Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ai cũng có ích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 09h:33' 24-10-2022
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
Bài đọc 2 : AI CŨNG CÓ ÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Phát triển năng lực đặc thù :
Sau khi học xong bài này, giúp HS :
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc
phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn
nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện).
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi
dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung
truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết
điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm
việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng.
- Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu
câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất :
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
+ Năng lực riêng: Cảm nhận được giọng kể chuyện vui, dí dòm.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Biết yêu quý các loài vật
+ Chăm chỉ: chú ý nghe giáo viên giảng bài, tích cực tham gia xây dựng bài học.
+ Trách nhiệm: có ý thức tham gia các hoạt động thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên : - SGK, máy tính, giáo án powerpoint.
2. Học sinh : - SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Phương pháp : Hỏi đáp, quan sát

Phương tiện : Máy tính, hình ảnh SGK
- GV cho HS quan sát bức tranh 1 và hỏi - HS quan sát và trả lời :
: Trên tranh cô có gì nào?
Bức tranh 1 : Có con khỉ, chim gõ
- GV cho HS quan sát bức tranh 1 và hỏi kiến, sóc
: Tranh này có gì khác bức tranh vừa rồi Bức tranh 2 : Có thêm chú voi
?
- GV nhận xét : Ờ bức tranh thứ hai có
xuất hiện thêm một chú voi.
- Giới thiệu bài học: Vậy câu chuyện liên - HS quan sát, lắng nghe
quan đến bức tranh này là gì, các em sẽ
được tìm hiểu ở bài đọc : Ai cũng có ích.
Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: HS đọc bài Ai cũng có ích với giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi,
vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện).
Phương pháp : Giảng giải, vấn đáp
Phương tiện : slide bài giảng
- GV đọc mẫu bài đọc, yêu cầu HS chú ý - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
và đọc thầm
- GV giới thiệu giọng đọc : Vui tươi, hớn
hở . Chú ý phân biệt giọng người kể
(chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi - HS lắng nghe
con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên,
thân thiện).
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS quan sát bài đọc : Chia
bài đọc thành 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến vươn lên

- HS quan sát và lắng nghe

+ Đoạn 2 : Chú có vòi đến thật tuyệt
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc nối tiếp

- Hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa các từ
khó : chiếc mũi dài, bận rộn, chằng chịt,
vướng víu, vươn lên, cuốn, hớn hở, rơi
rụng.

- HS đọc phần chú giải từ ngữ: Chiếc
mũi dài là vòi voi, phần mũi rất dài
của con voi, có thể cuộn tròn lại để
lấy và giữ đồ vật.

- GV gọi HS đọc lại từ khó
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chiếc - HS đọc
mũi dài, Chằng chịt
GV hướng dẫn HS đọc câu dài :
- GV nhắc cà lớp chú ý nghỉ hơi đúng ở
những câu dài.

- HS đọc

+ Khỉ con thì đu từ cây này sang cây
khác, /giật những dây leo chẳng chịt
xuông / để cây không vướng víu./
- yêu cầu HS đọc lại
+ Nó liền dùng chiếc mũi dài của
mình/cuốn cành cây lên,/vứt ra xa,/rồi
hớn hở bảo các bạn: ...
- HS đọc
- yêu cầu HS đọc lại
+ Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình /
dọn sạch những cành cây khó / rơi rụng
- HS đọc
ngang dọc trong rừng. / tạo ra rất nhiều
chỗ trống cho sóc trồng cây. //
- yêu cầu HS đọc lại
- GV tổ chức cho HS đọc thi theo nhóm, - Các nhóm thi đọc, các nhóm khác
nhận xét
mời HS điều hành các nhóm đọc.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ đọc thầm theo.

ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: bận
rộn, vướng víu, vươn lên, hớn hở.
- GV mời HS đọc lại toàn bài to, rõ ràng
- Chuyển : Chúng mình vừa luyện đọc
bài Ai cũng có ích, cô khen cả lớp mình
đọc rất tốt, biết ngắt nghỉ, đọc to, rõ
ràng. Để tìm hiểu kĩ hơn nội dung bài
học này, cô trò chúng mình cùng đến với
phần đọc hiểu .

