Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BỘ PHÂN DẠNG BÀI TẬP Hoá 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:34' 20-03-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 1 người (ng van an)
TÀI LIỆU PHÂN DẠNG BÀI TẬP THEO CHƯƠNG

CHƯƠNG 4

HYDROCARBON
DÙNG RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
Theo chương trình GDPT mới

1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 4. HYDROCARBON.......................................................................................................3
Chủ đề 1. Alkane............................................................................................................................ 3
Dạng 1. Khái niệm, đồ
ng phân và danh pháp............................3
Dạng 2. Tính chấ
t vật lý và đặc điể
m cấ
u tạo........................25
Dạng 7: Phản ứng với AgNO3/NH3 của alk-1-yne.........................35

Chủ đề 3. Arene............................................................................................................................ 39
Dạng 1: Khái niệm và danh pháp arene................................39

2

CHƯƠNG

4

HYDROCARBON

CHƯƠNG 4. HYDROCARBON
Chủ đề 1. Alkane

CHỦ ĐỀ
11

ALKANE

Dạng 1. Khái niệm, đồng phân và danh pháp

DẠNG 1: KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP ALKANE
1. Khái niệm về alkane
a. Nguồn alkane trong tự nhiên
- Bề mặt những vũng đầm lầy thường xuất hiện những bong bóng khí đó là alkane đơn
giản nhất (methane), được phát hiện bởi Alessandro Volta vào
năm 1976.
- Trong các mỏ dầu cũng tồn tại
khí đồng hành (khí mỏ dầu) với
thành phần chính là các alkane.
Dầu mỏ trong tự nhiên cũng có
thành phần chính là các alkane.
Khí methane trong đầm lầy
Alessandro Volta
b. Cấu tạo và công thức chung của alkane
Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
- Công thức chung: CnH2n+2n (với n ≥ 1).
Ví dụ 1: Một số chất trong dãy đồng đẳng của alkane:

Ba chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng của alkane

3

2. Đồng phân alkane
Các alkane có 4 nguyên tử carbon trở lên có đồng phân về mạch carbon.
Ví dụ 2: Ứng với công thức phân tử C4H10 có 2 công thức cấu tạo của 2 alkane là đồng
phân của nhau như sau:

Mạch thẳng

Mạch phân nhánh

3. Danh pháp alkane
- Tên alkane mạch thẳng:
Tiền tố ứng với số nguyên tử carbon của alkane ane
Ví dụ 2: Các tiền tố chỉ số nguyên tử carbon và một số tên gọi của các alkane mạch
thẳng tương ứng được trình bày trong bảng dưới đây:

4

- Tên alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh tiền tố ứng với số nguyên tử carbon của alkane ane
֍ Mạch chính là mạch carbon dài nhất được đánh số từ đầu gần mạch nhánh nhất để
tổng số chỉ vị trí là nhỏ nhất.
֍ Tên của nhóm thế alkyl được gọi tên tương
tự như alkane nhưng thay đuôi ane bằng yl.
֍ Giữa phần số với phần chữ dùng dấu “-”,
giữa phần số với phần số dùng dấu “,”.
֍ Nếu có nhiều nhánh ưu tiên tên nhanh theo
thứ tự bảng chữ cái.
֍ Nếu có nhiều nhóm thế giống nhau thì thêm
các tiền tố chỉ số lượng vào trước tên nhóm thế.
Bảng tiền tố chỉ số lượng
Ví dụ 3: Cho hợp chất có công thức cấu tạo như ảnh dưới đây:
Dự theo quy tắc gọi tên alkane, hợp chất trên có tên gọi là 3-ethyl-2,3-dimethylpentane.

Ví dụ 4: Cho hợp chất có công thức cấu tạo như ảnh dưới đây:

Dự theo quy tắc gọi tên alkane, hợp chất trên có tên gọi là 3,4-diethyl-5-methyloctane.
- Ngoài tên thay thế, một số alkane còn có tên riêng:
Ví dụ 5: 2-methylpropane có tên riêng là isobutane; 2,2-dimethylpropane tên riêng là
neopentane.

