Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Liên
Ngày gửi: 09h:58' 14-04-2026
Dung lượng: 126.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 31
Thứ Hai ngày 13 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TỔNG KẾT PHONG TRÀO: NHÂN ÁI, CHIA SẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vui vẻ, tự hào khi được tham gia đóng góp trong Ngày hội sẻ chia.
- Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan.
* HSKT: Hướng dẫn em Cầm Bá Đức học hoà nhập, tham gia vào các
hoạt động học tập cùng các bạn.
II. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Phần 1: Nghi lễ chào cờ (15 phút)
Bước 1: Ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
chuẩn bị thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 2: Thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 3: Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào thi
đua của tuần tới.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề (Theo lớp hoặc theo khối) (20 phút)
Khởi động
+ Nhận xét và phát động các phong trào - HS lắng nghe
thi đua của trường.
Hoạt động
* Góp phần giáo dục một số nội dung : - HS lắng nghe.
AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường,
kĩ năng sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- HS theo dõi
- Nhà trường đánh giá, tổng kết phong
trào “Nhân ái, sẻ chia”, các bài học kinh
nghiệm đã rút ra được từ phong trào. - HS lắng nghe.
Biểu dương khen ngợi các lớp, khối lớp
đã có thành tích trong phong trào “Nhân
ái, sẻ chia”.
3.Vận dụng – trải nghiệm
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội
trưởng công bố số lượng các loại sản
phẩm
mỗi khối/lớp đã quyên góp được.
- HS chia sẻ cảm xúc
Phần 3: Giao nhiệm vụ tiếp theo
+ Nhắc nhở HS tham gia các hoạt động của trường, lớp phát động.
+ Các lớp thực hiện các quy định của trường, lớp.

2

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 7: THẾ GIỚI TRONG MẮT EM
BÀI 1: TIA NẮNG ĐI ĐÂU?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẫn với nhau, củng cố
kiến thức về văn; thuộc lòng một số khổ thơ; cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ
qua văn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận tử tranh được quan sát.
- Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Tình yêu đối với thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra
những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
* HSKT: Hướng dẫn em Cầm Bá Đức học hoà nhập, tham gia vào các
hoạt động học tập cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ có trong SGK.
- HS: VBT, Bảng con, VTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao
nhóm để trả lời các câu hỏi.
đổi nhóm để trả lời các câu
a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu?
hỏi.
b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì
sao?
- Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi Các HS
khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, GV
và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó
dẫn vào bài thơ Tia nắng đi đâu.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS đọc từng dòng thơ
cảm, ngắt nghỉ dùng nhịp.
- HS đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS (dậy, là, lòng tay,
sức nhớ, lặng in).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ

3

dùng dòng thơ, nhịp thơ. (GV chưa cần dùng
thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS đọc theo
và từng bước cảm nhận được nhịp thở " một
cách tự nhiên). HS đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài thơ (sực nhớ: đột ngột, bỗng nhiên
nhớ ra điều gì, ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ và lâu).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một
khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá HS đọc
cả bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng
cũng văn với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, củng
đọc lại bài thơ và tìm trong khổ thơ đầu
những tiếng cùng vần với nhau.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
GV và HS nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (sáng đang dạy - thấy, ai - bài).
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở
đâu?
b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu?
c. Theo em, nhà lãng ở đâu?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS
trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh
giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở
trong lòng tay, trên bàn học, trên tán cây;
b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi ngủ
c. Câu trả lời mở
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ
thơ cuối.
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng haỉ khổ
thơ cuối bằng cách xoả che dẫn một số từ ngữ

- HS nhận biết khổ thơ.

- 1- 2 HS đọc thành tiếng cả
bài thơ.
- HS làm việc nhóm, củng
đọc lại bài thơ và tìm trong
khổ thơ đầu những tiếng cùng
vần với nhau.
- HS viết những tiếng tìm
được vào vở.
- HS làm việc nhóm (có thể
đọc to từng câu hỏi). cùng
nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi.

- HS nhớ và đọc thuộc cả
những từ ngữ bị xoá che dần.

