỹ năng
của mình. Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến sự hình thành và phát triển
Năng lực tư duy với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt. Qua
những suy nghĩ trên tôi mong muốn qua bài viết sáng kiến này, sẽ giúp học sinh
tháo gỡ được phần nào những khó khăn của mình, thông qua hoạt động tra cứu và
tự đọc sách để phân tích. Đồng thời, tôi cũng mạnh dạn nêu ra để trao đổi cùng
với những người bạn đồng nghiệp, nhằm từng bước thực hiện có hiểu quả phương
pháp dạy học theo hướng phát triển (Phẩm chất – Năng lực) người học theo yêu
cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Cánh Diều.
Môn Tiếng Việt 2 có một vị trí đặc biệt, trong việc nâng cao và phát triển
dân trí, góp phần tạo nên nguồn tài nguyên chất xám, nguồn tài nguyên quý nhất
cho Đất nước, bộ môn Tiếng Việt 2 được hình thành từ rất sớm bởi sự gắn bó chặt
chẽ của nó với thực tiễn đời sống con người. Môn Tiếng Việt 2 là môn học cơ bản
rất quan trọng, nó giúp cho việc hình thành và phát triển cho người học Năng lực tư
duy logic, phương pháp luận Khoa học, phẩm chất trí tuệ, tư tưởng đạo đức.
Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là tổ chức các hoạt động tích cực
cho HS, kích thích, thúc đẩy, hướng tư duy của các em vào vấn đề mà HS cần
phải lĩnh hội. Từ đó khơi dậy và thúc đẩy lòng ham muốn, phát triển nhu cầu tìm
tòi, khám phá, chiếm lĩnh trong tự thân của các em từ đó phát triển, phát huy khả
năng tự học của họ. Vậy làm gì để khơi dậy và kích thích nhu cầu tư duy, khả
năng tư duy tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo phù hợp với đặc điểm của môn
Tiếng Việt này đem lại niềm vui hứng thú học tập cho các em...? Với mong muốn
tìm ra những đáp án đó, đã thúc đẩy tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng
Công nghệ số hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu làm quen với hoạt động tra cứu
và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt (Sách – Cánh Diều) trong năm học: 20…20…bước đầu đã đem lại những hiệu quả tích cực cho cả GV và HS. Chia sẻ
trong sáng kiến này, tôi rất hy vọng có thể có ích với những bạn đồng nghiệp. Bản

6

thân tôi rất cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục bổ
sung hoàn thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài, chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp
lãnh đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng quý thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp quan tâm, góp ý kiến để tài được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật được
tính cấp thiết, tính đổi mới của Chương trình, những vấn đề cần phải được giải
quyết để đem lại hiệu quả trong công việc, góp phần nâng cao chất lượng dạy và
học của giáo viên và học sinh, nhằm giúp các em nắm chắc được kiến thức cơ
bản, mở rộng và hiểu sâu kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục truyền
thống cho học sinh, giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm, giàu
lòng nhân ái và biết trân trọng quá khứ, đồng thời làm phương châm giảng dạy
môn Tiếng Việt 2 của mình được tốt hơn và nâng cao được chất lượng trong công
tác giảng dạy.
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 
+ Phương pháp thực nghiệm Sư phạm.
+ Phương pháp điều tra, khảo sát.
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp.
+ Phạm vi nghiên cứu áp dụng đề tài: Các trường Tiểu học……….
+ Đối tượng: Ứng dụng Công nghệ số hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu làm
quen với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt Sách – Cánh
Diều.
+ Khối lớp 2 bậc Tiểu học. Trường Tiểu học.........Phường…….Xã……..
+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng.....tháng.....năm 20… đến Ngày.....tháng
….năm 20…
IV. Mục đích nghiên cứu: 
+ Nâng cao chất lượng cách đọc sách trực tuyến môn Tiếng Việt 2.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI. Công nghệ số để hỗ trợ học sinh trong việc
hiểu sâu hơn các khái niệm môn Tiếng Viểt 2, từ đó cải thiện kết quả học tập.
Công nghệ số sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, thực hành nhiều hơn và phát
triển kĩ năng tư duy logic thông qua các quy trình được cá nhân hóa và các gợi ý
thông minh từ hệ thống Công nghệ số.
+ Cải thiện phương pháp hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu làm quen với hoạt
động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt của giáo viên.
- Ứng dụng Công nghệ số giúp giáo viên tối ưu hóa quy trình dạy học, từ
việc chuẩn bị các quy trình, thời gian, giám sát học sinh đến việc đánh giá và phản
hồi nhanh chóng. Từ đó, giáo viên có thể tập trung vào việc hỗ trợ học sinh lớp 2

