Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Củng Cố và Ôn Luyện Sinh Học 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:01' 23-03-2026
Dung lượng: 446.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
1

Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí, hóa
học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình thành, phát
triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay
chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu
“CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8”. Nội dung câu hỏi được biên soạn
theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó chúng tôi còn bổ sung
thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em mở rộng kiến thức, làm quen
được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
 Câu hỏi trắc nghiệm
 Bài tập tự luận
 Câu hỏi nhận định đúng sai
 Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa
học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót.
Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc giả để hoàn
thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!

2

Bài 27. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Cơ thể người được chia làm các phần nào dưới đây?
A. Đầu, khoang ngực và chi.
B. Đầu, Thân và chi.
C. Đầu, khoang bụng và các chi.
D. Đầu, khoang ngực và khoang bụng.
Câu 2. Hệ cơ quan nào góp phần vào việc trao đổi khí duy trì sự sống?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ bài tiết.
Câu 3. Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 4. Việc di chuyển, vận động các cơ quan, bộ phận và toàn bộ cơ thể là chức năng của hệ
cơ quan nào dưới đây?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ vận động.
C. Hệ xương.
D. Hệ cơ.
Câu 5. Chức năng của hệ nội tiết là
A. thực hiện quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
B. điều khiển, điều hoà và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
C. điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể.
D. thực hiện quá trình sinh sản, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát.
Câu 6. Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản.
B. Tim.
C. Phổi.
D. Dạ dày.
Câu 7. Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hoá.
D. Hệ bài tiết.
Câu 8. Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ tuần hoàn?
A. Tim.
B. Tuỷ sống.
C. Động mạch.
D. Máu.
Câu 9. Cơ quan lớn nhất của cơ thể con người là
A. não.
B. gan.
C. xương sống.
D. da.
Câu 10. Hệ hô hấp ở người gồm các cơ quan:
A. phế quản – thực quản – phổi.
B. phổi – thực quản – khí quản.
C. phế quản – khí quản – phổi.
D. khí quản – thực quản – phế quản.
Câu 11. Vai trò chính của hệ nội tiết là
A. điều khiển hoạt động của các mô và cơ, giúp quá trình vận động của cơ thể.
B. kiểm soát và điều chỉnh sự trao đổi chất, chức năng các mô và cơ quan, giúp cơ thể tăng
trưởng và phát triển.
3

C. điều hoà glucose trong máu và lọc các chất thải ra ngoài cơ thể.
D. cân bằng hormon trong cơ thể và tăng hệ miễn dịch.
Câu 12. Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ tiêu hoá ở người?
A. dạ dày – ruột non.
B. ruột già – trực tràng.
C. tuyến yên – thận.
D. ruột già – hậu môn.
Câu 13. Khi ta chạy, có bao nhiêu hệ cơ quan cùng tham gia phối hợp hoạt động?
(1) Hệ vận động.
(2) Hệ tuần hoàn.
(3) Hệ hô hấp.
(4) Hệ nội tiết.
(5) Hệ bài tiết.
(6) Hệ thần kinh.
(7) Hệ sinh dục.
A. 3.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
Câu 14. Chức năng chính của xương là
A. lưu trữ, xử lí thông tin.
B. nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động.
C. dẫn truyền xung thần kinh.
D. tạo hình dáng, vận động.
Câu 15. Vai trò lưu trữ, xử lí thông tin và dẫn truyền xung thần kinh là của hệ cơ quan nào? 
A. Hệ vận động.
B. Hệ tuần hoàn.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ thần kinh.
Câu 16. Cơ quan nào có chức năng chính là tiết enzyme, dịch tiêu hóa?
A. Tuyến tiêu hóa. B. Tuyến vị.
C. Tuyến tụy.
D. Tuyến giáp.
Câu 17. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng
thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau.
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương.
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng.
D. Khả năng bù trừ của cơ thể không còn thực hiện tốt.
II. Tự luận
Câu 1.
a) Cơ thể người có mấy phần? Kể tên các phần đó.
b) Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực và khoang bụng?
Câu 2. Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ
quan.
Câu 3. Khi ta chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?
Câu 4. Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da, chiều
cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
Câu 5. Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể.
4

