Giáo án LSDL 4 bài 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nguyễn Bích Ngọc
Ngày gửi: 08h:02' 01-04-2026
Dung lượng: 813.2 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nguyễn Bích Ngọc
Ngày gửi: 08h:02' 01-04-2026
Dung lượng: 813.2 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
BÀI 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC
CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN ( TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lăng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2. Năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá lịch sử thông qua những câu chuyện về con
anh hùng dân tộc, cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên.
- Phát triển năng lực khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu
tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tìm tòi và khám phá kiến
thức để xác định được những nét văn hóa nổi bật của vùng Tây Nguyên.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên; có trách
nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị văn hoá, lịch sử mà cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Bản đồ hành chính Việt Nam/lược đồ các tỉnh Tây Nguyên.
- Tranh ảnh về nhà ở, trang phục và các lễ hội ở Tây Nguyên hoặc các video về văn
hóa vật chất và văn hoá tinh thần của vùng đất Tây Nguyên.
- Phim hoặc phóng sự về người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên.
- Sơ đồ tư duy.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh ảnh vẽ lịch sử, văn hóa của vùng Tây Nguyên (nhân vật lịch sử, nhà ở,
trang phục, lễ hội...).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem ảnh về lễ hội và nhà rông ở Tây - HS quan sát.
Nguyên.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Em hãy cho biết những hình ảnh vừa xem nói về + Hình ảnh trên nói về vùng Tây Nguyên.
vùng nào của đất nước ta?
+ Em biết gì về con người và phong tục tập quán + Tây Nguyên có các lễ hội lớn và nhà sàn.
của người Tây Nguyên (ăn, ở, trang phục, lễ hội)?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Hình ảnh các em vừa xem chính là lễ
hội đua voi và nhà Rông tại Tây Nguyên, đây là
một trong những nét văn hóa độc đáo của vùng Tây
Nguyên, Ngày hôm nay lớp chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu về bản sắc văn hóa và tinh thần cách
mạng của Tây Nguyên qua bài 22: Một số nét văn
hóa và truyền thống yêu nước cách mạng của đồng
- HS lắng nghe.
bào Tây Nguyên.
- GV ghi tên bài, yêu cầu HS đọc tên bài và ghi bài
vào vở.
- HS thực hiện.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Mô tả được đặc điểm về nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, trang phục của vùng Tây Nguyên.
+ Chỉ ra được một số điểm giống và khác nhau về nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng, lễ hội và trang phục
của vùng Tây Nguyên so với nơi em sinh sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số nét văn hóa của
đồng bào Tây Nguyên.
- GV cho HS quan sát các video về nhà ở, nhà sinh
hoạt cộng đồng, lễ hội và trang phục của đồng bào
Tây Nguyên.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 đến hình - Học sinh quan sát đọc thông tin.
6, đọc thông tin trong mục 1 kết hợp với nội dung
quan sát được trong video và thảo luận nhóm 4 để
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tìm hiểu về nhà ở.
+ Tìm hiểu về trang phục.
+ Tìm hiểu về lễ hội.
- GV phát phiếu học tập về đặc điểm nhà ở, trang - HS hoàn thành PHT.
phục, lễ hội.
- HS lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chốt:
+ Nhà ở: Đồng bào Tây Nguyên thường ở trong
những ngôi nhà sàn làm bằng các vật liệu truyền
thống như: gỗ, tre, nứa, lá...
+ Nhà sinh hoạt cộng đồng: Mỗi buôn làng có một
ngôi nhà chung được xây dựng ở trung tâm buôn
làng, ví dụ như: nhà Rông của người Ba Na, Gia
Rai, nhà Dài của người Ê Đê,....
+ Trang phục dân tộc: Trang phục dân tộc của
người dân Tây Nguyên được may bằng vải thổ cẩm,
trang trí hoa văn màu sắc rực rỡ. Nam đóng khô,
mùa lạnh khoác thêm tấm choàng, phụ nữ mặc áo
chui đầu, váy tấm...
+ Lễ hội: Lễ hội là một phần không thể thiếu trong
đời sống tinh thần của các dân tộc Tây Nguyên. Ở
Tây Nguyên có nhiều lễ hội đặc sắc, tiêu biểu như:
lễ hội Cồng chiêng, lễ hội Đua voi, lễ Tạ ơn cha
mẹ,…
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Chỉ
ra một số điểm giống và khác nhau về nhà ở, nhà
sinh hoạt cộng đồng, trang phục của dân tộc vùng
Tây Nguyên so với dân tộc em và hoàn thành vào
- HS thực hiện.
bảng:
- GV mời 1 nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu slide kết quả và mời 1 HS trình bày lại.
- 1 nhóm đại diện trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động cá nhân, vẽ sơ đồ tư duy về - HS thực hiện.
nét văn hóa đặc trung của vùng Tây Nguyên: nhà ở,
nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội.
Mẫu sơ đồ tư duy:
- GV mời 1 HS trình bày sơ đồ tư duy.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, rèn kĩ năng phản ứng nhanh.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Giải cứu nông trại”.
- HS tham gia trò chơi.
- Cách chơi: Trong vòng 15s, HS đọc câu hỏi và trả
- HS trả lời:
lời câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng vừa giúp giải cứu
đàn bò vừa giúp HS ôn lại kiến thức.
