Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Dạy Thêm Vật Lí 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:18' 20-03-2026
Dung lượng: 352.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ
của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch cho biết
A. khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. năng lượng của dòng điện.
C. lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. mức độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Câu 3. Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ
của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A. A=U I 2 t .

B. A=U 2 It.

C. A=¿ Ult.

D. A=

UI
.
t

Câu 4. Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W, ý nghĩa của các số ghi trên ấm nào
sau đây là sai?
A. Công suất định mức 1000 W là công suất tối đa mà ấm điện hoạt động liên tục mà không bị
hỏng.
B. Khi sử dụng hiệu điện thế 220 V đặt vào ấm thì ấm hoạt động bình thường và ở trạng thái tốt
nhất.
C. Khi ấm hoạt động với hiệu điện thế định mức thì sẽ tiêu thụ một công suất là 1000 W.
D. Khi sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V đặt vào ấm thì ấm hoạt động bình thường và ở trạng
thái tốt nhất.
Câu 5. Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
A. kV.
B. kWh.
C. kΩ.
D. kW.
Câu 6. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả
nhiệt?
A. P=¿ UI.

B. P=R I 2.

C. P=R 2.

Câu 7. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo điện năng tiêu thụ?
A. Tĩnh điện kế.
B. Ampe kế.
C. Vôn kế.

D. P=

U2
.
R

D. Công tơ điện.

Câu 1: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở và
công suất tỏa nhiệt trên nó lần lượt là I và
A.

B.

Biểu thức nào sau đây không đúng?
C.

D.

Câu 1. Năng lượng điện tiêu thụ được đo bằng
A. Điện kế.
B. Ampe kế.
C. Công tơ điện.
D. Vôn kế.
Câu 2. Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa
gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220
V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu
điện thế 220V.

D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế
220V.
Câu 3. Một bộ acquy có suất điện động 6V có dung lượng là 15Ah. Acquy này có thể sử dụng
thời gian bao lâu cho tới khi phải nạp lại nếu coi nó cung cấp dòng điện không đổi 0,5A lần lượt
là
A. 30 h.
B. 15 h.
C. 60 h.
D. 22 h.
Câu 1: Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện
khi dịch chuyển các điện tích qua đoạn mạch. Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ là:
A. A=U.I
B. A=U.t
C. A=U.I.t
D. A=I.t
Câu 2: Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả
nhiệt?
A. P=¿ UI.

B. P=R I .
2

C. P=R .
2

U2
D. P= .
R

Câu 3: Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W ). Số oát này có ý nghĩa
gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V .
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V .
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu
điện thế 220 V .
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V
Câu 4: Mắc vào 2 cực một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r một bóng đèn có hiệu
điện thế định mức Ud = E thì bóng đèn
A. luôn sáng bình thường
B. luôn sáng hơn mức bình thường
C. luôn tối hơn mức bình thường
D. có thể sáng hay tối hơn mức bình thường tuỳ theo điện trở của đèn lớn hay nhỏ
Câu 9: Dựa vào hình ảnh bên dưới. Thiết bị trên dùng để đo điện năng tiêu thụ. Thiết bị trên gọi

là gì?
A. Công tơ điện.
B. Oát kế.
C. Ampe kế.
D. Vôn kế.
(Nhận thức Vật lí, CĐTD: Biết)
Câu 10: Việc làm nào dưới đây là không an toàn khi sử dụng điện?
A. Phơi quần áo lên dây dẫn điện của gia đình.
B. Việc sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc
cách điện.
C. Mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị điện.
D. Sử dụng hiệu điện thế 12V để làm các
thí nghiệm điện.
Câu 12: Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
A. suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
B. suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.

C. suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
D. suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
(Nhận thức Vật lí, CĐTD: Hiểu)
Câu 13: Một bóng đèn ghi 6 V – 4,5W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 1Ω thì đèn sáng
bình thường. Suất điện động của nguồn điện là:
A. 12 V.
B. 6,8V.
C. 6,0V
D. 9V.
Câu 14. Khi thực hành đo suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa. Dụng cụ thí nghiệm
gồm nguồn pin mắc nối tiếp với ampe kế, biến trở con chạy và điện trở R 0 thành mạch kín. Một
vôn kế mắc song song vào hai cực của nguồn pin. Tác dụng chủ yếu của điện trở R 0 là
A. Hạn chế sai số phép đo
B. Làm tăng số chỉ Vôn kế
C. Làm tăng số chỉ Ampe kế
D. Bảo vệ nguồn điện, tránh hiện tượng đoản mạch
(Nhận thức Vật lí, CĐTD: Hiểu)
Câu 15: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ
A. ắc-quy đang nạp điện. B. bàn ủi điện
C. bóng đèn Neon.
D. quạt điện.
(Nhận thức Vật lí, CĐTD: Biết)
Câu 16: Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây ?
A. Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn .
B. Điện trở của vật dẫn .
C. Cường độ dòng điện qua vật dẫn .
D. Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn .
(Nhận thức Vật lí, CĐTD: Hiểu)
Câu 17: Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần Ω là
A. 24 J
B. 24 kJ.
C. 400 J.
D. 24000 kJ.
(Nhận thức Vật lí, CĐTD: Hiểu)
Câu 18:Nguồn điện có suất điện động ξ = 12V, điện trở trong r = 1,2 Ω được mắc nối tiếp với
mạch ngoài gồm 2 điện trở R1 = 8 Ω và R2 = 12 Ω mắc song song. Công suất của mạch ngoài là
A. 18 W.
B. 19,2 W.
C. 14,4 W.
D. 4,4 W.
(Nhận thức Vật lí, CĐTD: Hiểu)
Câu 1:

Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện khi
dịch chuyển các điện tích qua đoạn mạch. Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ là:
A. A=U.I
B. A=U.t
C. A=U.I.t
D. A=I.t

Câu 2:

Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
2
U
A. P=¿ UI.
B. P=R I 2.
C. P=R 2.
D. P= .
R

Câu 3:

Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W ). Số oát này có ý nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn
220 V .
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V .
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu
điện thế 220 V .
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế
220 V

Câu 4:

Mắc vào 2 cực một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r một bóng đèn có hiệu điện
thế định mức Ud = E thì bóng đèn
A. luôn sáng bình thường
B. luôn sáng hơn mức bình thường

C. luôn tối hơn mức bình thường
D. có thể sáng hay tối hơn mức bình thường tuỳ theo điện trở của đèn lớn hay nhỏ
Câu 5:

Một nguồn điện có suất điện động E=9V, điện trở trong r=1 Ω. Khi mắc với mạch ngoài có
điện trở R=9 Ω, hiệu điện thế giữa hai cực nguồn là:
A. 8,1 V.
B. 7,5 V.
C. 9 V.
D. 6 V.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Cho các dụng cụ sau: nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1 , biến trở R,
một bóng đèn ghi 3V – 3W, dây nối có điện trở không đáng kể, hai đồng hồ đo điện đa năng hiện
số dùng làm ampe kế và vôn kế.
a) Đồng hồ đo điện đa năng dùng làm vôn kế phải để ở thang đo phù hợp trong vùng có ký hiệu
“V~”.
b) Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn thì phải mắc
mạch điện như hỉnh 3.
c) Điện trở của bóng đèn là 1,0 .
d) Khi biến trở R có giá trị 2
thì công suất tiêu thụ của đèn đúng định mức.
Câu 2. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ E = 12V, r = 5 Ω, R 1 = 3 Ω, R2 là bóng đèn ghi 6 V –
6W, R3 là một biến trở

a) R3 = 3 Ω thì công suất tiêu tỏa nhiệt trên nguồn là lớn nhất.
b) Mạch ngoài gồm: [R1 nối tiếp (R2 song song R3)].
c) Điện trở bóng đèn là 1 Ω.
d) R3 =24/7 Ω thì công suất tỏa nhiệt trên R3 là lớn nhất.
Câu 3. Trường học có 28 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện 8 giờ mỗi
ngày, giả sử các phòng học có công suất điện tiêu thụ như nhau là 500 W.
a) Với giá điện 1.886 đồng/kWh thì tiền điện của trường học trên phải trả trong 30 ngày là
6.336.960 đồng.
b). Công suất tiêu thụ trung bình mỗi ngày ở trường học nói trên là 100 kWh.
c) Trong một tháng (30 ngày), năng lượng điện tiêu thụ của trường học nói trên là 3360 kWh
d) Nếu tại các phòng học của trường học trên, các bạn học sinh có ý thức tiết kiệm điện bằng
cách tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng học chỉ
còn 6 giờ mỗi ngày. Tiền điện mà trường học trên đã tiết kiệm được trong một năm học (9 tháng,
mỗi tháng 30 ngày) là 42.774.480 đồng.