Câu 6. Ở trong giờ học thể dục, bạn Tuấn vừa chạy xong 100 m thì cảm thấy nhịp thở nhanh
hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều hơn so với trước khi chạy, bạn đang băn khoăn
về điều đó. Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích giúp bạn Tuấn?
Câu 7. Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, cơ thể thường có biểu
hiện như sốt, ho, cơ thể mệt mỏi, đau ngực, khó thở và ăn uống kém. Cho biết các cơ quan nào
bị ảnh hưởng khi virus tấn công cơ thể?
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Xét tính đúng sai các phát biểu sau đây?
(a) Lấy O2 vào cơ thể là một trong những chức năng của hệ hô hấp.
(b) Việc biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản và thải ra phân là vai trò của hệ bài tiết.
(c) Hệ tiêu hoá có chức năng đào thải các chất độc, chất dư thừa.
(d) Vận chuyển máu, cung cấp chất dinh dưỡng, khí O 2 cho các tế bào trong cơ thể là một trong
những chức năng của hệ tuần hoàn.
Câu 2. Xét tính đúng sai các phát biểu sau đây?
(a) Cơ thể người gồm các phần: đầu, cổ, thân, tay và chân.
(b) Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
(c) Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức năng của mô liên kết.
(d) Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời
khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh các hệ cơ quan trong cơ
thể có mối liên hệ mật thiết với nhau.
IV. Câu hỏi ngắn
1. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần
2. Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô?
3. Việc di chuyển, vận động các cơ quan, bộ phận và toàn bộ cơ thể là chức năng của hệ cơ
quan nào?
4. Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2

Đáp án
B
B

Câu
5
6

Đáp án
C
D

Câu
9
10

Đáp án
D
C

Câu
13
14

Đáp án
D
B

3

D

7

A

11

B

15

D

4

B

8

B

12

C

16

A

II. Tự luận
5

Câu
17

Đáp án
A

Câu 1.
a) Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chi (tay, chân).
b) Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
Câu 2. Ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan:
– Khi một vận động viên tập tạ, cơ co dãn phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương
chuyển động, tạo nên cử động nâng hạ tạ.
– Khi chúng ta hít vào, hoạt động của các cơ quan trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế
quản) đưa không khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí ở phổi. Quá
trình thở ra đưa không khí giàu CO2 từ phổi qua các cơ quan trong đường dẫn khí ra ngoài môi
trường.
Câu 3. Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần
kinh, hệ nội tiết, hệ vận động…
Câu 4. Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là:
– Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể
được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
– Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo
bởi các cơ quan và thực hiện các vai trò nhất định.
Câu 5.Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong
cơ thể như sau: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan
khác cũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết
nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh.
Câu 6.
– Khi ta vừa chạy xong nhịp thở nhanh hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều là vì:
Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động với nhau một cách nhịp nhàng đảm bảo
tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế
thần kinh) và hệ nội tiết – tiết ra các hormone (cơ chế thể dịch).
– Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ mạnh đòi hỏi phải có nhiều khí oxygen (O 2)
nên nhịp thở nhanh hơn, quá trình vận chuyển và trao đổi khí được thực hiện thông qua hệ tuần
hoàn đòi hỏi máu phải lưu thông nhanh
 dẫn đến nhịp tim đập nhanh hơn.
– Trong quá trình chạy sẽ phải tiêu tốn nhiều năng lượng
 quá trình dị hoá tăng sinh ra nhiệt sẽ làm mồ hôi đổ ra nhiều.
6

Câu 7. Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, virus sẽ tấn công hệ hô
hấp đi vào phổi. Bệnh nhân mất khả năng thở bình thường và gọi là suy hô hấp do phổi bị viêm
nặng. Sau đó nếu không được chữa trị kịp thời chúng phát triển mạnh trong cơ thể người và tấn
công các cơ quan khác như gan, thận, hệ thống tiêu hoá. Các triệu chứng tiêu hoá của COVID –
19 bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và tổn thương gan. Bệnh nhân bị tổn
thương tiêu hoá có nhiều khả năng tiến triển thành bệnh nặng hoặc nguỵ kịch.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
1