- HS lắng nghe

Hoạt động 3 : Đọc hiểu
Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học, thư giãn giữa giờ
Phương pháp : trò chơi học tập
Phương tiện : slide trò chơi
- GV giới thiệu : 4 mảnh ghép tương ứng - HS lắng nghe
với 4 câu hỏi trong SGK, khi 4 mảnh
ghép được mở, các em sẽ được nhận
phần thương của cô.
Mảnh ghép 1 :
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và tìm - HS trình bày:
câu trả lời : Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm + Câu 1: Để chăm sóc cây và trồng
gì để chăm sóc cây và trồng cây?
cây, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục,
chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây
này sang cây khác, giật những dây
leo chằng chịt xuống để cây không
vướng víu. Sóc con vùi những hạt
thông xuống lớp đất mềm để chờ mưa
đến, những cây thông non sẽ vươn
- Chuyển : Vừa rồi, chúng ta đã mở được lên.
mảnh ghép đầu tiên, chúng ta đã biết
được lợi ích của gõ kiến, khỉ và sóc, vậy - HS lắng nghe
để biết chú voi có làm được gì có ích hay
không, chúng ta cùng đến với mảnh ghép

thứ 2.
Mảnh ghép 2 :
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và tìm + Câu 2: Điều đã giúp voi phát hiện
câu trả lời: Điều gì đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: một hôm
ra lợi ích của chiếc mũi dài?
voi bị cành cây khô trên mặt đất
vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc
mũi dài của mình cuốn cành cây lên,
vứt ra xa; rồi nó hớn hở báo với các
bạn phát hiện về chiếc mũi cái vòi
của mình.
Chuyển : chúng ta đã tìm được 2 mảnh
ghép, cùng đến với câu hỏi 3, để biết voi
đã dùng chiếc mũi dài của mình để làm - HS lắng nghe
gì .
Mảnh ghép 3 :
- GV mời 1 HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để + Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của
mình dọn sạch những cành cây khô
cùng các bạn trồng cây ?
rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo
ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng
cây. Từ những chỗ đất trồng đó sẽ
mọc lên nhiều mầm cây xanh tốt.
Chuyển : chúng ta hãy cùng khám phá
mảnh ghép cuối cùng để biết nội dung
bài học ngày hôm nay các em nhé !
- HS lắng nghe
Mảnh ghép 4 :
- Gọi HS đọc to câu hỏi 4 , chọn và giải
thích: Câu chuyện trên nói với em điều
gì? Chọn ý em thích?
a. Các con vật trong truyện đều có ích.
b. Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm
được việc tốt.
c. Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm

+ Câu 4: HS nói ý mình thích.

được việc tốt.

- GV hỏi : Vậy bài học này muốn nói với - HS trả lời
chúng ta điều gì ?
GV kết luận : Qua câu chuyện, em hiểu - HS lắng nghe
Ai cũng có ích, cũng làm được việc tốt
nhưng biết rõ điểm mạnh của mình, phát
huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt và
có ích.
- Phần quà ở 4 mảnh ghép là bài hát :
- HS nghe bài hát
Chú voi con ở Bản Đôn
- GV cho HS nghe bài hát và hỏi : Chú
voi con đã kéo gỗ bằng gì ?
- GV nhận xét : Chú đã kéo gỗ bằng
chiếc vòi của mình, chú voi trong bài hát
cũng như trong bài học của chúng ta
ngày hôm nay đều có ích. Các con đã sẵn
sàng qua hoạt động tiếp theo chưa nào ?
Cô trò mình cùng nhau đến với hoạt
động Luyện tập.
Hoạt động 4 : Luyện tập
Mục tiêu : Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và
các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
Phương pháp : giảng giải, vấn đáp.
Phương tiện : slide bài giảng
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Bài tập 1: Tìm trong bài đọc:
- HS trả lời:
a. Một câu dùng đsể kể, có dấu chấm.
a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm:

Trong khủ rừng nọ, các con vật đều
bận rộn. Hằng ngày, chim gõ kiến đã
gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây.
Khỉ con đu từ cây này sang cây khác,

giật những dây leo chằng chịt xuống
để cây không vướng víu...
b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm
hỏi: Sao bây giờ bạn mới biết mình
hỏi.
có mũi?
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc,
c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có có dấu chấm than: Thật tuyệt!
dấu chấm than.
Chuyển : Ở bài tập 1, cô trò mình đã
cùng nhau ôn luyện câu kể, câu hỏi và - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
câu bộc lộ cảm xúc. Cô trò chúng mình - HS làm bài vào vở.
cùng đến với Bài tập 2.
- HS trình bày: dấu chấm – dấu hỏi –
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu dấu chấm than.
Bài tập 2: Dấu câu nào phù hợp với mỗi
ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay
dấu chấm than?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
Vở bài tập và trình bày.
- HS thực hiện và trình bày kết quả
của mình .
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
4. Củng cố :
- GV nhắc nhở HS về nhà luyện đọc bài
- Chuẩn bị bài mới
 
Gửi ý kiến