A

Câu 1. Một ấm điện được dùng với hiệu điện thế 220 V thì đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ
200C trong 10 phút, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là
1000 kg/m3 và hiệu suất của ấm là 90%. 
Phát biểu
a) Ấm điện đã chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng nhiệt
b) Nhiệt lượng mà ấm nhận được là 168 kJ
c) Công suất của ấm điện bằng 1244,4 W
d) Điện trở của ấm điện bằng 38,9 Ω

Đún
g
Đ
Đ
Đ

Sai
S

Câu 5. Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10
giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W .
a) Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học là 15 kW
b) Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trong 30 ngày là 3000 kWh
c) Tiền điện trường học phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000 VND/kWh là 5 000 000 đồng.
d) Nếu tại các phòng học của trường học, các bạn học sinh đều có ý thức tiết kiệm điện bằng cách
tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng học chỉ còn
8 giờ mỗi ngày. Một em đã tính tiền điện mà trường học đã tiết kiệm được trong một năm học (9
tháng, mỗi tháng 30 ngày) là 10 800 000 đồng.
Đáp án
Ý
LỜI GIẢI
KẾT LUẬN
a
Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên là 10 kW
S
b
Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trong 30 ngày là 3000 Đ
kWh
c
Tiền điện trường học phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000 S
VND/kWh là 6 000 000 đồng.
d
Ở mỗi phòng học chỉ dùng 8 giờ mỗi ngày thì tiền điện mà trường Đ
học đã tiết kiệm được trong một năm học (9 tháng, mỗi tháng 30
ngày) là 10 800 000 đồng.
Câu 1: Hình ảnh dưới đây là các thông tin về bóng đèn sợi đốt và bóng đèn LED.

Giản đồ phân phối năng
lượng

Thông số ghi trên đèn
Thời gian hoạt động
Giá tiền/bóng
Giá điện

220 V – 100
W

220 V – 20 W

1000 giờ

40000 giờ

8000 đồng

48000 đồng

2000 đồng/kW.h

Cho hai bóng đèn này hoạt động ở đúng hiệu điện thế định mức của chúng.
a) Công suất tiêu thụ điện năng của bóng đèn sợi đốt là 100 W.
b) Phần trăm điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên bóng đèn LED là 80%.
c) Đèn sợi đốt có công suất lớn hơn đèn LED nên nó sáng hơn đèn LED.
d) Tổng chi phí tiền mua bóng và tiền điện sau 40000 giờ sử dụng của đèn sợi đốt là
8320000 đồng và của đèn LED là 1648000 đồng.

Câu 3: Dùng một ácqui trên đó ghi 12V- 0,5Ω và một bóng đèn dây tóc 12V-5W mắc thành
mạch kín
a. Số ghi trên ác quy 12V là suất điện động của ắc quy.
(Nhận thức vật lí, CĐTD: Nhận biết)
b. Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn có giá trị bằng suất điện động của nguồn.
(Nhận thức vật lí, CĐTD: Hiểu)
c. Có thể sử dụng công thức R=