4

trong hai khổ thơ này cho đến khi xoá / che
hết.
Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho
đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này.
6. Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức
tranh em vẽ
+ Vẽ ông mặt trời
+ Mỗi HS vẽ ông mặt trời theo trí tưởng + HS chia nhóm nói về ông
tượng của mình vào vở.
mặt trời (có thể theo gợi ý
+ HS nhận xét bài vẽ của nhau. Nói về bức hoặc không theo gợi ý): từng
tranh em về.
HS trong nhóm nói về ông mặt
+ GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
trời trong bức tranh của mình
- Em vẽ ông mặt trời màu gì?
hoặc chia theo nhóm đôi và
- Ông mặt trời em về cỏ hình gì?
hỏi - đáp theo câu hỏi gợi ý.
- Em về những gì xung quanh ông mặt trời?
+ Đại diện một vài nhóm nói trước lớp, các
bạn nhận xét.
7. Vận dụng
- HS nêu ý kiến về bài học
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã (hiểu hay chưa hiểu, thích hay
học.
không thích, cụ thể ở những
- GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh.
nội dung hay hoạt động nào).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Vận dụng)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 14 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời dụng các câu hỏi có liên
quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cũng văn với nhau, củng cố
kiến thức về văn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài
thơ qua văn và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận tử tranh được quan sát.
- Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
* HSKT: Hướng dẫn em Cầm Bá Đức học hoà nhập, tham gia vào các
hoạt động học tập cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính. Tranh minh hoạ có trong SGK.
- HS: VBT, bảng con, VTV.

5

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- Ôn; HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại
về một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó,
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu
nhóm để trả lời các câu hỏi.
hỏi. Các HS khác có thể bổ
a. Bạn thỏ đang làm gì?
sung nếu câu trả lời của các
b. Em có hay ngủ mơ không?
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu
Em thường mơ thấy gì?
trả lời khác.
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả
lời, sau đó dẫn vào bài thơ Trong giấc mơ
buổi sáng.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
- Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp.
- HS đọc từng dòng thơ
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS (sáng, năng, nơi,
lạ, sông, chảy tràn, dòng, sữa, trắng)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ
dùng dòng thơ, nhịp thơ. (GV chưa cần
dùng thuật ngữ “ nhịp thơ ”, chỉ giúp HS
đọc theo và từng bước cảm nhận được "
nhịp thơ ” một cách tự nhiên).
HS đọc từng khổ thơ
- HS đọc đoạn
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài thơ (thảo nguyên: vùng đất cao,
bằng phẳng, rộng lớn, nhiều cỏ mọc; ban
mai; buổi sáng sớm khi mặt trời đang lên)
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm,
+ Một số HS đọc khó thở, mỗi HS đọc một
khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS đọc

6

cả bài thơ
+1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng
đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vẫn với
nhau. HS viết những tiếng tìm được vào vở.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
GV và HS nhận xét, đánh giả.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (trời Phơi, sông - hồng - trống, tai - bài, trắng nắng).
TIẾT 2
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời
làm gi?
b. Bạn nhỏ thấy gì trên thảo nguyên
c. Bạn nhỏ nghe thấy gì trong giấc mơ?.
GV và HS thống nhất câu trả lời.
a. Trong giấc mơ, bạn nhỏ thấy ông mặt trời
mang túi đẩy hoa trắng và trải hoa vàng khắp
nơi;
b. Bạn nhỏ thấy rất nhiều loài hoa lạ trên
thảo nguyễn thang tên bạn lớp mình;
c. Bạn nhỏ nghe thấy trong giấc mơ lời của
chú gà trống gọi bạn nhỏ dậy học bài.
5. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ
thơ cuối.
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ cuối.
GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ
thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số tử
ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoả
che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ
ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ
ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng

- 1 - 2 HS đọc thành tiếng
toàn VB

- HS làm việc nhóm (có thể
đọc to từng câu hỏi), cùng
nhau trao đổi và trả lời từng
câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi
và gọi một số HS trình bày
câu trả lời. Các bạn nhận xét,
đánh giả.

- HS nhớ và đọc thuộc.

