KHBD LỚP 2A- TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hiền
Ngày gửi: 17h:31' 03-04-2026
Dung lượng: 566.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hiền
Ngày gửi: 17h:31' 03-04-2026
Dung lượng: 566.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 06 tháng 04 năm 2026
TUẦN 30 - BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các
hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động Tiểu phẩm về tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào
của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về tình
bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nd về tình bạn để HS trình diễn trước toàn trường.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MAI AN TIÊM (2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
-Đọc đúng rõ ràng toàn bài
-Nghỉ hơi,ngắt hơi theo đúng dấu chấm,dấu phẩy
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về
các sự vật. sự việc trong tự nhiên.
-Trả lời đúng câu hỏi tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát
tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh.
-Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vẫn đề,hớp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
-Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
TIẾT 1
-GV chiếu tranh vẽ trang 92,hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì? Con cho cô biết họ đang làm gì?
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố:
Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để
phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì.
-GV giới thiệu bài đọc
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
-
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (hiểu lầm, lời nói, nổi giận,
tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận….)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (nổi giận, tre nứa,
nảy mầm, đảo hoang)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm
con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày
An Tiêm ra đảo hoang.
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 4
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
-GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời
các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
-Câu hỏi 1:Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang?
( Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo,
nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống.)
-Câu hỏi 2:Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả
xuống?
( Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.)
-Câu hỏi 3:Nói tiếp câu để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng.
(Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa
hấu.)
-Câu hỏi 4: Theo em,Mai An Tiêm là người như thế nào?
( Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo
và hiếu thảo)
- Nhận xét, tuyên dương HS mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.
C. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
-Các từ chỉ hoạt động: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,..
Bài 2:Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được
-Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển.
-Mai An Tiêm nhờ sóng đưa quả dưa vào đất liền.
-Người dân đã vớt quả dưa đem về dâng vua.
-GV khen HS đặt câu đúng
4. Củng cố dặn dò.
-Hôm nay,em đã học bài gì?Học song bài hôm nay,em có cảm nhận gì không?
-Giáo viên nhận xét,khen ngợi,động viên và dặn HS chuẩn bị bài sau.
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- GV cho HS đọc lại các phép tính đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: + Trong tranh có mấy bông hoa?
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông hoa thứ mấy?
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông hoa thứ ba có kết quả phép tính bằng bao
nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy?
- Gv nhận xét.
-GV hỏi: + Bông hoa thứ 1 và thứ 2 có kết quả bằng bao nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy?
+ Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết quả
bằng nhau?
-GV nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho học sinh tính nhẩm
-Gọi từng học sinh làm từng phép tính.
-Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh: + Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 -125 bằng bao
nhiêu?
+ Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì cân năng của 2 vật trên như thế nào?
+Vậy kết quả cần điền là số mấy?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS làm 2 tranh còn lại.
- GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn thận khi làm.
Bài 5:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết số học sinh nam là bao nhiêu ta làm thế nào?
- GV chốt lại cách giải.
- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
-----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 07 tháng 04 năm 2026
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA N ( KIỂU 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa N (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Hát bài: Mùa xuân của bé
- GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ hoa N (kiểu 2)
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ hoa N (kiểu 2)
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2) ntn? (Chữ hoa N (kiểu 2) rộng 5 ô và cao 5
ô)
+ Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? (Chữ hoaN ( kiểu 2) có 2 nét)
-GV chỉ trên chữ mẫu,nêu cách viết,quy trình viết,viết mẫu.
+Nét 1:Nét móc hai đầu(giống nét 1 của chữ M)
+Nét 2:Kết hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái (giống nét 3 của chữ
M)
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.GV nhắc lại
1 lần cách viết để HS theo dõi.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết: Người Việt Nam cần cù, sang tạo
+Câu ứng dụng gồm mấy chữ? (Có 7 chữ)
+Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và nêu vị trí các dấu thanh? ( chữ nọ cách
chữ kia khoảng một con chữ o)
+ Những chữ nào cao 2,5 li,cao 1,5 li,cao 1li ?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- YCHS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi1000.
- Làm được dạng toán có 2 bước tính.
- Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
GV cho HS khởi động tại chỗ
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì?
+Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
+Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?Bài toán thực hiện mấy phép tính?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi. GV gọi một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài làm trên bảng.
- GV chốt kết quả:
a) 372 – 251 + 437 = 558. Đ/A: B
b) 480 – 320 + 382 = 542. Đ/A: C
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? Bài toán cho biết có 2 hình gì?
+ Trong hình tròn có những số nào?
+ Trong hình tròn số nào là số lớn nhất?
+ Trong hình vuông có những số nào?
+ Trong hình vuông số bé nhất là số nào?
+ Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn và số bé nhất trong hình vuông là số bao
nhiêu?
+ Em làm như thế nào?
- HS: số lớn nhất trong hình tròn là 842,số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta
lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432.
- GV nhận xét,tuyên dương HS.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu nhận xét một số phiếu.
- GV quan sát nhật xét, sửa bài.
- GV chốt kết quả:
Cầu dài nhất
Cầu ngắn nhất
Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu
mét?
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Cầu Bến Thủy 2
Cầu Trường Tiền
903 – 403 = 500 (m)
- GV tổ chức cho học sinh thực hành làm bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và cho nêu cách làm.
- GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8)
khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798.
b/ GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài.
- Kết quả 798 – 780 = 18
3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài mới; Nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 08 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn
thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: Hát TT bài Vào rừng hái hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.Đặt tính rồi tính: HS1: 679 - 356
HS2: 846 - 436
- GV chữa bài, nhận xét.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.91:
+ Trong tranh vẽ gi?Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Nêu phép tính?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- GV hướng dẫn học sinh tính.
- GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? 386 – 139 bằng bao nhiêu?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép
tính.
- Nhận xét, tuyên dương.GV chốt kết quả đúng
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào?
- GV chốt kết quả. GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Chuẩn bị bài mới.Nhận xét giờ học.
------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc.
- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện
tương ứng với mỗi bức tranh.
+Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- Mỗi tranh 2,3 HS chia sẻ
+Tranh 1 vẽ cảnh :Hai vợ chồng Mai An Tiêm dựng nhà ngoài đảo.
+Tranh 2 :Đàn chim bay qua và thả hạt giống trên đảo.Mai An Tiêm nhặt hạt đem
về trồng
+Tranh 3:Hai vợ chồng chăm sóc cây,cây ra hoa rồi ra rất nhiều quả.
+Tranh 4:Vẽ Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả và thả xuống biển…..
-Theo em các tranh muốn nói về điều gì?
-Tổ chức cho HS trình bày trước lớp các nhân vật trong tranh.
-GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu của BT2. Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3:Vận dụng:
Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy
nghĩ, … của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC:THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO ( Tiết 1 )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực, phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc.
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm.
-Biết đọc bài thơ theo đúng ngắt nghỉ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ.
- Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bố mẹ và yêu thiên nhiên đất nước.
-Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước và thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh? Họ đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GVđọcmẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn
nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (hòm thư, xa xôi,…
)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 5
- Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
4. Củng cố, dặn dò:
Hôm nay , em học bài gì?
+Em có thích bài thơ hôm nay không?
+GV tiếp nhận ý kiến. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
----------------------------------------------LUYỆN TOÁN
ÔN BÀI: BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1). TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 dạng mượn 1 chục và
áp dụng thực hành giải quyết một số vẫn đề liên quan tới thực tế của phép tính.
2. Năng lực:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát triển năng lực
giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- HS có hứng thú học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho cả lớp chơi trò chơi “Con Thỏ ăn cỏ”
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
Thực hiện phép trừ của mỗi phép tính lần lượt từ phải sang trái
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào bảng con.
- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm
- GV chốt đáp án đúng, khen ngợi HS nhanh, làm bài chính xác
+ GV:Bài tập 1 củng cố cho các em kiến thức gì?
Bài 2:Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính?
- Cho HS làm vào vở BT.
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc kết quả
+ Khi thực hiện phép tính có 2 dấu phép tính ta làm thế nào?
- Gv tuyên dương HS làm bài tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+Bài yêu cầu làm gì?
- Gv cho HS làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại tên bài học
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
-----------------------------------------------Thứ năm ngày 09 tháng 04 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, nêu và trả lời được câu hỏi khi
lập luận.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm
2 đội. GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285
+ 457 – 285 bằng bao nhiêu?
- GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con.
- Cho HS nêu cách tính. GV quan sát HS.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng. GV cho HS đọc lại các phép tính đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép
tính.
- GV nhận xét, tuyên dương. GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bác đưa thư là con gì? Trong mỗi bức thư có những phép tính nào?
+ Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải làm gì?
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”
- GV phổ biến luật chơi cách chơi. GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng. GV tuyên dương.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số người làm việc ở công ty cuối năm ta làm thế nào
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. GV nhận xét
GV chốt kết quả GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV cho HS quan sát:
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia
kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa?
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV quan sát, hướng dẫn.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình.
- GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500.
+ Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài mới; Nhận xét giờ học.
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT:THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO
Phân biệt: d/gi, s/x, ip/iêp
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Nghe-viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Lớp hát và vận động theo bài hát : Lớp chúng ta đoàn kết
2. Khám phá:
a. Nghe – viết chính tả.
Bài: Thư gửi bố ngoài đảo
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. (từ đầu đến cũng nghe)
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?Khi viết cần viết như thế nào?
- Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào giấy nháp
-GV nhận xét khen HS viết đúng và đẹp
- GV đọc cho HS nghe viết.(Đọc to,rõ ràng,tốc độ vừa phải )
-Khi HS viết,GV quan sát HS viết để xác định tốc độ.
-GV đọc soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả.GV cho HS soát lỗi bài trình chiếu
- Nhận xét, đánh giá bài HS.GV nhận xét bài của HS
b. Bài tập chính tả.
Bài 2:.Chọn tiếng phù hợp thay vào ô trống
-GV nêu bài tập. GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài
-GV cùng HS nhận xét,góp ý,bổ sung (nếu có)
-Gv chốt đáp án trên màn hình:
a. dang tay, giỏi giang, dở dang
b. dỗ dành, tranh giành, để dành
-GV khen HS làm nhanh và đúng
Bài 3:Chọn a hoặc b (chọn a)
a.
Tìm từ ngữ gọi tên từng loại quả có tiếng bắt đầu bằng S ho
TUẦN 30 - BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các
hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động Tiểu phẩm về tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào
của tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về tình
bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nd về tình bạn để HS trình diễn trước toàn trường.
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MAI AN TIÊM (2 Tiết )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
-Đọc đúng rõ ràng toàn bài
-Nghỉ hơi,ngắt hơi theo đúng dấu chấm,dấu phẩy
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về
các sự vật. sự việc trong tự nhiên.
-Trả lời đúng câu hỏi tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát
tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh.
-Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vẫn đề,hớp tác,làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong chuyện.
-Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
TIẾT 1
-GV chiếu tranh vẽ trang 92,hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì? Con cho cô biết họ đang làm gì?
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố:
Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
- GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để
phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì.
-GV giới thiệu bài đọc
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
-
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (hiểu lầm, lời nói, nổi giận,
tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận….)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (nổi giận, tre nứa,
nảy mầm, đảo hoang)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm
con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày
An Tiêm ra đảo hoang.
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 4
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B.Trả lời câu hỏi.
-GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời
các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
-Câu hỏi 1:Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang?
( Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo,
nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống.)
-Câu hỏi 2:Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả
xuống?
( Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.)
-Câu hỏi 3:Nói tiếp câu để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng.
(Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa
hấu.)
-Câu hỏi 4: Theo em,Mai An Tiêm là người như thế nào?
( Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo
và hiếu thảo)
- Nhận xét, tuyên dương HS mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.
C. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
-Các từ chỉ hoạt động: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,..
Bài 2:Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được
-Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển.
-Mai An Tiêm nhờ sóng đưa quả dưa vào đất liền.
-Người dân đã vớt quả dưa đem về dâng vua.
-GV khen HS đặt câu đúng
4. Củng cố dặn dò.
-Hôm nay,em đã học bài gì?Học song bài hôm nay,em có cảm nhận gì không?
-Giáo viên nhận xét,khen ngợi,động viên và dặn HS chuẩn bị bài sau.
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- GV cho HS đọc lại các phép tính đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: + Trong tranh có mấy bông hoa?
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông hoa thứ mấy?
+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông hoa thứ ba có kết quả phép tính bằng bao
nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy?
- Gv nhận xét.
-GV hỏi: + Bông hoa thứ 1 và thứ 2 có kết quả bằng bao nhiêu?
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy?
+ Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết quả
bằng nhau?
-GV nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho học sinh tính nhẩm
-Gọi từng học sinh làm từng phép tính.
-Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh: + Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 -125 bằng bao
nhiêu?
+ Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì cân năng của 2 vật trên như thế nào?
+Vậy kết quả cần điền là số mấy?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS làm 2 tranh còn lại.
- GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn thận khi làm.
Bài 5:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết số học sinh nam là bao nhiêu ta làm thế nào?
- GV chốt lại cách giải.
- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
-----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 07 tháng 04 năm 2026
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA N ( KIỂU 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa N (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Hát bài: Mùa xuân của bé
- GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ hoa N (kiểu 2)
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ hoa N (kiểu 2)
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2) ntn? (Chữ hoa N (kiểu 2) rộng 5 ô và cao 5
ô)
+ Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? (Chữ hoaN ( kiểu 2) có 2 nét)
-GV chỉ trên chữ mẫu,nêu cách viết,quy trình viết,viết mẫu.
+Nét 1:Nét móc hai đầu(giống nét 1 của chữ M)
+Nét 2:Kết hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái (giống nét 3 của chữ
M)
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.GV nhắc lại
1 lần cách viết để HS theo dõi.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết: Người Việt Nam cần cù, sang tạo
+Câu ứng dụng gồm mấy chữ? (Có 7 chữ)
+Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và nêu vị trí các dấu thanh? ( chữ nọ cách
chữ kia khoảng một con chữ o)
+ Những chữ nào cao 2,5 li,cao 1,5 li,cao 1li ?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- YCHS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi1000.
- Làm được dạng toán có 2 bước tính.
- Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
GV cho HS khởi động tại chỗ
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì?
+Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
+Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?Bài toán thực hiện mấy phép tính?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi. GV gọi một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài làm trên bảng.
- GV chốt kết quả:
a) 372 – 251 + 437 = 558. Đ/A: B
b) 480 – 320 + 382 = 542. Đ/A: C
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? Bài toán cho biết có 2 hình gì?
+ Trong hình tròn có những số nào?
+ Trong hình tròn số nào là số lớn nhất?
+ Trong hình vuông có những số nào?
+ Trong hình vuông số bé nhất là số nào?
+ Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn và số bé nhất trong hình vuông là số bao
nhiêu?
+ Em làm như thế nào?
- HS: số lớn nhất trong hình tròn là 842,số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta
lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432.
- GV nhận xét,tuyên dương HS.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu nhận xét một số phiếu.
- GV quan sát nhật xét, sửa bài.
- GV chốt kết quả:
Cầu dài nhất
Cầu ngắn nhất
Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu
mét?
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Cầu Bến Thủy 2
Cầu Trường Tiền
903 – 403 = 500 (m)
- GV tổ chức cho học sinh thực hành làm bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và cho nêu cách làm.
- GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8)
khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798.
b/ GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài.
- Kết quả 798 – 780 = 18
3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài mới; Nhận xét giờ học.
Thứ tư ngày 08 tháng 04 năm 2026
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn
thận.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: Hát TT bài Vào rừng hái hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.Đặt tính rồi tính: HS1: 679 - 356
HS2: 846 - 436
- GV chữa bài, nhận xét.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.91:
+ Trong tranh vẽ gi?Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Nêu phép tính?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- GV hướng dẫn học sinh tính.
- GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? 386 – 139 bằng bao nhiêu?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép
tính.
- Nhận xét, tuyên dương.GV chốt kết quả đúng
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào?
- GV chốt kết quả. GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì? Chuẩn bị bài mới.Nhận xét giờ học.
------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc.
- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện
tương ứng với mỗi bức tranh.
+Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- Mỗi tranh 2,3 HS chia sẻ
+Tranh 1 vẽ cảnh :Hai vợ chồng Mai An Tiêm dựng nhà ngoài đảo.
+Tranh 2 :Đàn chim bay qua và thả hạt giống trên đảo.Mai An Tiêm nhặt hạt đem
về trồng
+Tranh 3:Hai vợ chồng chăm sóc cây,cây ra hoa rồi ra rất nhiều quả.
+Tranh 4:Vẽ Mai An Tiêm khắc tên mình vào quả và thả xuống biển…..
-Theo em các tranh muốn nói về điều gì?
-Tổ chức cho HS trình bày trước lớp các nhân vật trong tranh.
-GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV nêu yêu cầu của BT2. Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3:Vận dụng:
Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy
nghĩ, … của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?
- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC:THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO ( Tiết 1 )
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực, phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc.
-Phát triển kĩ năng đọc,hợp tác,làm việc nhóm.
-Biết đọc bài thơ theo đúng ngắt nghỉ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ.
- Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết yêu quý bố mẹ và yêu thiên nhiên đất nước.
-Giáo dục học sinh biết yêu quê hương, đất nước và thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh? Họ đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu.
-GVđọcmẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn
nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc.
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (hòm thư, xa xôi,…
)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 5
- Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 5
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
4. Củng cố, dặn dò:
Hôm nay , em học bài gì?
+Em có thích bài thơ hôm nay không?
+GV tiếp nhận ý kiến. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
----------------------------------------------LUYỆN TOÁN
ÔN BÀI: BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1). TRÒ CHƠI:
AI NHANH HƠN?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 dạng mượn 1 chục và
áp dụng thực hành giải quyết một số vẫn đề liên quan tới thực tế của phép tính.
2. Năng lực:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát triển năng lực
giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- HS có hứng thú học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Cho cả lớp chơi trò chơi “Con Thỏ ăn cỏ”
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
Thực hiện phép trừ của mỗi phép tính lần lượt từ phải sang trái
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào bảng con.
- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm
- GV chốt đáp án đúng, khen ngợi HS nhanh, làm bài chính xác
+ GV:Bài tập 1 củng cố cho các em kiến thức gì?
Bài 2:Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính?
- Cho HS làm vào vở BT.
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc kết quả
+ Khi thực hiện phép tính có 2 dấu phép tính ta làm thế nào?
- Gv tuyên dương HS làm bài tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+Bài yêu cầu làm gì?
- Gv cho HS làm bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại tên bài học
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
-----------------------------------------------Thứ năm ngày 09 tháng 04 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP
- HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000.
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình
huống thực tiễn.
-Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, nêu và trả lời được câu hỏi khi
lập luận.
- Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm
2 đội. GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính.
- GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285
+ 457 – 285 bằng bao nhiêu?
- GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con.
- Cho HS nêu cách tính. GV quan sát HS.
- GV kiểm tra bài làm trên bảng. GV cho HS đọc lại các phép tính đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập. GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép
tính.
- GV nhận xét, tuyên dương. GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bác đưa thư là con gì? Trong mỗi bức thư có những phép tính nào?
+ Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải làm gì?
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”
- GV phổ biến luật chơi cách chơi. GV quan sát, nhận xét.
- GV đưa ra kết quả đúng. GV tuyên dương.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số người làm việc ở công ty cuối năm ta làm thế nào
- GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. GV nhận xét
GV chốt kết quả GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì? GV cho HS quan sát:
+ Bạn Rô – bốt đang làm gi?
- Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia
kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa?
- GV chia lớp làm 3 nhóm. GV quan sát, hướng dẫn.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình.
- GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500.
+ Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài mới; Nhận xét giờ học.
---------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT:THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO
Phân biệt: d/gi, s/x, ip/iêp
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Nghe-viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Lớp hát và vận động theo bài hát : Lớp chúng ta đoàn kết
2. Khám phá:
a. Nghe – viết chính tả.
Bài: Thư gửi bố ngoài đảo
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. (từ đầu đến cũng nghe)
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?Khi viết cần viết như thế nào?
- Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào giấy nháp
-GV nhận xét khen HS viết đúng và đẹp
- GV đọc cho HS nghe viết.(Đọc to,rõ ràng,tốc độ vừa phải )
-Khi HS viết,GV quan sát HS viết để xác định tốc độ.
-GV đọc soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả.GV cho HS soát lỗi bài trình chiếu
- Nhận xét, đánh giá bài HS.GV nhận xét bài của HS
b. Bài tập chính tả.
Bài 2:.Chọn tiếng phù hợp thay vào ô trống
-GV nêu bài tập. GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài
-GV cùng HS nhận xét,góp ý,bổ sung (nếu có)
-Gv chốt đáp án trên màn hình:
a. dang tay, giỏi giang, dở dang
b. dỗ dành, tranh giành, để dành
-GV khen HS làm nhanh và đúng
Bài 3:Chọn a hoặc b (chọn a)
a.
Tìm từ ngữ gọi tên từng loại quả có tiếng bắt đầu bằng S ho
 








Các ý kiến mới nhất