5

A BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1: [KNTT - SBT] 
(a) Viết công thức cấu tạo của các alkane có tên gọi sau: Pentane; 2-methylbutane
(isopentane) và 2,2~dimethylpropane (neopentane).
(b) Gọi tên các alkane sau:

Hướng dẫn giải
(a) Công thức cấu tạo:

Pentane

2-methylbutane (isopentane)

2,2~dimethylpropane (neopentane)
(b) Tên gọi các alkane:

3-ethyl-2-methylheptane

3,3-diethylpentane

Câu 2: Viết các đồng phân và gọi tên theo danh pháp quốc tế các hợp chất ứng với công
thức phân tử sau: C5H12.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
CH3-C(CH3)2-CH3

Hướng dẫn giải
pentane
2-methylbutane (isopentane)
2,2 dimethylpropane (neopentane)

6

B BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Alkane là:
A. Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
B. Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
C. Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
D. Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Câu 2. Chọn phát biểu sai về alkane:
A. Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
B. Là hydrocarbon mạch hở.
C. Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
D. Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Câu 3. Alkane và cycloalkane được gọi chung là:
A. Hydrocarbon không no.
B. Hydrocarbon đôi.
C. Hydrocarbon đơn.
D. Hydrocarbon no.
Câu 4. Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử:
A. Có nối đơn và nối đôi.
B. Bão hòa carbon.
C. Bão hòa hydrogen.
D. Có dạng mạch hở.
Câu 5. Gọi tên chất sau:

A. 2,3-dimethylbutane.
B. 2-methylbutane.
C. Isobutane.
D. 2,3-dimethylhexane.
Câu 6. Chọn phát biểu sai về danh pháp thông thường:
A. Chỉ áp dụng riêng cho từng chất.
B. Hình thành dựa theo tính chất bề ngoài.
C. Không có tính hệ thống.
D. Không hình thành dựa theo nguồn gốc tìm ra chất hữu cơ.
Câu 7. Hệ thống danh pháp có tính thống nhất và hệ thống được xây dựng bởi:
A. IPAC   
B. IUPAC
C. IUPA   
D. IUPAD
Câu 8. Tên thay thế được hình thành bằng cách:
A. Ghép tên các nhóm thế với nhau.
B. Lấy tên một trong các nhóm thế.
C. Ghép tên hydride nền với tên nhóm thế.
D. Lấy tên hydride nền.
Câu 9. Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
A. Từ 1 trở lên.   
B. Từ 2 trở lên.

7

C. Từ 3 trở lên.  
D. Từ 4 trở lên.
Câu 10. Alkane mạch phân nhánh chứa nguyên tử carbon:
A. Liên kết tối đa hai nguyên tử carbon khác.
B. Liên kết với ba hoặc bốn nguyên tử carbon khác.
C. Liên kết tối đa một nguyên tử carbon khác.
D. Liên kết tối đa bốn nguyên tử hydrogen khác.
Câu 11. Alkane mạch không phân nhánh có mạch carbon mà trong đó mỗi nguyên tử
carbon:
A. Liên kết tối đa hai nguyên tử carbon khác.
B. Liên kết với ba hoặc bốn nguyên tử carbon khác.
C. Liên kết tối đa một nguyên tử carbon khác.
D. Liên kết tối đa bốn nguyên tử hydrogen khác.
Câu 12. Theo danh pháp thay thế, tên của alkane gồm:
A. Tiền tố, trung tố và hậu tố.
B. Số lượng carbon và số lượng hydrogen
C. Tiền tố và hậu tố.
D. Số lượng carbon và ene.
Câu 13. Phần tiền tố trong tên alkane liên quan:
A. Nguồn gốc tìm ra chất.
B. Màu sắc.
C. Số lượng nguyên tử carbon.
D. Cách thức liên kết.
Câu 14. Phần hậu tố trong tên của C2H6 là:
A. -ane   
B. -ol
C. -ene   
D. -al
Câu 15. Phần hậu tố trong tên của alkane là -ane với ý nghĩa:
A. Hydrocarbon không no.
B. Hydrocarbon no.
C. Hydrocarbon mạch vòng.   
D. Hydrocarbon mạch hở.
Câu 16. Alkane mạch phân nhánh gồm:
A. Mạch chính và mạch phụ.
B. Mạch chính và mạch nhánh
C. Mạch lớn và mạch nhỏ.   
D. Mạch ngắn và mạch dài.
Câu 17. Với alkane mạch phân nhánh, mạch carbon dài nhất là:
A. Mạch nhánh
B. Mạch phụ.
C. Mạch chính.
D. Mạch
lớn.
Câu 18. Với alkane mạch phân nhánh, mạch nhánh còn được xem là:
A. Nhóm thế hydrogen.
B. Nhóm chức.
C. Nhóm thế carbon.
D. Nhóm thế alkyl.
Câu 19. Đánh số các nguyên tử carbon trên mạch chính xuất phát từ đầu gần mạch nhánh
nhất để:
A. Tổng số chỉ vị trí của các nhánh là lớn nhất.
8