7

hai khổ thơ này.
6. Nói về một giấc mơ của em
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
- HS chia nhóm có thể nói về
+ Em có hay nằm mơ không?
điều minh thích gặp trong giấc
+ Trong giấc mơ em thấy những điều gì?
mơ (có thể theo gợi ý hoặc
+ Em thích mơ thấy điều gì?
không theo gợi ý). Từng HS
+ Vì sao em thích mơ thấy điều đó?
trong nhóm nói về điều mình
- Củng cố GV yêu cầu HS nhắc lại những thích gặp trong giấc mơ hoặc
nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội chia theo nhóm đôi và hỏi dung chỉnh. HS nêu ý kiến về bài học (hiểu đáp theo câu hỏi gợi ý: Đại
hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể diện một vài nhóm nói trước
ở những nội dung hay hoạt động nào). GV lớp, các bạn nhận xét 7.
tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

mai”.
sát.
luận.

TOÁN
BÀI 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày.
- Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết

- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
* HSKT: Hướng dẫn em Cầm Bá Đức học hoà nhập, tham gia vào các
hoạt động học tập cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các bông hoa (BT3), chiếc đồng hồ (HĐ 4).
- HS: Đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Hát bài : Cả tuần đều ngoan.
- Các em vừa thể hiện xong bài hát gì?
- Trong bài hát có những ngày nào ?

- HS hát
- HS nghe và trả lời câu hỏi.

8

- Và trong những ngày đó bé đi học như thế
nào ?
- GVNX
2. Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu bài
- Khám phá:
Bài 1:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
TLHC:
+ Trong tuần em đi học vào những ngày
nào ?

- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm đôi.

- Trong tuần em đi học vào
những ngày thứ hai, thứ ba, thứ
tư, thứ năm, thứ sáu.
+ Em được nghỉ học những ngày nào?
- Em được nghỉ học những ngày
thứ bảy, chủ nhật.
- Gọi một số cặp đứng tại chỗ hỏi và trả lời. - Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nghe và nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV giới thiệu cho HS về các ngày trong
- HS nghe.
một tuần lễ.
- Vào các ngày cụ thể (thứ hai, thứ ba,….) - HS TLCH.
em đã làm những gì? Các hoạt động của
mình có giống hoạt động của các bạn trong
tranh không?
- GV kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba,
thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
+ Thứ hai là ngày đầu tuần, chủ nhật là
ngày cuối tuần.
- GV giới thiệu về hôm nay, ngày mai và
- HS nghe.
hôm qua.
+ Lấy ngày hôm nay làm mốc.
+ Ngày sau ngày hôm nay là ngày mai.
+ Ngày trước là ngày hôm nay là hôm qua.
- GV hỏi HS về buổi học ngày hôm nay, và - HS nghe và trả lời
gợi ý hướng dẫn HS xác định về ngày mai,
hôm qua.
3. Thực hành - luyện tập
Bài 1:

9

- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để mô tả
trạng thái của cây đậu thần qua từng ngày.

- HS đọc yêu cầu BT.
- Hs quan sát tranh.
- HS thảo luận nhóm 2 và mô tả
trạng thái của cây đậu thần qua
từng ngày.
- Yêu cầu các nhóm khác nghe và nhận xét. - Các nhóm khác nghe và NX.
- Cây đậu thần của bạn Rô-bôt nảy mầm
- Cây đậu thần của bạn Rô-bôt
vào ngày nào trong tuần?
nảy mầm vào ngày thứ hai trong
tuần.
- Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra hoa vào
- Cây đậu thần của bạn Rô-bôt ra
ngày nào trong tuần?
hoa vào ngày thứ sáu trong tuần.
- HS nghe.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV giáo dục HS về việc trồng và chăm
sóc cây.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- 2 HS đọc.
- Quan sát tranh và mô tả bức tranh để thấy - HS quan sát và trả lời cá nhân
được sự thay đổi của cây theo từng ngày.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm ngày - HS thảo luận nhóm 2 để tìm
còn thiếu.
ngày còn thiếu.
- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai - Các nhóm khác nhận xét, bổ
(nếu có).
sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Thứ ba,
thứ năm.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- 2 HS đọc.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đọc tên các ngày còn thiếu trên
mỗi bông hoa.
- Trò chơi: Tiếp sức
- Cách chơi: GV chia lớp thành hai nhóm, - HS nghe luật chơi.
mỗi nhóm có 4 HS. HS lần lượt nối tiếp
nhau lên bảng viết đúng thứ vào những dấu
hỏi chấm trên mỗi bông hoa. Trong thời
gian 2 phút nhóm nào làm đúng và nhanh
nhất sẽ thắng cuộc.
- Phần thưởng: Nhóm thắng sẽ được nhóm