U
để tính điện trở của bóng đèn .
P

(Nhận thức vật lí, CĐTD: Hiểu)
d. Cường độ dòng điện qua đèn là 0,41A.
(Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, CĐTD: Vận dụng)
Câu 4: Cho các dụng cụ sau: nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1 , biến trở R,
một bóng đèn ghi 3V – 3W, dây nối có điện trở không đáng kể, hai đồng hồ đo điện đa năng hiện
số dùng làm ampe kế và vôn kế.
a)
Đồng hồ đo điện đa năng dùng làm vôn kế phải để ở thang đo phù hợp trong vùng có ký
hiệu “V~”.
(Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, CĐTD: Nhận biết)
b) Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn thì phải mắc
mạch điện như hỉnh 3.
(Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, CĐTD: Hiểu)
c) Điện trở của bóng đèn là 1,0 .
(Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, CĐTD: Vận dụng)
d) Khi biến trở R có giá trị 2 thì công suất tiêu thụ của đèn đúng định mức.
(Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, CĐTD: Vận dụng)

Câu 6:
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10
giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500 W.
a) Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học là 15 kW
b) Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trong 30 ngày là 3000 kWh
c) Tiền điện trường học phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000 VND/kWh là 5 000
000 đồng.

A

d) Nếu tại các phòng học của trường học, các bạn học sinh đều có ý thức tiết kiệm điện
bằng cách tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng
học chỉ còn 8 giờ mỗi ngày. Một em đã tính tiền điện mà trường học đã tiết kiệm được trong
một năm học (9 tháng, mỗi tháng 30 ngày) là 10 800 000 đồng.
Đáp án
Ý
a
b
c
d

LỜI GIẢI
Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên là 10 kW
Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trong 30 ngày là 3000 kWh
Tiền điện trường học phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000
VND/kWh là 6 000 000 đồng.
Ở mỗi phòng học chỉ dùng 8 giờ mỗi ngày thì tiền điện mà trường học
đã tiết kiệm được trong một năm học (9 tháng, mỗi tháng 30 ngày) là
10 800 000 đồng.

KẾT LUẬN
S
Đ
S
Đ

PHẤN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100
W. Cho rằng giá tiền điện đồng giá là 2100 đ/(kW.h). Nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi
ngày 4 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên
? (chỉ lấy đến phần nguyên)
Đáp số: 15120
Công suất tiết kiệm được: ∆P = 100 – 40 = 60 (W) = 0,06 (kW)
Điện năng tiết kiệm được: ∆A = ∆P.t  = 0,06.30.4 = 7,2 (kWh)
Tiền tiết kiệm được: 7,2.2100 = 15120 (VNĐ).
Cách khác: có thể tính số tiền điện cho từng loại bóng đèn sau đó tính được số tiền tiết kiệm
được.
Câu 2. Một pin hay ắc quy khi lưu hành trên thị trường sẽ có
thêm thông số cho biết về khả năng cung cấp điện của nó cho
các thiết bị khác, đơn vị Ah (ampe giờ). Ví dụ: Một ắc quy có
thông số 10 Ah có nghĩa nó có khả năng cung cấp dòng điện 1 A
trong 10 giờ, hoặc cung cấp dòng điện 5 A trong 2 giờ, hoặc
cung cấp dòng điện 10 A trong 1 giờ,... Hiện nay, pin sạc dự
phòng đang được sử dụng phổ biến để nạp điện cho các thiết bị
như điện thoại thông minh, máy tính bảng. Xét một pin sạc dự
phòng có thông số 15 000 mAh đã tích đầy điện, khi được kết
nối với một thiết bị di động sẽ hoạt động ở công suất 10 W và hiệu điện thế giữa hai cực của pin
bằng 5 V. Tính điện lượng còn lại trong pin sạc dự phòng khi sử dụng nó để sạc thiết bị trên trong
30 phút. (chỉ lấy phần nguyên)
Đáp án: Pin sạc dự phòng có thông số 15 000 mAh đã tích đầy điện và hiệu điện thế giữa hai cực
của pin bằng 5 V nên tổng năng lượng của pin là:
15000 . 5 = 75 000 mWh = 75 Wh.
Mà thiết bị có công suất 10 W và được sạc trong 30 phút = 0,5 h nên
lượng điện năng pin cung cấp cho thiết bị là 10 . 0,5 = 5 Wh.
Lượng điện năng còn lại trong pin là 75 – 5 = 70 Wh.
Câu 6. Đèn pin ở Hình 2.2 dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin

có suất điện động 1,50 V. Một pin có điện trở trong 0,255Ω, pin còn lại có điện trở trong 0,153Ω.
Khi đóng công tắc, cường độ dòng điện trong bóng đèn là 0,600 A.
Tìm:
a) Điện trở của bóng đèn pin.
b) Công suất chuyển năng lượng ở điện trở trong (thành nội năng trong pin).
(Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, CĐTD: Vận dụng)
Hướng dẫn
R=3,00 V/0,600 A=5,00Ω
a) Rd=R−rpin =5,00Ω−0,408Ω=4,59Ω
b) Ppin =(0,408Ω)(0,600 A)2=0,145 W
Câu 1. Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một nguồn điện  = 30 V và điện trở trong r. Thay
đổi giá trị của biến trở thì thấy đồ thị công suất tiêu thụ trên mạch ngoài có dạng như hình vẽ.
Công suất tiêu thụ cực đại trên mạch ngoài bằng bao nhiêu. (đơn vị: W)
Trả lời: 45

Câu 2. Để bóng đèn loại
sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế
người ta mắc nối tiếp nó với một điện trở phụ có điện trở bằng bao nhiêu? (đơn vị: Ω).
Trả lời: 200
Câu 3. Một nguồn có  = 3 V, r = 1 Ω nối với điện trở ngoài R = 1 Ω thành mạch điện kín. Tính
công suất của nguồn điện. (đơn vị: W)
Trả lời: 4,5
PHẤN IV. TỰ LUẬN
Câu 7: Nguồn điện. Năng lượng điện. Công suất điện
Cho mạch điện như Hình vẽ.
Trong đó E=6 V ; r=0,1, Rđ = 11Ω, R = 0,9 Ω. Biết đèn dây tóc sáng
bình thường.
a. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
b. Tính điện năng tiêu thụ của đèn trong 3 phút.
Lời giải:
a. Cường độ dòng điện trong mạch chính.
I=

6
6
=
=0,5 ( A ) --------0,25đ
R + Rd +r 0,9+11+ 0,1

b. Công của nguồn điện của đèn trong 3 phút.
A=I 2 Rđ t=0,52 .11 .60=165 (J)-----------0,25đ

Câu 6: Nguồn điện. Năng lượng điện. Công suất điện
Cho mạch điện như Hình vẽ.

Trong đó E=6 V ; r=0,1 Ω , Rđ = 11Ω, R = 0,9 Ω. Biết đèn dây tóc sáng bình
thường.

a. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
b. Tính điện năng tiêu thụ của đèn trong 3 phút.

Lời giải:
a. Cường độ dòng điện trong mạch chính.
I=

6
6
=
=0,5 ( A ) --------0,25đ
R + Rd +r 0,9+11+ 0,1

b. Công của nguồn điện của đèn trong 3 phút.
A=I 2 Rđ t=0,52 .11 .60=165 (J)-----------0,25đ

Câu 3. Ngày 16/3/2015 Bộ công thương ban hành quyết định về giá bán điện mới áp dụng cho
đến nay. Theo đó giá bán lẻ điện sinh hoạt như sau:
Thứ tự số kWh
Từ 401 trở
1-50
51-100
101-200
201-301
301-400
điện năng tiêu thụ
lên
Giá tiền mỗi kWh
1484
1533
1786
2242
2503
2587
(VNĐ)
Vào mùa hè, tháng 6 dương lịch, một gia đình có sử dụng các thiết bị điện:
Tên thiết bị(số lượng)
Tủ lạnh
(1)
Tivi
(2)
Bóng đèn
(4)
Công suất (/1thiết bị)

60 W

150 W

40 W

Thời gian hoạt
24 h
4h
6h
động(/1ngày)
Số tiền điện mà hộ gia đình phải trả trong một tháng (30 ngày) là bao nhiêu nghìn VNĐ( lấy đến
3 chữ số có nghĩa)?
Hướng dẫn:
Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng ( 30 ngày):
A= P.t = (60.24+2.150.4+4.40.6).30=108000W.h=108KW.h
Số tiền phải trả: (50.1484+50.1533+8.1786)=165138 ( đồng)= 165 ( nghìn đồng)
 
Gửi ý kiến