7

bước đầu làm quen với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt
sáng tạo hơn, khuyến khích học sinh tích cực tham gia cách đọc sách trực tuyến.
+ Phát triển tư duy tự đọc sách và sáng tạo của học sinh trong môn Tiếng Việt.
- Công nghệ số không chỉ cung cấp các bài tập luyện tập mà còn tạo ra một
môi trường học tập tương tác, nơi học sinh có thể tự do khám phá và học theo tốc
độ riêng. Điều này giúp các em rèn luyện tư duy tự cách đọc sách trực tuyến, tự
giải quyết vấn đề và khuyến khích sự sáng tạo trong việc áp dụng vào thực tiễn.
+ Ứng dụng công nghệ hiện đại vào giáo dục.
- Góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, đặc biệt là ở
lớp 2 Tiểu học. Thông qua việc Ứng dụng Công nghệ số vào việc dạy và học.
Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn tạo nền tảng cho
học sinh tiếp cận các Công nghệ tiên tiến ngay từ khi còn nhỏ.
+ Tạo hứng thú và động lực cách đọc sách trực tuyến của học sinh.
- Thông qua việc sử dụng các Ứng dụng và Công nghệ số đa dạng, học sinh
sẽ cảm thấy hứng thú hơn với môn Tiếng Viểt 2. Những hoạt động tương tác,
phản hồi nhanh chóng và chính xác sẽ khơi dậy sự tò mò và động lực học tập,
giúp các em yêu thích môn Tiếng Viểt hơn.
- Giúp học sinh việc cách đọc sách trực tuyến tốt hơn, tự tin và phát huy tối
đa Năng lực người đọc khi tiếp xúc với Công nghệ số để phân tích dùng Công
nghệ hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu làm quen với hoạt động tra cứu và tự đọc
sách trong môn Tiếng Việt. Đồng thời kích thích tính hứng thú và sự ham đọc
sách của các em, khơi dậy được những tiềm năng vốn có của các em.
- Giúp giáo viên thêm kinh nghiệm trong việc áp dụng linh hoạt các phương
pháp giảng Ứng dụng Công nghệ số trong việc dạy học cho từng chủ đề. Từ đó
phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo ở mỗi học sinh.
Trên cơ sở môn Tiếng Việt 2, mục đích này là hình thành, phát triển Năng
lực tư duy đọc sách thông qua khai thác tài liệu để phân tích đa thức thành nhân
tử ở lớp mình.
V. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:
Vận dụng môn Tiếng Việt 2 nền nền móng cơ bản ban đầu khá quen thuộc
đưa lạ về quen để giải quyết vấn đề.
Sử dụng bài học trong môn Tiếng Việt 2 gốc như là một định lý để giải các
bài tập khác.
Khi sử dụng bài tập trong sách Tiếng Việt 2 tạo động lực, kích thích được
sự hứng thú, tự tin của các em học; mang lại cho học sinh một cảm giác mới lạ
thấy nhẹ nhàng hơn.
Nội dung nghiên cứu này chưa thấy tác giả nào đề cập đến; trong sách giáo
khoa chưa có Chương mục nào đề cập.

8

PHẦN NỘI DUNG:
I. Cơ sở lý luận:
2. Cơ sở thực tiễn.
- Khảo sát thực trạng đầu năm học.
+ Về phía đội ngũ Cán bộ – Giáo viên.
nên hiệu quả thực sự của học sinh chưa cao.
Bảng số liệu đội ngũ giáo viên trong Nhà trường.
Tổng số CB – GV
00 (00 là BGH)
Giáo viên giỏi cấp Trường
Giáo viên giỏi Xã
Giáo viên giỏi Phường
Giáo viên giỏi TP
Giáo viên giỏi Tỉnh

Thạc sỹ
0
0
0
0
0
0

Đại học
0
0
0
0
0
0

Cao đẳng
0
0
0
0
0
0

Ghi chú

+ Về phía Học sinh.
Khảo sát chất lượng học sinh trong giờ học…...
Mức độ
Phát huy được năng lực tư duy
lập luận (HS nắm được cách đọc
sách trực tuyến).
Chưa phát huy hết năng lực
(HS không nắm được cách đọc
sách trực tuyến).