10

thua cuộc hát tặng một bài hát.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên tham
gia trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực
tiễn
- Trò chơi: Chiếc đồng hồ kì diệu
- Cách chơi: Đọc các thứ trong tuần, GV
cho HS quay chiếc đồng hồ cho đến khi
chiếc đồng hồ dừng lại và kim chỉ vào thứ
mấy HS sẽ đọc to thứ đó lên.
- GV tổ chức trò chơi.
- HSNX – GV kết luận.
- NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại
bài.
- Xem bài giờ sau.

- HS tham gia trò chơi.

- HS nghe.

- HS tham gia chơi.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 15 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 3. NGÀY MỚI BẮT ĐẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy
luận tử tranh được quan sát.
- Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa
vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn
ngắn.
- Trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Tình yêu đối với cuộc sống và những chuyển động hằng ngày của nó, từ
môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người, khả năng làm
việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
* HSKT: Hướng dẫn em Cầm Bá Đức học hoà nhập, tham gia vào các
hoạt động học tập cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ có trong SGK.
- HS: VBT, VTV, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

11

1. Ôn khởi động
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về
một số điều thú vị mà HS học được từ bài học
đó.
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
a. Em thấy những gì trong tranh?
b. Cảnh vật và con người trong tranh như thế
nào?
(Có thể chiếu clip đã chuẩn bị, clip phải vui
nhộn để HS hiểu buổi sáng thường được bắt
đầu với năng lượng dồi dào nhất)
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
ra.
a.Tranh buổi sáng, hoa cỏ đẫm sương mọi
người tập thể dục;
b. Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui,
đầy sức sống,...), sau đó dẫn vào bài đọc Ngày
mới bắt đầu.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu văn 1. GV
hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể
khó đối với HS (tỉnh, chiều, chuồng, kiếm,...).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, GV
hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Buổi
sáng tinh mơ, / mặt trời nhỏ lên đỏ rực. Những
tia nắng toả khắp nơi, đánh thức mọi vật.)
- HS đọc đoạn
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
bài (tinh mơ: sáng sớm, trời còn mở mở: lục
tục: tiếp theo nhau một cách tự nhiên, không
phải theo trật tự sắp xếp từ trước).
+ HS đọc đoạn theo nhóm
- HS và GV đọc toàn VB
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB.
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
a. Buổi sáng, cải gi đánh thức mọi vật?

- HS nhắc lại

+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu
hỏi. Các HS khác có thể bổ sung
nếu câu trả lời của các bạn chưa
đầy đủ hoặc có câu trả lời khác

- HS đọc câu

- HS đọc đoạn

- 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn
VB.

- HS làm việc nhóm (có thể đọc

12

b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì?
c. Bé làm gì sau khi thức dậy?
GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số
nhóm trình bày câu trả lời của mình các nhóm
khác nhận xét, đánh giá.
GV và HS thống nhất câu trả lời
a. Buổi sáng tia nắng đánh thức mọi vật;
b. Sau khi thức giấc, chim bay ra khỏi tố, cất
tiếng hót; ong bay đi kiểm sát; gà mẹ dẫn con
đi kiếm mồi;
c. Sau khi thức dậy, bể chuẩn bị đến trường
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và
cở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a
và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để
HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời
vào vở
Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật
Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường

to từng câu hỏi), cùng nhau trao
đổi và câu trả lời cho từng câu
hỏi

- HS quan sát và viết câu trả lời
vào vở.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 35: CÁC NGÀY TRONG TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các ngày trong một tuần lễ. Một tuần lễ có 7 ngày.
- Bước đầu làm quen và hiểu các khái niệm “ hôm nay”, “hôm qua”, “
ngày mai”.
-Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan
sát.
-Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết
luận.
-Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy
luận
* HSKT: Hướng dẫn em Cầm Bá Đức học hoà nhập, tham gia vào các
hoạt động học tập cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các đồ dùng, vật liệu để thực hiện bài tập nhóm.
- HS: Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2: LUYỆN TẬP