B. Tổng số chỉ vị trí của các nhánh là nhỏ nhất.
C. Tổng số chỉ vị trí carbon là nhỏ nhất. 
D. Tổng số chỉ vị trí carbon là lớn nhất. 
Câu 20. Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng:
A. Tên nhóm thế alkyl.
B. Tên alkane mạch chính.
C. Vị trí nhóm thế alkyl.
D. Số lượng nguyên tử carbon.
Câu 21. Gọi tên chất sau:

A. Pentane
B. Isobutane  
C. Isopentane   
D. Neopentane
Câu 22. Chọn phát biểu đúng về cách viết danh pháp alkane:
A. Các mạch nhánh được gọi lần lượt theo thứ tự bảng chữ cái.
B. Các chữ số chỉ vị trí được viết cách nhau một khoảng trống.
C. Các chữ số chỉ vị trí ngăn cách nhau bởi dấu gạch ngang.
D. Phần chữ và phần số được viết và nối với nhau bởi dấu phẩy.
Câu 23. Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7
nguyên tử carbon lần lượt là:
A. Ethane và octane.
B. Pentane và hexane.
C. Propane và pentane.
D. Butane và heptane.
Câu 24. Chọn ý đúng nhất về alkane
A. Alkane là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tử carbon và hydrogen trong phân tử.
B. Alkane là hydrocarbon no chỉ có liên đơn C-C trong phân tử.
C. Alkane là hydrocarbon no mạch hở chỉ có liên đơn C-C và C-H trong phân tử.
D. Alkane là hydrocarbon no chỉ có liên đơn C-H trong phân tử.
Câu 25. Ý nào sau đây đúng khi nói về bậc của nguyên tử carbon
A. Bậc của carbon bằng số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon
cần xác định bậc.
B. Bậc của carbon bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon
cần xác định bậc.
C. Bậc của một nguyên tử carbon trong alkane được kí hiệu bằng số tự nhiên: 1,2,3,...
D. Trong phân tử alkane các nguyên tử carbon đều có bậc IV.
Câu 26. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n-2 (n ≥ 2).
D. CnH2n-6 (n ≥ 6).
Câu 27. Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
9

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28. Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29. Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C6H14 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 30. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
C. CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
D. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Câu 31. Tên gọi của chất có công thức CH4 là
A. Methane.
B. Propane
C. Pentane.
D. Hexane.
Câu 32. Tên gọi của chất có công thức C2H6 là
A. Methane.
B. Propane
C. Ethane.
D. Hexane.
Câu 33. Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
A. Methane.
B. Propane.
C. Butane.
D. Pentane
Câu 34. Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
A. Methyl.
B. Ethyl.
C. Propyl.
D. Butyl.
Câu 35. Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
A. Methyl.
B. Ethyl.
C. Propyl.
D. Butyl.
Câu 36. Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là
A. Methyl.
B. Ethyl.
C. Propyl.
D. Isopropyl.
Câu 37. Hai chất 2 - methylpropane và butane khác nhau về
A. Công thức cấu tạo.
B. Công thức phân tử.
C. Số nguyên tử carbon.
D. Số liên kết cộng hóa trị.
Câu 38. Các chất như: CH4, C2H6, C3H8, … hợp thành dãy nào dưới đây?
A. Đồng đẳng của ethene.
B. Đồng phân của methane.
C. Đồng đẳng của alkane.
D. Đồng phân của alkane.
Câu 39. Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử alkane gọi
là alkyl, có công thức chung là
A. CnH2n-1 (n ≥ 1).
B. CnH2n+1 (n ≥ 1).
C. CnH2n+1 (n ≥ 2).
D. CnH2n-1 (n ≥ 2).
Câu 40. [KNTT- SBT] Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một
alkane?
A. C2H6.
B. C3H6
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 41. [KNTT - SBT] Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
A. CH3[CH2]2CH3.
B. CH3[CH2]3CH3.
C. CH3[CH2]4CH3.
D. CH3[CH2]5CH3
Câu 42. [KNTT - SBT] (CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
10