Lệnh hỏi
a
b
c
d

Đúng/Sai
Đ
S
S
Đ

Câu
2

Lệnh hỏi
a
b
c
d

Đúng/Sai
Đ
Đ
S
Đ

IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
3

Đáp án
3
Hệ vận động

Câu
2
4

7

Đáp án
3
Hệ tuần hoàn

Bài 28. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Bộ xương người được cấu tạo từ các thành phần chính nào?
A. Protein.
B. Hydroxyapatite, nước và protein.
C. Hydroxyapatite.
D. Protein, lipid.
Câu 2. Chức năng nào dưới đây là của cơ vân?
A. Sinh ra các tế bào máu.
B. Kết nối các xương trong cơ thể với nhau.
C. Vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
D. Hoạt động của các nội quan.
Câu 3. Khớp giữa xương đùi và xương chậu là loại khớp gì?
A. Khớp động (khớp hoạt dịch).
B. Khớp bán động.
C. Khớp bất động.
D. Khớp sợi.
Câu 4. Chức năng nào không phải là chức năng của xương?
A. Phân giải các tế bảo hồng cầu.
B. Dự trữ chất béo và calcium.
C. Tạo bộ khung và bảo vệ các cơ quan của cơ thể.
D. Di chuyển.
Câu 5. Hệ vận động của người có chức năng
A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động.
B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.
C. tạo ra hình dạng cơ thể.
D. giúp con người vận động.
Câu 6.Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tích cực đến điều gì của xương?
A. Sự lớn lên về chu vi của xương.
B. Sự kéo dài của xương.
C. Sự phát triển trọng lượng của xương.
D. Sự phát triển chiều dài và chu vi của xương.
Câu 7. Vai trò của xương là
A. tạo khung và bảo vệ các cơ quan quan trọng trong cơ thể.
B. nơi lưu trữ khoáng chất và cung cấp môi trường cho tuỷ phát triển và lưu trữ các tế bào
máu.
8

C. nâng đỡ các vật nặng.
D. cả A và B.
Câu 8. Lợi ích của tăng cường vận động thể chất là
A. giúp tăng cường hệ miễn dịch, phát triển cơ bắp, giúp xương chắc khoẻ.
B. giúp tăng trọng lượng cơ thể.
C. giảm hoạt động của vi sinh vật đường ruột.
D. tất cả các đáp án trên.
Câu 9. Ngồi học sai tư thế trong thời gian dài sẽ?
A. phát triển cơ bụng và cơ lưng để đốt cháy phần mỡ bị tích tụ.
B. làm giãn cơ.
C. làm biến dạng cấu trúc xương, đặc biệt là cột sống, khiến xương bị cong vẹo và gây ra
tình trạng gù lưng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 10. Để tăng cường sức dẻo dai cho cơ thể em cần làm gì?
A. Ăn uống theo sở thích và nghỉ ngơi khi kết thúc công việc.
B. Chế độ ăn giàu đạm, chất béo, chế biến nhanh.
C. Tăng cường hoạt động thể lực và ăn uống lành mạnh.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 11. Chức năng của cột sống là
A. bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở khoang bụng.
B. giúp cơ thể đứng thẳng, gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngực.
C. giúp cơ thể đứng thẳng và lao động.
D. bảo đảm cho cơ thể vận động được dễ dàng.
Câu 12. Hệ vận động gồm các thành phần chính là
A. dây chẳng, cơ và xương.
B. cơ và xương.
C. cơ, xương và mạch máu.
D. cơ, xương, dây chằng và mạch máu.
Câu 13. Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? 
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
B. Mang vác về một bên liên tục.
C. Mang vác quá sức chịu đựng.
D. Tránh không vận động nhiều.