2A
Số lượng
Tỉ lệ

2B
Số lượng
Tỉ lệ

00/00

00,00%

0/00

00%

00/00

00,00%

00/00

00%

+ Về phía Cha Mẹ Học sinh.
* Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của việc đổi cách đọc sách trực tuyến.
+ Đối với Giáo viên.
+ Đối với Học sinh.
* Cơ sở vật chất.
* Công tác chủ nhiệm.
II. Thực trạng của vấn đề: 
III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề: 
+ Ý nghĩa của giải pháp.
* Giải pháp 1: (Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh qua
môn Tiếng Việt 2).
+ Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.

9

- Nội dung Module xu hướng hiện đại về giáo dục theo Định hướng – Phát
triển – Phẩm chất – Năng lực.
- Sử dụng hình thức, phương xây dựng công cụ đánh giá.
- Giáo dục theo Định hướng – Phát triển sự tiến bộ của học sinh về Phẩm
chất – Năng lực trong việc ứng dụng Công nghệ số hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu
làm quen với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt.
- Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển.
- Năng lực để ghi nhận sự tiến về kiến thức, kĩ năng tổ chức bộ của học
sinh và đổi mới quy trình đọc sách trực tuyến Công nghệ số.
- Phương pháp dạy học mới 2018 theo hướng phát triển Phẩm chất – Năng
lực trong dạy học môn Tiếng Việt 2.
+ Kiểm tra đánh giá Năng lực.
- Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Tiếng Viểt 2 Chương
trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Cánh Diều.
- Đánh giá năng lực học sinh thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả
đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của học sinh Kế hoạch đánh giá
một chủ đề trong môn Tiếng Viểt 2.
- Có 4 bước xác định mục xác định yêu cầu cần đạt đích đánh giá. về nội
dung, Phẩm chất, Năng lực.
- Xác định công cụ đánh giá, phương thu thập bằng chứng.
- Xử pháp đánh giá. lí, phân tích kết quả đánh giá.
Thống kê qua mẫu khảo sát hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu làm quen với hoạt
động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt.
Rất thích
Không thích
Thích đọc sách
Bình thường
đọc sách
đọc sách
Lớp 2
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
Chính vì thế, việc giúp cho học sinh hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu làm quen
với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt. Đây là một nhiệm vụ
rất quan trọng đối với giáo viên dạy Toán. Và đó là một vấn đề trăn trở nên tôi đã
nghiên cứu, tìm tòi xây dựng đề tài trên. Và đó là một vấn đề trăn trở nên tôi đã nghiên
cứu, tìm tòi xây dựng đề tài trên.
* Giải pháp 2: (Ứng dụng Công nghệ số hỗ trợ học sinh lớp 2 bước đầu làm
quen với hoạt động tra cứu và tự đọc sách trong môn Tiếng Việt).
* Giải pháp 3: (Tăng cường các quy trình của việc hỗ trợ cách đọc sách trực
tuyến với Công nghệ số).
* Giải pháp 4: (Sử dụng phương pháp trò chơi nhằm phát triển Năng lực giải
quyết môn Tiếng Việt 2).

10

* Giải pháp 5: (Ứng dụng Công nghệ số để đánh giá và phản hồi nhanh).
* Giải pháp 6. (Khắc phục tồn tại).
+ Phương pháp khắc phục các hạn chế.
IV. Hiệu quả mang lại của sáng kiến: 
V. Khả năng ứng dụng và triển khai: 
+ Tính sáng tạo.
+ Tính ứng dụng thực tế. 
+ Tính khoa học. 
+ Tính logic. 
+ Tính thẩm mĩ. 
VI. Ý nghĩa của sáng kiến: 
PHẦN KẾT LUẬN:
I. Những bài học kinh nghiệm: 
II. Những kiến nghị, đề xuất: để sáng kiến áp dụng hiệu quả:
a. Đối với Sở GD&ĐT:
c. Đối với Nhà trường:
 
Gửi ý kiến