A. 2-methylpropane.
B. isobutan.
C. butane.
D. 2-methylbutane.
Câu 43 (SBT – KNTT). Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon?
A. H3C - CH3
B. H2C = CH2
C. HC CH
D. CH3-CH2-OH
Câu 44 (SBT-CD): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no.
B. Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
C. Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
D. Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Câu 45. Công thức phân tử nào sau đây là công thức của một alkane?
A. C2H4.
B. C3H8
C. C4H6.
D. C2H2.
Câu 46. Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
A. C10H22
B. C8H16
C. C6H6
D. CnH2n-2
Câu 47. Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là      
A. neopentane
B. 2-methylpentane
C. isopentane
D. 1,1-dimethylbutane
Câu 48. Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
A. 2,2,4-trimethylpentane
B. 2,2,4,4-tetrametybutane
C. 2,4,4-trimethylpentane
D. 2,4,4,4-tetramethylbutane
Câu 49. Alkane có loại đồng phân nào?
A. Đồng phân nhóm chức.
B. Đồng phân cấu tạo.
C. Đồng phân vị trí nhóm chức.
D. Đồng phân hình học.
Câu 50. Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là
A. CH3-CH2- 
B. CH3-CH2-CH2C. CH3-CH(CH3)- 
D. CH3-CH(CH3)-CH2-CH22. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Gọi tên các alkane sau:
a. CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
b. CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
c. CH3-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3
Câu 2. Từ các tên gọi, hãy viết công thức cấu tạo của các alkane sau đây:
a. 4-ethyl-2,3-dimethylhexane
b. 3,3,5-trimethyloctane
c. 6-ethyl-2,2-dimethyloctane
d. 3-ethyl-2,3-dimethylheptane
e. 1-bromo-2-chlo-3-methylpentane
11

Câu 3. Viết các đồng phân và gọi tên theo danh pháp quốc tế các hợp chất ứng với công
thức phân tử sau: C5H12.
Câu 4. Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế và tên thường (nếu
có) của alkane có công thức phân tử C4H10, C5H12 , C6H14, C7H16.
Câu 5. Gọi tên IUPAC (danh pháp thay thế) của các alkane có công thức sau đây:
STT
1
CH3CH2CH2CH3
2
3

CTCT

Danh pháp

CH3 CH(CH3)CH3
CH3 C(CH3)2CH3

4

5

6
7

8

9

Câu 6. Viết công thức cấu tạo thu gọn cho các tên alkane sau, nếu tên alkane sai thì sửa
lại cho đúng
STT

Danh pháp

1
2

pentane
3-methylbutane

3
4

5,5-dimethylhexane
3-ethyl-2,4-dimethylpentane

5
6

Isobutane
Neohexane

7

4-ethyl-2,3,3-trimethylheptane

CTCT

12

8
9

3,5-diethyl-2,2,3-trimethyloctane
2-methy-3-ethyllheptane

10

2,3-dimethylpentane

Câu 7 (SBT - CTST). Để hoàn thành bài tập gọi tên các đồng phân của alkane có công
thức phân tử là C4H10, một bạn học sinh đã vẽ các dạng mạch carbon của alkane này, biết
rằng dạng mạch carbon này chỉ chứa các liên kết đơn có thể có, sau đó bạn tiếp tục bổ
sung các nguyên tử hydrogen vào dạng mạch carbon để hoàn tất bài tập. Theo em, học
sinh đó đã sai ở điểm nào?
Câu 8 (SBT - CTST). Gọi tên alkane sau theo danh pháp thay thế:
a.

b.