9

Câu 14. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau: Xương to ra về bề
ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương.
A. (1): mô xương cứng; (2): ra ngoài.
B. (1): mô xương xốp; (2): vào trong.
C. (1): màng xương; (2): ra ngoài.
D. (1): màng xương; (2): vào trong.
Câu 15. Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là
A. co và dãn.
B. gấp và duỗi.
C. phồng và xẹp.
D. kéo và đẩy.
Câu 16. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. iron.      
B. calcium.
C. phosphorus.      
D. magnesium.
Câu 17. Xương nào dưới đây có hình dạng và cấu tạo có nhiều sai khác với các xương còn lại?
A. Xương đốt sống. B. Xương bả vai.
C. Xương cánh chậu. D. Xương sọ.
Câu 18. Xương có chứa nước và 2 thành phần hóa học là
A. Chất hữu cơ và vitamin.
B. Chất vô cơ và muối khoáng.
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ.
D. Chất cốt giao và chất hữu cơ.
Câu 19. Khớp xương tạo kết nối giữa các xương như thế nào để xương có khả năng chịu tải
cao khi vận động?
A. Kết nối linh hoạt giữa các xương.
B. Kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương.
C. Gắn kết chắc chắn giữa các xương.
D. Kết nối kiểu khớp bất động.
Câu 20. Trong bàn tay người, ngón nào có khả năng cử động linh hoạt nhất?
A. Ngón út.
B. Ngón giữa.
C. Ngón cái.      
D. Ngón trỏ.
II. Tự luận
Câu 1. Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam là nhờ những cơ quan
nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia
thực hiện động tác đó.
Câu 2.
a) Bộ xương có chức năng gì?
b) Điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân?
Câu 3. Nắm chặt bàn tay, gập cẳng tay vào sát cánh tay, em thấy bắp cơ ở cánh tay thay đổi
như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?
Câu 4. Quan sát hình sau và em hãy dự đoán xương nào bị giòn, dễ gây. Từ đó nêu tác hại của
bệnh loãng xương.

10

Xương bình thường
Loãng xương
Câu 5. Thế nào là bệnh còi xương ở trẻ em? Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh.
Câu 6. Cơ thể thực hiện được các hoạt động vận động như đi, chạy, nhảy,... một cách dễ dàng
nhờ vào sự phối hợp của các cơ quan nào? Làm thế nào để bảo vệ tốt hệ vận động?
Câu 7. Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người
có thể di chuyển, vận động?
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Xét tính đúng sai các phát biểu sau đây?
(a) Hai đầu xương phình to được cấu tạo chủ yếu là mô xương cứng.
(b) Thân xương hình ống được cấu tạo chủ yếu bởi mô xương cứng nên xương chắc khoẻ.
(c) Các tế bào xương ở đầu xương sắp xếp tạo thành các nan xương theo hình vòng cung nên có
tác dụng phân tán lực.
(d) Các tế bào ở thân xương sắp xếp rời rạc tạo thành khoang rỗng chứa tuỷ nên thân xương
chịu lực kém hơn đầu xương.
Câu 2. Khi nói về loãng xương, xét tính đúng sai các phát biểu sau đây?
(a) Loãng xương làm xương giòn dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương.
(b) Từ độ tuổi trưởng thành, quá trình tạo xương tăng dần lên theo độ tuổi gây loãng xương.
(c) Loãng xương do chất khoáng trong xương tăng lên làm xương giòn.
(d) Khi cao tuổi, lượng collagen trong xương giảm nhanh dẫn đến loãng xương.
IV. Câu hỏi ngắn
1. Loại xương nào dưới đây cấu tạo nên lồng ngực?
(1). Xương cột sống; (2). Xương chậu; (3). Xương sườn; (4). Xương ức.
2. Những đặc điểm nào dưới đây của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng, lao
động bằng tay linh hoạt và đi bằng hai chân?
(1). Cột sống cong 2 chỗ, bàn chân cong hình vòm, lồng ngực nở theo chiều trước sau;
(2). Cột sống cong 4 chỗ, xương chậu nở, lồng ngực nở sang hai bên;
11