13

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV nói: Bây giờ chúng mình sẽ
đứng lên vừa đi vừa hát bài hát “Cả
tuần đều ngoan”.
+ Chúng mình vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về những ngày nào
trong tuần?
- GV nhận xét.
2. Thực hành - luyện tập
* Bài 1:Tìm đường về nhà.
- GV chiếu bài lên bảng cho HS
quan sát.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV dẫn dắt bài: Bạn ốc sên bị
quên đường về nhà. Chúng ta cần
tìm đường về nhà cho bạn ốc sên.
Con đường này rất đặc biệt. Nó phải
đi qua tất cả những viên đá, nhưng
mỗi viên đáchỉ được đi qua 1 lần.
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 5
và tìm đáp án đúng theo yêu cầu bài
tập.
- GV mời đại diện nhóm lên trình
bày trước lớp.
- Gv nhận xét và chốt ý, tuyên
dương nhóm làm nhanh và chính
xác.
* Bài 2: Xem thời khóa biểu của
bạn Rô-bốt rồi trả lời.
- GV chiếu bài lên bảng cho HS
quan sát.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS đọc nối tiếp cột nội
dung các ngày.
- Gv mời HS đọc yêu cầu
a/ Ro-bốt học những mộn học gì
trong ngày thứ ba?
- GV mời HS trả lời cá nhân.
- GV nhận xét.
- Gv mời HS đọc yêu cầu
b/.Rô bốt học Tiếng việt vào những
ngày nào trong tuần?
- GV hướng dẫn HS cách quan sát

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe
-HS trả lời “Cả tuần đều ngoan”
-HS trả lời: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ
năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
- HS lắng nghe

- HS quan sát
- HS đọc to.
- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 5
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS lắng nghe

- HS quan sát
- HS đọc to.
- Hs đọc nối tiếp.
- HS đọc to.
- HS trả lời cá nhân.
+ Lắp ghép hình, máy tính, bay.
- HS lắng nghe
- HS đọc to.

14

Thời Khóa biểu để tìm những ngày
Rô bốt có học môn Tiếng việt.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS quan sát TKB
đôi và trình bày vào phiếu nhóm
bằng cách đánh dấu vào các ngày
Rô bốt có học môn Tiếng việt theo - HS thảo luận nhóm và tìm các ngày
bảng sau:
Rô bốt có học môn Tiếng việt.
Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ
hai
ba

năm sáu






- GV mời đại diện nhóm lên trình
bày trước lớp.
- Gv nhận xét và chốt ý, tuyên
dương nhóm làm nhanh và chính
xác.
* Bài 3: Rô bốt đi du lịch. Hành
trình đi du lịch của rô bốt qua các
địa điểm 1-2-3-4-5-6-7
- GV chiếu bảng đồ lên bảng cho
HS quan sát.
- Gv đặt câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh mô tả gì?
+ Em thấy những gì trên bức
tranh?
- GV giải thích cụ thể: “”Từ thứ
hai, bạn Rô bốt bắt dầu chuyến du
lịch xuyên Việt trong 1 tuần qua 7
địa điểm. Địa điểm đầu tiên mà bạn
Rôbốt chọn trong chuyến đi là Cao
Bằng.””
- Gv lưu ý HS xác định ngày trong
tuần tương ứng với số hiệu các địa
điểm.
1(thứ hai) – 2 (thứ ba) – 3 (thứ tư) –
4 (thứ năm) – 5 (thứ sáu) – 6 (thứ
bảy) – 7 (chủ nhật)
- Gv g
 
Gửi ý kiến