C ĐÁP ÁN BÀI TẬP
1. Đáp án trắc nghiệm
1
B
11
A
21
D
31
A
41
B

2
A
12
C
22
A
32
C
42
A

3
D
13
C
23
D
33
B
43
D

4
C
14
A
24
C
34
A
44
B

5
A
15
B
25
B
35
B
45
B

6
D
16
B
26
A
36
D
46
A

7
B
17
C
27
B
37
A
47
B

8
C
18
D
28
C
38
C
48
A

9
D
19
B
29
D
39
B
49
B

10
B
20
C
30
C
40
B
50
C

Hướng dẫn giải trắc nghiệm
Câu 1. 
Hướng dẫn giải:
Alkane là hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

13

Chọn B.
Câu 2. 
Hướng dẫn giải:
Methane, ethane và các chất trong dãy đồng đẳng của chúng được gọi là alkane
Chọn A.
Câu 3. 
Hướng dẫn giải:
Alkane và cycloalkane được gọi chung là hydrocarbon no.
Chọn D.
Câu 4. 
Hướng dẫn giải:
Alkane được gọi là hydrocarbon no là do trong phân tử bão hòa hydrogen.
Chọn C.
Câu 5. 
Hướng dẫn giải:
Tên gọi: 2,3-dimethylbutane.
Chọn A.
Câu 6. 
Hướng dẫn giải:
 Danh pháp thông thường được hình thành dựa theo nguồn gốc tìm ra chất hữu cơ.
Chọn D.
Câu 7. 
Hướng dẫn giải:
Hệ thống danh pháp có tính thống nhất và hệ thống được xây dựng bởi IUPAC.
Chọn B.
Câu 8. 
Hướng dẫn giải:
Tên thay thế được hình thành bằng cách ghép tên hydride nền với tên nhóm thế.
Chọn C.
Câu 9. 
Hướng dẫn giải:
Các alkane có từ 4 nguyên tử C trở lên thì có đồng phân về mạch carbon.
Chọn D.
Câu 10. 
Hướng dẫn giải:

14

Alkane mạch phân nhánh chứa nguyên tử carbon liên kết với ba hoặc bốn nguyên tử
carbon khác.
Chọn B.
Câu 11. 
Hướng dẫn giải:
Alkane mạch không phân nhánh có mạch carbon mà trong đó mỗi nguyên tử carbon liên
kết tối đa hai nguyên tử carbon khác.
Chọn A.
Câu 12. 
Hướng dẫn giải:
Theo danh pháp thay thế, tên của alkane gồm 2 phần: tiền tố và hậu tố.
Chọn C.
Câu 13.
Hướng dẫn giải:
Phần tiền tố trong tên của alkane liên quan số lượng nguyên tử carbon.
Chọn C.
Câu 14. 
Hướng dẫn giải:
Phần hậu tố trong tên của C2H6 là -ane   
Chọn A.
Câu 15. 
Hướng dẫn giải:
Phần hậu tố trong tên của alkane là -ane với ý nghĩa hydrocarbon no.
Chọn B.
Câu 16. 
Hướng dẫn giải:
Alkane mạch phân nhánh gồm các mạch: mạch chính và mạch nhánh
Chọn B.
Câu 17. 
Hướng dẫn giải:
Với alkane mạch phân nhánh, mạch carbon dài nhất là mạch chính.
Chọn C.
Câu 18. 
Hướng dẫn giải:
Với alkane mạch phân nhánh, mạch nhánh còn được xem là nhóm thế alkyl của mạch
chính.
Chọn D.
15

Câu 19. 
Hướng dẫn giải:
Đánh số các nguyên tử carbon trên mạch chính xuất phát từ đầu gần mạch nhánh nhất để
tổng số chỉ vị trí của các nhánh là nhỏ nhất.
Chọn B.
Câu 20. 
Hướng dẫn giải:
Tên của alkane mạch phân nhánh bắt đầu bằng: Vị trí nhóm thế alkyl.
Chọn C.
Câu 21. 
Hướng dẫn giải:
Neopentane
Chọn D.
Câu 22. 
Hướng dẫn giải:
A. Các mạch nhánh được gọi lần lượt theo trật tự chữ cái đầu trong tên theo bảng chữ cái.
(Đúng)
B. Các chữ số chỉ vị trí được viết cách nhau một khoảng trống. (Sai)  Các chữ số chỉ vị
trí được viết liền nhau.
C. Các chữ số chỉ vị trí ngăn cách nhau bởi dấu gạch ngang. (Sai)  Các chữ số chỉ vị trí
ngăn cách nhau bởi dấu phẩy.
D. Phần chữ và phần số được viết và nối với nhau bởi dấu phẩy. (Sai)  Phần chữ và
phần số được viết và nối với nhau bởi dấu gạch ngang.
Chọn A.
Câu 23. 
Hướng dẫn giải:
Alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon là butane.
Alkane mạch hở không phân nhánh có 7 nguyên tử carbon là heptane.
Chọn D.
Câu 24.
Hướng dẫn giải:
Alkane là hydrocarbon no mạch hở chỉ có liên đơn C-C và C-H trong phân tử.
Chọn C.
Câu 25.
16

Hướng dẫn giải:
Bậc của carbon bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác
định bậc.
Chọn B.
Câu 26.
Hướng dẫn giải:
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Chọn A.
Câu 27.
Hướng dẫn giải:
- Công thức tính nhanh 2n-4 + 1 (3 < n < 7)
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là 2.

Chọn B.
Câu 28.
Hướng dẫn giải:
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là 3.

Chọn C.
Câu 29.
Hướng dẫn giải:
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C6H14 là 5.

Chọn D.
Câu 30.
Hướng dẫn giải:

17

Các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là CH4, C2H6, C4H10, C5H12., C5H10, C6H12.
Chọn C.
Câu 31.
Hướng dẫn giải:
Tên gọi của chất có công thức CH4 là methane
Chọn A.
Câu 32.
Hướng dẫn giải:
Tên gọi của chất có công thức C2H6 là ethane.
Chọn C.
Câu 33.
Hướng dẫn giải:
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là propane.
Chọn B.
Câu 34.
Hướng dẫn giải:
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là methyl.
Chọn A.
Câu 35.
Hướng dẫn giải:
Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là ethyl.
Chọn B.
Câu 36.
Hướng dẫn giải:
Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là isopropyl.
Chọn D.
Câu 37.
Hướng dẫn giải:
Hai chất 2-methylpropane và butane khác nhau vè công thức cấu tạo.
Chọn A.
Câu 38.
Hướng dẫn giải:
Các chất như: CH4, C2H6, C3H8, … hợp thành dãy đồng đẳng của alkane.
Chọn C.
Câu 39.
Hướng dẫn giải:

18

Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử alkane gọi là alkyl,
có công thức chung là CnH2n+1 (n ≥ 1).
Chọn B.
Câu 40. [KNTT- SBT] 
Hướng dẫn giải:
Công thức phân tử C3H6 không phải là công thức của một alkane.
Chọn B.
Câu 41. [KNTT - SBT] 
Hướng dẫn giải:
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của CH3[CH2]3CH3.
Chọn B.
Câu 42. [KNTT - SBT]
Hướng dẫn giải:
(CH3)2CH-CH3 có tên theo danh pháp thay thế là 2-methylpropane.
Chọn A.
Câu 43 (SBT – KNTT).
Hướng dẫn giải:
CH3-CH2-OH không phải là hydrocarbon.
Chọn D.
Câu 44 (SBT-CD):
Hướng dẫn giải:
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Chọn B.
Câu 45.
Hướng dẫn giải:
C3H8 là công thức phân tử của một alkane.
Chọn B.
Câu 46. 
Hướng dẫn giải:
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1)
→ C10H22 thuộc dãy đồng đẳng alkane với n = 10.
Chọn A.
Câu 47. 
Hướng dẫn giải:

19

2-methylpentane
Chọn B.
Câu 48. 
Hướng dẫn giải:

2,2,4-trimethylpentane
Chọn A.
Câu 49. 
Hướng dẫn giải:
Alkane chỉ có đồng phân cấu tạo.
Chọn B.
Câu 50. 
A. CH3-CH2B. CH3-CH2-CH2C. CH3-CH(CH3)- 
D. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2- 
Chọn C.
2. Đáp án tự luận
Câu 1.

Hướng dẫn giải:
ethyl
propyl
isopropyl
3-methylbutyl

Hướng dẫn giải:
a. 2-methylbutane (isopentan)
b. 3-methylpentane
c. 2,3,5-trimethylhexane
Câu 2.
Hướng dẫn giải:
a. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3
b. CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
c. CH3-C(CH3)2-CH2-CH2-CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3
d. CH3-CH(CH3)-C(C2H5)(CH3)-CH2-CH2-CH2-CH3
e. CHBr-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH3
Câu 3.
Hướng dẫn giải:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 pentane
20

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
CH3-C(CH3)2-CH3
Câu 4.

2-methylbutane (isopentane)
2,2 dimethylpropane (neopentane).
Hướng dẫn giải:

CPTT

Các đồng phân

Tên thay thế

CH3–CH2–CH2–CH3

butane

C4H10

2-methylpropane
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3

Tên
thường

isobutane

pentane
2-methylbutane

isopentane

2,2- dimethylpropane

neopentane

C5H12

CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3

hexane
2-methylhexane

isohexane

3-methylhexane
C6H14
2,3-dimethylbutane

2,2-dimethylbutane
C7H16

CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3

neohexane

heptane
2-methylhexane

isoheptane

3-methylhexane
3-ethylpentane

21

2,3-dimethylpentane
2,4-dimethylpentane

2,2-dimethylpentane

neopentane

3,3-dimethylpentane

2,2,3-trimethylbutane

Câu 5.
Hướng dẫn giải:
STT
1
CH3CH2CH2CH3
2
3

CH3 CH(CH3)CH3
CH3 C(CH3)2CH3

CTCT

Danh pháp
Butane
2-methylpropane
2,2-dimethylpropane

4

4-ethyl-2-methylhexane

5

3-ethyl-2-methylpentane

6

2-methylpentane

7

3-methylhexane

8

2,2,4 - trimethylpentane

22

9

3,4,9 - trimethyldecane

Câu 6.
Hướng dẫn giải:
STT

Danh pháp

1

pentane

2

3-methylbutane

CTCT
CH3CH2CH2CH2CH3

2-methylbutane

3

5,5-dimethylhexane
2,2-dimethylhexane

4

3-ethyl-2,4-dimethylpentane

5

Isobutane

6

Neohexane

7

4-ethyl-2,3,3-trimethylheptane

8

3,5-diethyl-2,2,3trimethyloctane

9

2-methy-3-ethyllheptane
3-ethyl-2-methylheptane

10

2,3-dimethylpentane

Câu 7 (SBT - CTST).
23

Hướng dẫn giải:
Chú ý chuỗi 4 nguyên tử carbon chỉ chứa liên kết đơn có thể được “bẻ” theo nhiều cách
khác nhau vì các liên kết C-C có thể quay tự do.
Tuy nhiên, có 7 cách quay các liên kết C-C trong hình mà vẫn không làm thay đổi bản
chất giữa chúng. Do đó thực chất C4H10 chỉ có 2 đồng phân.

Câu 8 (SBT - CTST).
Hướng dẫn giải:
a. Đánh số trên mạch chính là mạch dài nhất:

6-isobutyl-2,3-dimethyldecane
hay 2,3-dimethyl-6-(2-methylpropyl)decane
Ở đây, ở vị trí carbon số 6 có nhánh phức tạp. Để đọc tên nhánh này, carbon của nhánh
phức tạp gắn vào mạch chính được đánh số 1 (xem hình). Tên nhánh phức tạp được cho
vào ngoặc. Do đó tên alkane đã cho là: 2,3-dimethyl-6-(2-methylpropyl)decane.
Lưu ý: Khi gọi tên nhánh, ưu tiên theo thứ tự chữ cái của nhánh, không ưu tiên theo chữ
cái của các tiếp đầu ngữ iso, di, tri,... Ví dụ ở trên, isobutyl vẫn ưu tiên hơn dimethyl, mặc
dù “i” đứng sau “d”.
b.

4-tert-butyl-2,4,6-trimethylheptane
hay 2,4,6-trimethyl-4-(1,1-dimethylethyl)heptane
Tương tự như trên, ở vị trí carbon số 4 có nhánh phức tạp, trong đó carbon của nhánh
phức tạp gắn vào mạch chính được đánh số 1 (xem hình). Tên nhánh phức tạp được cho
vào ngoặc. Do đó tên alkane đã cho là 2,4,6-trimethyl-4-(1,1-dimethylethyl)heptane.

24

Dạng 2. Tính chất vật lý và đặc điểm cấu tạo

DẠNG 2: TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
1. Đặc điểm cấu tạo
- Phân tử alkane chỉ có liên kết σ bền và kém phân cực vì vậy các alkane tương đối trơ
về mặt hóa học ở điều kiện thường.
- Mỗi nguyên tử carbon trong phân tử alkane nằm ở tâm một hình tứ diện, liên kết với 4
nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) nằm ở 4 đỉnh của hình tứ diện đó. Mỗi góc liên kết
đều gần bằng 109,5o.

Mô hình phân tử methane
2. Tính chất vật lý
- Ở điều kiện thường, methane, ethane, propane và butane là các chất khí. Các
hydrocarbon có số carbon lớn hơn (trừ neopentane) ở thể lỏng hoặc rắn.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkane tăng theo chiều tăng
khối lượng phân tử.
- Phân tử alkane kém phân cực nên không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu
cơ. Nhẹ hơn nước.
Bảng một số tính chất vật lý của một số alkane

25

A BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1. Cho biểu đồ thể hiện nhiệt độ sôi của 6 alkane đầu tiên:

Căn cứ trên biểu đồ, có bao nhiêu alkane ở thể khí trong điều kiện thường
Hướng dẫn giải
Căn cứ trên biểu đồ, có 4 alkane ở thể khí trong điều kiện thường là CH4, C2H6, C3H8 và
C4H10 (nhiệt độ sôi < 273K).
Câu 2. [SBT – CTST] Mặc dù có 5 nguyên tử carbon trong phân tử nhưng neopentane
(2,2-dimethylpropane) ở thể khí trong điều kiện thường. Giải thích.
26

Hướng dẫn giải
- Nhiệt độ sôi của neopentane chỉ là 9,5 °C, thấp hơn đáng kể so với nhiệt độ sôi của
isopentane (27,7 °C) và pentane (36,0 °C). Do đó, neopentan là một chất khí ở nhiệt độ
phòng và áp suất khí quyển, trong khi hai đồng phân còn lại là chất lỏng.
- Nhiệt độ sôi của neopentane thấp hơn 2 đồng phân với nó là do phân tử neopentane có
dạng hình cầu làm diện tích tiếp xúc giữa các phân tử neopentane kém, dẫn đến tương tác
van der Waals giữa các phân tử neopetane rất yếu.

B BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về mô hình phân tử alkane:
A. Có 3 dạng mô hình phân tử alkane.
B. Mỗi nguyên tử carbon nằm ở tâm một hình tứ diện.
C. Mỗi nguyên tử carbon liên kết bốn nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) khác.
D. Bốn nguyên tử (nhóm nguyên tử) nằm ở bốn đỉnh hình tứ diện.
Câu 2. Ở điều kiện thường, các alkane sau đây là chất khí, trừ:
A. Methane
B. Butane
C. Hexane
D.
Propane.
Câu 3. Phát biểu nào sau đâ
 
Gửi ý kiến