(3). Xương tay có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với các ngón còn lại;
(4). Xương gót phát triển, bàn chân hình vòm.
3. Trong thực tế, khi chúng ta di chuyển hoặc tập thể dục thể thao có thể gặp phải trường hợp
“tràn dịch khớp”, “Dịch khớp” có ở loại khớp nào?
4. Có bao nhiêu khớp dưới đây thuộc loại khớp động?
(1). Khớp ngón tay;
(2). Khớp gối;
(3). Khớp sọ;
(4). Khớp đốt sống thắt lưng;
(5). Khớp khuỷu tay.
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
B
5
A
9
C
13
A
17
A
2
C
6
D
10
C
14
D
18
C
3
A
7
D
11
B
15
A
19
B
4
A
8
A
12
B
16
B
20
C
II. Tự luận
Câu 1. Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan khi tham gia thực hiện nâng một vật: Sự sắp
xếp của xương, khớp, cơ ở tay hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy. Trong đó, khớp hình
thành nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo làm xương di chuyển tạo sự vận động của cơ thể,
kết quả là vật được nâng lên.
Câu 2.
a) Bộ xương có chức năng là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.
b) So sánh:
Xương tay
Giống
nhau

Khác nhau

Xương chân

– Đều có cấu tạo các phần xương tương ứng với nhau.
– Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng kết hợp với nhau,
giúp cho xương vừa có tính dàn hổi và vừa có tính cứng rắn.
– Đều có chức năng đứng thẳng và lao động.
+ Xương tay nhỏ.
+ Xương chân dài, to khỏe.
+ Các khớp xương tay linh hoạt, đặc + Các khớp ít linh hoạt hơn.
biệt cổ tay và bàn tay rất linh hoạt.
⇒ Thích nghi với dáng đi thẳng ở
⇒ Thích nghi với quá trình lao động.

người.

Câu 3.
– Nắm chặt bàn tay, gập cẳng tay vào sát cánh tay, em thấy bắp cơ ở cánh tay phình to lên.
12

– Giải thích: Khi nắm chặt bàn tay, gập cẳng tay vào sát cánh tay, cơ ở trạng thái co. Khi cơ co,
tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại, đường kính bắp cơ to lên.
Câu 4.
– Xương của người mắc bệnh loãng xương (hình b) bị giòn, dễ gãy hơn vì mật độ chất khoáng
trong xương của người mắc bệnh loãng xương thưa hơn.
– Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, xương của
người mắc bệnh loãng xương bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn thương, người mắc bệnh
loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc bệnh. Ngoài ra, bệnh loãng
xương làm suy giảm khả năng vận động, tăng nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp,

Câu 5. Bệnh còi xương ở trẻ em: Là do cơ thể bị thiếu hụt vitamin D làm ảnh hưởng đến quá
trình hấp thụ, chuyển hoá calcium và phosphorus.
– Trẻ em còi xương thường có các dấu hiệu sau:
+ Trẻ ngủ không yên giấc, khi ngủ hay bị giật mình, khóc thét, ra nhiều mồ hôi.
+ Xuất hiện dấu hiệu rụng tóc vùng sau gáy tạo hình vành khăn.
+ Các biểu hiện thường thấy ở xương: Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp lâu kín, có các bướu
đình, bướu trán (trán dô), đầu bẹp cá trê.
+ Chậm mọc răng, hay bị táo bón.
+ Chậm phát triển vận động: chậm biết lẫy, biết bò, chậm đi, đứng.
+ Trong trường hợp còi xương cấp tính: Trẻ có thể bị co giật do hạ calcium trong máu.
* Nguyên nhân: Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ánh sáng
mặt trời, do kiêng khem quá mức và chế độ ăn nghèo calcium – phosphorus; những trẻ không
được bú sữa mẹ dễ bị còi xương hơn trẻ bú sữa mẹ.
* Cách phòng tránh:
+ Cho trẻ tắm nắng hàng ngày: Khi cho trẻ tắm nắng để phần chân, tay, lưng, bụng trẻ lộ ra
ngoài khoảng 10 – 15 phút lúc buổi sáng (trước 9 giờ).
+ Cho trẻ uống vitamin D, vitamin B1 – B2 – B6 (theo chỉ dẫn của bác sĩ).
+ Cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều calcium như: sữa, cua, tôm,
cá trong các bữa ăn hàng ngày, cho dầu mỡ vào bữa ăn hàng ngày của trẻ.
Câu 6.
– Cơ thể thực hiện được các hoạt động vận động như đi, chạy, nhảy,… một cách dễ dàng là nhờ
sự phối hợp của bộ xương và hệ cơ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

13

– Để bảo vệ tốt hệ vận động cần: Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn, vừa sức; duy trì chế độ
ăn đủ chất và cân đối; vận động đúng tư thế; điều chỉnh cân nặng phù hợp; tránh những thói
quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động.
Câu 7.
– Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác nhau là do bộ xương tạo nên khung cơ thể khác
nhau, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
– Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ
làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
1

Lệnh hỏi
a
b
c
d

Đúng/Sai
S
Đ
Đ
S

Câu
2

Lệnh hỏi
a
b
c
d

Đúng/Sai
Đ
S
S
Đ

IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
3

Đáp án
(1), (3), (4)
Khớp động

Câu
2
4

14

Đáp án
(2), (3), (4).
3

Bài 29. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Quá trình tiêu hoá carbohydrate bắt đầu ở bộ phận nào
A. Ruột non.
B. Thực quản.
C. Dạ dày.
D. Miệng.
Câu 2. Trong hệ tiêu hoá enzyme nào giúp phân giải nguồn thức ăn giàu tinh bột?
A. Protease.
B. Lipase.
C. Amylase.
D. Lactase.
Câu 3. Trong hệ tiêu hoá enzyme nào giúp phân giải nguồn thức ăn giàu protein?
A. Maltase.
B. Lipase.
C. Amylase.
D. Protease.
Câu 4. Trong hệ tiêu hoá enzyme nào giúp phân giải nguồn thức ăn giàu chất béo?
A. Maltase.
B. Lipase.
C. Amylase.
D. Protease.
Câu 5. Nước được hấp thu chủ yếu ở cơ quan nào dưới đây?
A. Gan.
B. Dạ dày.
C. Ruột già.
D. Thực quản.
Câu 6. Chức năng nào dưới đây là chức năng chính của ruột già?
A. Tiêu hoá thức ăn.
B. Tiết dịch vị.
C. Tiết dịch mật.
D. Tái hấp thụ nước và tạo phân.
Câu 7. Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của
A. Các tuyến tiêu hóa.
B. Các cơ quan trong ống tiêu hóa.
C. Hoạt động của các enzyme.
D. Các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
Câu 8. Các tuyến tiêu hóa là, ngoại trừ?
A. Tuyến nước bọt. B. Tuyến vị.
C. Tuyến ruột.
D. Tuyến sinh dục.
Câu 9. Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá?
A. Dạ dày.               B. Ruột non.
C. Ruột già.            
D. Thực quản.
Câu 10. Các hoạt động xảy ra trong quá trình tiêu hóa là?
A. Ăn và uống.
B. Thải phân.
C. Hấp thụ chất dinh dưỡng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 11. Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở đâu?
A. Miệng.                B. Thực quản.
C. Dạ dày.              
D. Ruột non.
15

Câu 12. Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá?
A. Thanh quản.       B. Thực quản.
C. Dạ dày.             
D. Gan.
Câu 13. Hệ tiêu hóa bao gồm
A. Các cơ quan trong ống tiêu hóa.
B. Các tuyến tiêu hóa.
C. Khoang miệng, gan và dạ dày.
D. Cả A và B.
Câu 14. Hệ tiêu hóa không có chức năng
A. Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.
B. Nâng đỡ, bảo vệ cơ thể.
C. Loại các chất dư thừa ra khỏi cơ thể.
D. Loại các chất thải ra khỏi cơ thể.
Câu 15. Răng là một bộ phận của
A. Tuyến nước
 
Gửi ý kiến