+ D. Nhà rông
+ B. Lễ hội cồng chiêng
+ A. Thổ cẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BÀI 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC
CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN ( TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lăng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2. Năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá lịch sử thông qua những câu chuyện về con
anh hùng dân tộc, cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên.
- Phát triển năng lực khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu
tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tìm tòi và khám phá kiến
thức để xác định được những nét văn hóa nổi bật của vùng Tây Nguyên.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên; có trách
nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị văn hoá, lịch sử mà cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Bản đồ hành chính Việt Nam/lược đồ các tỉnh Tây Nguyên.
- Tranh ảnh về nhà ở, trang phục và các lễ hội ở Tây Nguyên hoặc các video về văn
hóa vật chất và văn hoá tinh thần của vùng đất Tây Nguyên.
- Phim hoặc phóng sự về người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên.
- Sơ đồ tư duy.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh ảnh vẽ lịch sử, văn hóa của vùng Tây Nguyên (nhân vật lịch sử, nhà ở,
trang phục, lễ hội...).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem ảnh về lễ hội và nhà rông ở Tây - HS quan sát.
Nguyên.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Em hãy cho biết những hình ảnh vừa xem nói về + Hình ảnh trên nói về vùng Tây Nguyên.
vùng nào của đất nước ta?
+ Em biết gì về con người và phong tục tập quán + Tây Nguyên có các lễ hội lớn và nhà sàn.
của người Tây Nguyên (ăn, ở, trang phục, lễ hội)?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Hình ảnh các em vừa xem chính là lễ
hội đua voi và nhà Rông tại Tây Nguyên, đây là
một trong những nét văn hóa độc đáo của vùng Tây
Nguyên, Ngày hôm nay lớp chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu về bản sắc văn hóa và tinh thần cách
mạng của Tây Nguyên qua bài 22: Một số nét văn
hóa và truyền thống yêu nước cách mạng của đồng
- HS lắng nghe.
bào Tây Nguyên.
- GV ghi tên bài, yêu cầu HS đọc tên bài và ghi bài
vào vở.
- HS thực hiện.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Mô tả được đặc điểm về nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, trang phục của vùng Tây Nguyên.
+ Chỉ ra được một số điểm giống và khác nhau về nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng, lễ hội và trang phục
của vùng Tây Nguyên so với nơi em sinh sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số nét văn hóa của
đồng bào Tây Nguyên.
- GV cho HS quan sát các video về nhà ở, nhà sinh
hoạt cộng đồng, lễ hội và trang phục của đồng bào
Tây Nguyên.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 đến hình - Học sinh quan sát đọc thông tin.
6, đọc thông tin trong mục 1 kết hợp với nội dung
quan sát được trong video và thảo luận nhóm 4 để
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tìm hiểu về nhà ở.
+ Tìm hiểu về trang phục.
+ Tìm hiểu về lễ hội.
- GV phát phiếu học tập về đặc điểm nhà ở, trang - HS hoàn thành PHT.
phục, lễ hội.
- HS lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chốt:
+ Nhà ở: Đồng bào Tây Nguyên thường ở trong
những ngôi nhà sàn làm bằng các vật liệu truyền
thống như: gỗ, tre, nứa, lá...
+ Nhà sinh hoạt cộng đồng: Mỗi buôn làng có một
ngôi nhà chung được xây dựng ở trung tâm buôn
làng, ví dụ như: nhà Rông của người Ba Na, Gia
Rai, nhà Dài của người Ê Đê,....
+ Trang phục dân tộc: Trang phục dân tộc của
người dân Tây Nguyên được may bằng vải thổ cẩm,
trang trí hoa văn màu sắc rực rỡ. Nam đóng khô,
mùa lạnh khoác thêm tấm choàng, phụ nữ mặc áo
chui đầu, váy tấm...
+ Lễ hội: Lễ hội là một phần không thể thiếu trong
đời sống tinh thần của các dân tộc Tây Nguyên. Ở
Tây Nguyên có nhiều lễ hội đặc sắc, tiêu biểu như:
lễ hội Cồng chiêng, lễ hội Đua voi, lễ Tạ ơn cha
mẹ,…
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Chỉ
ra một số điểm giống và khác nhau về nhà ở, nhà
sinh hoạt cộng đồng, trang phục của dân tộc vùng
Tây Nguyên so với dân tộc em và hoàn thành vào
- HS thực hiện.
bảng:
- GV mời 1 nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu slide kết quả và mời 1 HS trình bày lại.
- 1 nhóm đại diện trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động cá nhân, vẽ sơ đồ tư duy về - HS thực hiện.
nét văn hóa đặc trung của vùng Tây Nguyên: nhà ở,
nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội.
Mẫu sơ đồ tư duy:
- GV mời 1 HS trình bày sơ đồ tư duy.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, rèn kĩ năng phản ứng nhanh.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Giải cứu nông trại”.
- HS tham gia trò chơi.
- Cách chơi: Trong vòng 15s, HS đọc câu hỏi và trả
- HS trả lời:
lời câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng vừa giúp giải cứu
đàn bò vừa giúp HS ôn lại kiến thức.
+ D. Nhà rông
+ B. Lễ hội cồng chiêng
+ A. Thổ cẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất